1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 4 Tuần 22 - Trường tiểu học An Lộc

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Thi đọc diễn cảm Giáo viên tổ hình thức tôt chức cho học sinh tự chọn đoạn mà mình yêu thích để thị đọc.. Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS.[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ Hai, ngày 1 tháng 2 năm 2010

Tập đọc SẦU RIÊNG I- MỤC TIÊU

+ Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

+ Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- Trang, ảnh về cây trái sầu riêng

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 KTBC:

- Kiểm tra 2 HS

+ HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Bè

xuôi sông La và trả lời câu hỏi:

* Sông La đẹp như thế nào ?

+ HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Theo em, bài thơ nói lên điều gì ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Sầu riêng là một cây ăn trái rất quý

được coi là đặc sản của miền Nam Hôm

nay, các em sẽ theo tác giả Mai Văn

Tạo đến thăm loại cây quý hiếm này

qua bài tập đọc Sầu riêng

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ

+ Đoạn 2: Tiếp theo … tháng năm ta

+ Đoạn 3: Còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

* Nước sông La trong xanh như ánh mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi …

* Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông

La và nói lên tài năng sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt

Trang 2

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

- Luyện đọc

- Cho HS đọc

c) GV đọc diễn cảm toàn bài

d) Tìm hiểu bài:

+ Đoạn 1:

- Cho HS đọc đoạn 1

* Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

+ Đoạn 2:

- Cho HS đọc đoạn 2

* Em hãy miêu tả những nét đặc sắc

của hoa sầu riêng

* Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc ?

+ Đoạn 3:

- Cho HS đọc đoạn 3

* Dáng cây sầu riêng thế nào ?

+ Cả bài:

- Cho HS đọc cả bài

* Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng

d) Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 1 GV

đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần

luyện

- 1 HS đọc chú giải

- 2, 3 HS giải nghỉa từ trong chú giải

- Các cặp luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1

* Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất quý hiếm, được coi là đặc sản của miền Nam

- HS đọc thầm đoạn 2

* Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm, hương sầu riêng thơm ngát như hương cau, hương bưởi Hoa đậu thành từng chùm, màu trắng ngà Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa

* Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông như những tổ kiến Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà …

- HS đọc thầm

* Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo

- HS đọc thầm cả bài

- Các câu đó là:

+ Sầu riêng là loại trái quý hiếm của miền Nam

+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ

+ Đứng ngắm cây … kì lạ này

+ Vậy mà khi trái chín … đam mê

- 3 HS đọc nối tiếp đọan 3

- Lớp luyện đọc đoạn 1

Trang 3

- Cho HS thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét và khen những HS đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài Sầu riêng

- Tìm những câu thơ, câu truyện cổ nói

về sầu riêng

- Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện

- Lớp nhận xét

Chính tả NGHE – VIẾT : SẦU RIÊNG PHÂN BIỆT : l / n , ut / uc

I- MỤC TIÊU

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l / n, ut /

uc

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết BT 2a

- 4 tờ giấy khổ to viết BT 3

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 KTBC:

- Kiểm tra 3 HS

- HS đọc cho HS viết: sầu riêng, gió,

rải, nở, đỏ, cần mẫn …

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại

được viết về vẻ đẹp của hoa sầu riêng

qua đoạn chính tả “Hoa sầu riêng trổ

vào cuối năm … tháng năm ta”

b) Nghe viết:

a) Hướng dẫn chính tả

- Cho HS đọc đoạn chính tả

- GV giới thiệu về nội dung đoạn chính

tả: miêu tả nét đặc sắc của hoa, quả sầu

- 3 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn CT

Trang 4

riêng …

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

trổ, toả khắp, nhuỵ, trái sầu riêng

b) Cho HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết

- GV đọc một lượt bài chính tả để HS

soát bài

c) Chấm, chữa bài

- GV chấm 5 – 7 bài

- Nhận xét chung

* Bài tập 2:

GV chọn câu 2a hoặc 2b

a) Điền vào chỗ trống l hay n

- Cho HS đọc yêu cầu BT và 2 khổ thơ

- GV giao việc

- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã

chép sẵn 2 khổ thơ lên

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng:

+ Nên bé nào thấy đau !

+ Bé oà lên nức nở

b) Điền vào chỗ trống ut hay uc

- Cách tiến hành như ở câu a

- Lời giải đúng:

+ Con đò lá trúc qua sông

Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đong đưa

Bút nghiêng, lất phất hạt mưa

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn

* Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT và đọc đoạn

văn Cái đẹp

- GV giao việc: Các em làm bài trên

bảng lớp chỉ cần dùng bút gạch những

chữ không thích hợp trong ngoặc đơn

- Cho HS làm bài theo hình thức thi

tiếp sức GV dán 3 tờ giấy đã chép sẵn

bài Cái đẹp lên bảng lớp và phát bút dạ

cho HS

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng: nắng – trúc xanh – cúc – lóng

- HS luyện viết từ ngữ

- HS viết chính tả

- HS soát bài, tự chữa lỗi

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- 1 HS lên làm bài trên bảng

- Lớp làm vào VBT

- HS làm bài trên bảng đọc bài cho lớp nghe

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

- Lớp nhận xét kết quả

Trang 5

lánh – nên – vút – náo nức.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả

- Dặn HS về nhà HTL khổ thơ ở BT 2

- HS chép lời giải đúng vào VBT

Toán LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Cùng cố về khái niệm phân số

- Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số

- HS hoàn thành được bài tập 1, bài 2, bài 3 (a, b,c) còn HS khá hoàn thành tất cả các bài tập

II- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 105

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục

luyện tập về phân số , rút gọn phân số ,

quy đồng mẫu số các phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài HS có thể rút gọn dần

qua nhiều bước trung gian

Bài 2

* Muốn biết phân số nào bằng phân số

, chúng ta làm như thế nào ?

9

2

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn

2 phân số , HS cả lớp làm bài vào vở

- Chúng ta cần rút gọn các phân số

Trang 6

Bài 3

- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số

các phân số, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao

đổi để tìm được MSC bé nhất (c- MSC

là 36; d- MSC là 12)

Bài 4

- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc

các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu

trong từng nhóm

- GV yêu cầu HS giải thích cách đọc

phân số của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

- GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

- HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Kết quả:

a) ; b) ;

24

32 24

15

45

36 45 25

c) ; d) ; ;

36

16 36

21

12

6 12

8 12 7

a)

3

1

; b) ; c) ; d)

3

2

5

2

5 3

Hình b đã tô màu vào số sao

3 2

- Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu

3

1

số sao

- HS cả lớp

Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I- MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói chuyện, hát, nghe; dùng làm các tín hiệu : tiếng còi xe, tiếng trống, tiếng kẻng,…)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh

- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- HS chuẩn bị theo nhóm: 5 vỏ chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

- Tranh, ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống

- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 SGK

- Đài cát- xét (có thể ghi), băng trắng để ghi, băng ca nhạc thiếu nhi

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 7

1- KTBC:

- GV gọi HS lên kiểm tra bài

+ Mô tả thí nhgiệm chứng tỏ sự lan

truyền âm thanh trong không khí

+ Âm thanh có thể lan truyền qua

những môi trường nào ? Cho VD

- Nhận xét và cho điểm

2- Bài mới:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm

từ diễn tả âm thanh

- Hướng dẫn: gọi 10 HS chơi, chia làm 2

đội, 1 đội nêu nguồn phát ra âm thanh,

đội kia phải tìm nhanh từ phù hợp để

phát ra âm thanh Sau đó đổi ngược lại

Mỗi lần tìm đúng từ được 5 điểm, sai trừ

1 điểm

- Sau 3 phút tổng kết số điểm và tìm đội

chiến thắng

- GV hỏi:

+ Cuộc sống của chúng ta sẽ như thế

nào nếu như không có âm thanh ?

* Giới thiệu bài:

Không có âm thanh, cuộc sống của

chúng ta không những chỉ vô cùng tẻ

nhạt mà còn gây ra rất nhiều điều bất

tiện Âm thanh có vai trò như thế nào

đối với cuộc sống? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay

*Hoạt động 1:Vai trò của âm thanh

trong cuộc sống

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Yếu cầu: quan sát các hình minh hoạ

trang 86 SGK và ghi lại vai trò của âm

thanh thể hiện trong hình và những vai

trò khác mà em biết GV đi hướng dẫn,

giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các

nhóm khác theo dõi để bổ sung những ý

kiến không trùng lặp

- HS lên trả lời câu hỏi

- HS nghe GV hướng dẫn trò chơi

- HS tham gia

Ví dụ:

+ Đồng hồ – tích tắc + Gà kêu – chíp chíp + Gà gáy – ò ó o + Lá rơi – xào xạc

- HS trả lời theo suy nghĩ của mình

+ Cuộc sống sẽ buồn chán vì không có tiếng nhạc, tiếng hát, tiếng chim hót, tiếng gà gáy…

- HS nghe

- HS ngồi cùng bàn, quan sát, trao đổi và tìm vai trò của âm thanh ghi vào giấy

- HS trình bày:

+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau, HS nghe đượ

Trang 8

- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng

và cần thiết đối với cuộc sống của

chúng ta? Nhờ có âm thanh chúng ta có

thể học tập, nói chuyện với nhau,

thường thức âm nhạc,

*Hoạt động 2: Em thích và không thích

những âm thanh nào?

- GV giới thiệu hoạt động: Âm thanh rất

cần cho con người nhưng có những âm

thanh người này ưa thích nhưng người

kia lại không thích Các em thì sao ?

Hãy nói cho các bạn biết em thích

những loại âm thanh nào ?Vì sao lại như

vậy ?

- Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia

thành 2 cột: thích – không thích sau đó

ghi những âm thanh vào cột cho phù

hợp

- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về

một âm thanh ưa thích và 1 âm thanh

không ưa thích, sau đó giải thích tại sao

- Nhận xét, khen ngợi những HS biết

đánh giá âm thanh

- GV kết luận: Mỗi người có một sở

giáo viên giảng bài, GV hiểu được HS nói gì

+ Âm thanh giúp cho con người nghe được các tín hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu…

+ Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…

- Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống

- HS nghe và suy nghĩ câu hỏi

- Hoạt động cá nhân

- Vài HS trình bày ý liến của mình + Em thích nghe nhạc những lúc rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái

+ Em không thích nghe tiếng còi ô tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai và em biết lại có một đám cháy, gây thiệt hại về người và của

+ Em thích nghe tiếng chim hót, tiếng chim hót làm cho ta có cảm giác bình yên và vui vẻ

+ Em không thích tiếng máy cưa gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt ngày rất nhức đầu,…

Trang 9

thích về âm thanh khác nhau Những âm

thanh hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống

sẽ được ghi âm lại, việc ghi âm lại âm

thanh có ích lợi như thế nào ? các em

cùng học tiếp

*Hoạt động 3:Ích lợi của việc ghi lại

được âm thanh

- GV hỏi: em thích nghe bài hát nào ?

Lúc muốn nghe bài hát đó em làm như

thế nào ?

- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát

thiếu nhi mà các em thích

- GV hỏi:

+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì ?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

- Tiến hành cho HS lên hát vào băng

trắng, ghi âm lại rồi sau đó bật cho cả

lớp nghe

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết thứ 2

trang 87

- GV nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm

tòi, sáng tạo của các nhà bác học, đã để

lại cho chúng ta những chiếc máy ghi

âm đầu tiên Ngày nay, với sự tiến bộ

của khoa học kĩ thuật, người ta có thể

ghi âm vào băng cát- xét, đĩa CD, máy

ghi âm, điện thoại

3- Củng cố:

- GV cho HS chơi trò chơi: “Người nhạc

công tài hoa”

- GV hướng dẫn các nhóm làm nhạc cụ:

Đổ nước vào chai hoặc cốc từ vơi đến

đầy Sau đó dùng bút chì gõ vào chai

Các nhóm luyện để có thể phát ra nhiều

âm thanh cao, thấp khác nhau

- Tổ chức cho các nhóm biểu diễn

- HS nghe

- HS trả lời theo ý thích của bản thân

- HS thảo luận theo cặp và trả lời:

+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng

ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước

+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó

+ Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh

- HS nghe và làm theo hướng dẫn của GV

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS nghe

- HS nghe phổ biến

Trang 10

- Tổng kết: Nhóm nào tạo ra được nhiều

âm thanh trầm bỗng khác nhau, liền

mạch sẽ đoạt giải “Người nhạc công tài

hoa”

- Kết luận; khi gõ chai phát ra âm thanh,

chai chứa nhiều nước âm thanh phát ra

sẽ trầm hơn

4- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau

- HS tham gia biểu diễn

- HS nghe

Buổi chiều

Luyện đọc Bài: SẦU RIÊNG I- MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, diễn cảm bài văn

- Giọng đọc thể hiện được những nét đặc sắc của cây sầu riêng

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1: Giáo viên nêu nội dung, nhiệm vụ tiết học

Hoạt động 2: Luyện đọc:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lần 1

- Giáo viên lưu ý học sinh cách đọc

Chú ý:

- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái béo, ngọt, kì lạ, thơm ngát, toả khắp vườn, tím ngắt, lủng lẳng, khẳng khiu, cao vút, thẳng đuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn, ngạt ngào, đam mê, …

* GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc theo nhóm đôi Mỗi em đọc mỗi đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc

Hoạt động 4: Thi đọc diễn cảm Giáo viên tổ hình thức tôt chức cho học sinh tự chọn đoạn mà mình yêu thích để thị đọc

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Trong đoạn này en thích đoạn nào nhất? Hãy đọc đoạn đó cho cả lớp cùng nghe Học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét tiết học

Luyện toán LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

I – MỤC TIÊU

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w