TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu: - Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi đã được thầy cô giáo chỉ rõ - Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi [r]
Trang 1Tập Đọc
TIẾNG CƯỜI CỦA LIỀU THUỐC BỔ (TT)
I/ Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài văn
Biết đọc bài với giọng rõ rang, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
2 Hiểu bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó, làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
II/ Đồ dung dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS dọc thuộc lòng 2 bài thơ
Con chim chiền chiện và trả lời câu
hỏi:
- Nhận xét cho điểm HS
1 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm
hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lược HS đọc) GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó trong bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Gợi ý tra lời câu hỏi:
+ Phân tích cấu tạo của bài báo
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đỏi và thảo luận
Đoạn 1: Tiếng cuời là đặc điểm quan trọng, phân biệt con ngươời với
Trang 2trên Nêu ý chính của từng đoạn
văn
+ Vì sao tiếng nói cười là liều
thuốc bổ?
+ Người ta tìm cấu tạo ra tiếng
cười cho bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này?
Hãy chọn ý đúng nhất
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn
bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tin khoa học trên
người thân
các loài động vật khác Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki-lô-mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái thoả mãn
+ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước + Tiếng cười làm cho con ngưòi khác hẳn với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Thầy
cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuốc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc
Lop4.com
Trang 3Chính tả
NÓI NGƯỢC
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược
- Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm và dấu thanh dễ lẫn: r/d/gi,
dấu hỏi/dấu ngã
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng viết nôi dung bài tập 2 - chỉ viết những từ ngữ có tính lựa chọn
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- 1 HS đọc y/c của bài
+ Hỏi: Bài vè có gì đáng cười?
+ Nội dung bài vè là gì?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện đọc
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
* Tìm hiểu bài vè
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS hoạt động cặp đôi
- Huớng dẫn HS dung bút chì gạch
chân dưới các từ không thích hợp
Gọi HS nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc và viết các từ: ngoài
đồng, liếm lông …
- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp
- 2 HS cùng bàn trao đổi và thảo luận làm bài vào SGK 1 HS làm trên bảng phụ
- Nhận xét
Trang 4- Y/c HS đọc các từ vừa tìm được
và viết một số từ vào vở
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà đọc lại thông tin ở BT2, kể lại cho người thân
Lop4.com
Trang 5Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng, h thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời,
- Biết đặt câu với các từ đó
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu
bằg tiếng vui BT1
- Bảng phụ viết tóm tắc cách thử để viết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1 – xem mẫu ở dưới)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ:
1 Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
1.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và y/c của
BT
- Hướng dẫn HS làm phép thử để
biết một từ phức chỉ hoạt động,
cảm giác hay tính tình
a) Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi
làm gì?
b) Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi
Cảm thấy thế nào?
c) Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là
người thế nào?
d) Vừa cảm giác vừa tính tình có
thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi: Cảm
thấy thế nào? Là người thế nào?
- GV phát phiếu cho HS làm việc
theo cặp Y/c các em xếp các từ
đúng và các từ đã cho vào bảng
phân loại
- 1 HS đọc thànhn tiếng
- HS lăng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài
Trang 6- Gọi HS dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu, các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS tự làm bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS làm việc trong nhóm
cùng tìm các miêu tả của tiếng cười
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng,
đọc các từ tìm được, y/c các nhóm
khác bổ sung
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
2 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS ghi nhớ những từ tìm
được ở BT3, đặt câu với 5 từ tìm
được
- Đọc và nhận xét bài của nhóm bạn
- 1 HS đọc
- HS làm bài, tiếp nối đọc câu văn của mình
VD:
Cảm ơn bạn đã đến góp vui với
bọn mình
Mình đánh một bản đàn để mua
vui cho các cậu thôi
…
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
- 4 HS tạo thành 1 nhóm tìm từ
- Đọc, nhận xét
- HS viết từ tìm được vào VBT
Lop4.com
Trang 7Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc
kể sự việc kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật
- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp với lời nói cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài Bảng phụ vuiết nội dung gợi ý 3
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ:
1 Bài mới
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
1.2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS hiểu y/c của BT
- Y/c 1 HS đọc đề
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2,
3 trong SGK
* Kể chuyện theo nhóm:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS Y/c HS kể chuyện trong
nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
* Thi kể chuyện truớc lớp
- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên
HS kể, nội dung truyện (hay nhân vật
chính) để HS nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài kể chuyện trước lớp
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành 1 nhóm
- 3 – 5 HS tham gia thi kể
Trang 8- Gọi HS nhận xét, đánh giá bạn kể
chuyện theo các tiêu chí đã nêu
- Nhận xét và điểm cho HS kể tốt
2 Củng cố đặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu truyện đã
nghe các bạn kể cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét
Lop4.com
Trang 9Tập Đọc
ĂN “MẦN ĐÁ”
I/ Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn truyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh)
2 Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho
chú ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chăng có gì vừa miệng đâu ạ
II/ Đồ dung dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Tiếng cười là
liều thuốc bổ và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
a Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3lượt) GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó trong bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- Gợi ý trả lời câu hỏi
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món
“mầm đá” ?
+ Trạng Quỳnh huẩ bị món ăn cho
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 6 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mần dá” là món lạ muốn ăn
+ Trạng cho người đi lấy đã về
Trang 10chúa ntn?
+ Cuối cùng chúa có được ăn
“mần đá” không? Vì sao?
+ Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy
ngon miệng?
+ Em có nhận xét gì về nhân vật
Trạng Quỳnh?
Đọc diễn cảm và HTL
- Y/c 3 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
theo vai đoạn cuối chuyện
- Treo bảng phụ có đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Y/c 3 HS đọc diễn cảm theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
theo nhóm
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét lớp học Y/c HS về nhà
tiếp tục luyện đọc bài văn, kể lại
truyện vui trên cho người thân
ninh, còn mình thì chuẩn bị 1 lọ tương đề bên ngoài 2 chữ “đại phong” Trang bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+ Chúa không được ăn món mầm
đá, vì thật ra không hề có món đó + Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
+ HS thảo luận trả lời Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh …
- 3 HS đọc
- Theo dõi GV đọc
- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọc theo vai
Lop4.com
Trang 11Tập làm văn:
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I/ Mục tiêu:
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi đã được thầy cô giáo chỉ rõ
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dung từ, đặt câu, lỗi chính tả ; biết tự cchữa lỗi thầy cô y/c chữa trong bài viết của mình
- Nhận thức được cái hay của bài được thầy, cô khen
II/ Đồ dung dạy học:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (về chính tả, dung từ, câu …) trong bài làm của mình theo từng loại và sữa lỗi (phiếu phát cho từng HS)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Nhận xét chung về bài làm của
HS
- GV viết đề bài văn đã kiểm tra lên
bảng
- Nhận xét kết quả làm bài
+ Những ưu điểm chính
+ Những thiếu sót hạn chế
- Thông báo điểm số cụ thể
- Chú ý chọn cách thông báo tế nhị
với những bài làm điểm kém
- Trả bài cho HS
2 Hướng dẫn chữa bài:
- Y/c HS tự chữa bài của mình
bằng cách trao đổi với bạn
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu
3 Đọc lại những đoạn văn hay,
bài văn tốt
- Gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài
văn được điểm cao cho các bạn
- Lắng nghe
- Xem lại bài của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
- 3 – 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu
Trang 12nghe Sau mỗi HS đọc, HS hỏi để tìm ra: Cách dùng từ, lỗi diễn đạt hoặc ý hay
4 Củng cố dặn dò:
- GV khen ngợi những HS làm việc tốt trong tiết trả bài Y/c 1 số HS viết bài không đạt, hoặc đạt số điểm thấp về nhà viết lại bài văn nộp thầy (cô) chấm lại để đạt điểm tốt hơn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Lop4.com
Trang 13Luyện từ và câu:
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU
I/ Mục tiêu:
1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phuơng tiện (trả lời
câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?)
2 Nhận biết trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu ; thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT1( phần nhận xét), 2 câu văn ở BT1( phần Luyện tập)
- Hai băng giấy để 2HS làm BT2( phần nhận xét) - mỗi em viết câu hỏi cho một bộ phận trạng ngữ của 1 câu (a hay b) ở BT1
- Tranh, ảnh một vài con vật (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy và học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Phần nhận xét
- Gọi HS đọc y/c của các BT 1, 2
- Y/c HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS phát biểu ý kiến
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ
2.3 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
- Y/c HS tự làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì gạch chân
dưới các trạng ngữ chỉ phương tiện
trong câu
- GọếnH nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm bài
- 2 – 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm bài HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét
Trang 14- GV nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Quan sát ảnh minh hoạ các con
vật trong SGK (lợn, gà, chim), ảnh
các con vật khác (GV và HS sưu
tầm), viết một đoạn văn tả con vật,
trong đó ít nhất 1 câu có trạng ngữ
chỉ phương
- Gọi HS dọc đoạn văn hoàn chỉnh
Các HS khác nhận xét
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Một, hai HS nhắc lại nội dung ghi
nhớ trong SGK
- GV dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại
đoạn văn ở BT2 (phần luyện tập)
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm
- 2 HS đọc
Lop4.com
Trang 15Tập làm văn
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I/ Mục tiêu:
- Hiểu các y/c trong Điện chuyển tiền di, Giấy đặt mua báo chí trong
nước
- Biết nội dung cần thiết vào một bức điệ chuyển tièn và giấy đặt mua báo chí
II/ Đồ dung dạy học:
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2 (nếu có) hoặc mẫu Điện chuyển tiền đi, giấy
đặt mua báo chí trong nước – photo cỡ chữ nhỏ hơn SGK, phát đủ
cho từng HS
III/ Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
1 Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
1.2 Hướng dẫn HS điền nội dung
cần thiết vào tờ giấy in sẵn
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Giải nghĩa các từ viết tắc
- Các em cấn lưu ý:
+ N3VNPT: là kí hiệu riêng của
bưu điện
+ ĐCT: viết tắc của Điện chuyển
tiền
- Cả lớp nghe GV chỉ cách điền vào
mẫu Điện chuyển tiền đi
- Gọi 1 HS khá đọc nội dung em
điền vào mẫu điện chuyển tiền đi
cho cả lớp nghe
- Gọi 3 – 5 HS đọc bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS đọc điện chuyển tiền đã hoàn thành
- 1 HS đọc
Trang 16- Hướng dẫn HS giải thích các chữ
viết tắc, các từ ngữ khó (BCVT,
báo chí, độc giả, kế toán trưởng,
thủ trưởng)
- Y/c HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- Nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ cách điền nội
dung vào những giấy tờ in sẵn
- Lắng nghe và theo dõi vào phiếu
cá nhân
- Vài HS đọc
Lop4.com
Trang 17Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2007
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I/ Mục tiêu:
Giúp HS
- Củng cố lcác đợn vị đo diện tích đã học và quan hệ giữa các đơn vị
đó
- Rèn kĩ năngchuyển đổi các đơn vị đo diẹn tích và giải các bài toán
có liên quan
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ
1 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo
diện tích trong đó chủ yếu là
chuyển đổi các đơn vị lớn ra các
đơn vị bé
- Y/c HS làm bài
Bài 2:
- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các
đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngược lại
; từ “danh số phức hợp” sang “danh
số đơn” và ngược lại
- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm các
bước trung gian ra giấy nháp, chỉ
cần ghi kết quả đổi vào VBT
- Gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp để đổi bài
Bài 3:
- Hướng dẫn HS chuyển đỏi các
đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để
lựa chọn dấu thích hợp
- GV chữa bài trên bảng lớp
- HS làm bài vào VBT
- Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT