1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần thứ 11

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thaàm - Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khaùc nhaåm theo - Nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, [r]

Trang 1

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 Môn: Tập đọc

BÀI: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

A.MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

15

12

I.Kiểm tra

II.Bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: Giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

Bước 2: Yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: Chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: Yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 4: Đọc diễn cảm cả bài

-Chú ý nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm

tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ,

tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền: ham thả

diều, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách,

lưng trâu, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ trứng, bay

cao, vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

+Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

-Nhận xét : Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay

đến đó, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc hai mươi

trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+Nguyễn Hiền ham học hỏi & chịu khó như thế

nào?

-NX: Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học nhưng

ban ngày đi chăn trâu nhờ bạn xin thầy chấm

hộ

-Nghe

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

-HS đọc thầm đoạn 1 + 2 -1-2 HS trả lời NX -Nghe

-HS đọc thầm đoạn còn lại -1-2 HS trả lời NX

-Nghe -Phát biểu

Trang 2

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 2

11

2p

+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả

diều”?

-NX: Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn

còn là một cậu bé ham thích chơi diều

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

-NX: Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất

ý nghĩa của truyện

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

-Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau

mỗi đoạn

- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn (Thầy phải kinh ngạc ……… vỏ trứng thả đom

đóm vào trong)

- Sửa lỗi cho các em

III Củng cố - Dặn dò:

- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

-Nghe

-1 HS đọc câu hỏi 4 & trao đổi nhóm đôi , phát biểu

-Nghe

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

-HS nêu -Nghe

Tiết 2 Môn: Luyện từ và câu

BÀI: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I.MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang ,sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành trong SGK.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

37

I.Kiểm tra:

II.Bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian

rất gần

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

trút Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi

Bài tập 2:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gợi ý làm BT2b:

+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3 từ (đã,

đang, sắp) vào 3 ô trống trong đoạn thơ

HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chì dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa

- 2 HS lên bảng lớp làm bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm các câu văn HS làm bài vào VBT

- 2HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết

Trang 3

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 3

3p

+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu tiên

Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã, đang điền vào 2 ô

trống còn lại có hợp nghĩa không?

-Nhận xét: a đã b.đã – đang – sắp

Bài tập 3:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: đang – bỏ đang –

đang

III.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2, 3; kể lại câu

chuyện vui cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài: Tính từ

quả

- Cả lớp nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập & mẩu

chuyện vui Đãng trí Cả lớp đọc thầm, suy

nghĩ, làm bài

- 4 HS lên bảng làm vào bảng lớp

- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

-Nghe

Tiết 3 Môn: Toán

BÀI: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 …CHIA CHO 10, 100, 1000…

A.MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…và thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000…

B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5p

15

I.Kiểm tra: Tính chất kết hợp của phép nhân

- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

II.Bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 & chia

số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

- Nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm

- Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35

với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một

chữ số 0 (350)

- Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự

nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0

vào bên phải số đó.

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

- Ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

- Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét

chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn …

cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên

phải số đó.

- HS sửa bài

- HS nhận xét

-HS trao đổi nhóm đôi nêu về cách làm

- Vài HS nhắc lại

-Trao đổi nêu cách tính -Nghe

Trang 4

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 4

18

2p

- Cho HS làm một số bài tính nhẩm trong SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia

số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…

- Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-YC HS nhắc lại phần nhận xét ở bài học khi nhân

một số tự nhiên với 10, 100, 1000

-Mời HS lên bảng làm

-NX

Bài tập 2:

+1 yến (1 tạ, 1 tấn) bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

+Bao nhiêu ki-lô-gam bằng 1 tấn (1 tạ, 1 yến)?

-Hướng dẫn mẫu SGK

-Mời HS lên bảng làm tương tự các cột còn lại

-NX

III.Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân

-NX tiết học

Bài tập 1:

-2HS nhắc lại

-6HS lần lượt lên bảng làm NX -Nghe, làm vào vở

Bài tập 2:

-2HS trả lời

-Quan sát, nghe -2 HS lên bảng làm -Nghe

-Nghe

Tiết 4 Môn: Khoa học

BÀI 21: BA THỂ CỦA NƯỚC

A.MỤC TIÊU:

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển đổi của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Hình vẽ trong SGK.Chai và một số vật chứa nước

- Nguồn nhiệt (nến, và vật chịu nhiệt chậu thuỷ tinh, ấm,…)

- Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4p

10

I.Kiểm tra: Nước có những tính chất gì?

- Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số

ứng dụng của những tính chất đó?

- Nhận xét, chấm điểm

IIBài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể khí & ngược lại

Mục tiêu:

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.

- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí,

ngước lại.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở thể

lỏng?

- Đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở thể nào? Chúng

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS nêu

Trang 5

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 7

ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó

- Dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS

lên sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu nhận xét

- Hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không?

Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng đã

biến đi đâu?

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra chuẩn bị

làm thí nghiệm

- Nhắc HS lưu ý đến độ an toàn khi làm thí

nghiệm

- Yêu cầu HS:

+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét, nói

tên hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi

nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói tên

hiện tượng vừa xảy ra

Bước 3: Thực hiện

- Đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS &

giúp đỡ

Bước 4: Làm việc cả lớp

- Ghi nhanh lên bảng báo cáo của các nhóm

- Lưu ý HS:

+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường

Hơi nước là nước ở thể khí

+ “Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được

giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc

lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải

không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó

ngưng tụ & tạo thành những giọt nước nhỏ li ti

tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia như đám

sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy Khi ta hứng

chiếc đĩa, những giọt nước nhỏ li ti gặp đĩa lạnh &

ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên đĩa

- Yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện tượng

được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn ướt lau

mặt bảng, sau vài phút mặt bảng khô Vậy nước

trên mặt bảng đã đi đâu?

NX: Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay

vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy

hơi nước

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường

xuyên bay hơi vào không khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm

hoặc vung nồi canh

Kết luận:

- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi

- HS thực hiện

- HS suy nghĩ , trả lời

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

-HS giải thích

- HS nêu

- 2HS nhắc lại

Trang 6

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 8

10

10

nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể

nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể

lỏng

GDMT: Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước không

bị ô nhiễm ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước chuyển

thể từ thể lỏng chuyển thành thể rắn & ngược

lại

Mục tiêu: HS

- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang

thể rắn & ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.

Cách tiến hành:

-YC HS quan sát hình 4,5 SGK trả lời các câu hỏi

+ Nước trong khay đã biến thành thế nào

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay

được gọi là gì?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước

đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra & nói

tên hiện tượng đó

- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn

Kết luận:

- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc

dưới 0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ

thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông

đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định.

- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể

lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ

thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng

chảy

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu: HS

- Nói về 3 thể của nước.

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể

của nước.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó &

tính chất riêng của từng thể

- Sau khi HS trả lời, tóm tắt lại ý chính

Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp

- YCHS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở

& trình bày sơ đồ với bạn ngồi bên cạnh

Bước 3:

- Gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của

Không vứt những xác con vật chết xuống dòng sông, xử lí rác thải,…

- Các nhóm quan sát khay nước đá thật

& thảo luận các câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS nêu -Nghe

- HS nêu:

+

-Nghe

- HS thực hiện

Trang 7

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 9

1p

nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó

Kết luận

III.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra?

- HS trình bày

-Nghe

Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2011 Tiết 1 Môn: Chính tả

BÀI: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

A MỤC TIÊU:

Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho) ; làm được bài tập 2a

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

25

13

I.Kiểm tra

II.Bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả

- Mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết

- Nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý những

chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

- Yêu cầu HS viết tập

-Chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

- Nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2a:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- Mời HS lên bảng làm bài thi

Nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải

đúng:

a Trỏ lối sang – nhỏ xíu – sức nóng – sức sống –

thắp sáng

Bài tập 3:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm bài thi

- Từng em đọc lại đoạn thơ đã hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS đọc yêu cầu của bài tập

- Làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm bài

Trang 8

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 10

2p

- Mời HS lên bảng làm thi

Lần lượt giải thích nghĩa của từng câu :

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: nước sơn là vẻ ngoài

Nước sơn đẹp mà gỗ xấu đồ vật chóng hỏng Con

người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài

+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng

tính nết tốt

+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè cá

sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá sống ở biển

thì ngon

+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao / Dẫu rằng núi lở còn

cao hơn đồi: Người ở địa vị cao, giỏi giang hay

giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những

người khác (Quan niệm này không hoàn toàn

đúng đắn)

III.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng -Nghe

-Nghe

Tiết 2 Môn: Toán

BÀI: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

A.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4p

12

I.Kiểm tra: Nhân với 10, 100, 1000…

Chia cho 10, 100, 1000…

- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Nhận xét

II.Bài mới:

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.

- Viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4

2 x ( 3 x 4)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó,

các HS khác làm bảng con

- Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức

từ đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức vào

ô trống.

- Treo bảng phụ, giới thiệu bảng & cách làm

- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS

tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c),

các HS khác tính bảng con

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- 2 HS thực hiện

- HS so sánh kết quả của hai biểu thức

-Quan sát

- HS thực hiện

- HS so sánh

Trang 9

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 11

24

2p

- Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả

của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:

(a x b) x c và a x (b x c)

1 tích x 1 số 1 số x 1 tích

- Chỉ rõ cho HS thấy: đây là phép nhân có ba số,

biểu thức bên trái là: một tích nhân với một số, nó

được thay thế bằng phép nhân giữa số thứ nhất

với tích của hai số: số thứ hai & số thứ ba Từ đó

rút ra kết luận khái quát bằng lời:

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có

thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số

thứ ba.

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:a

-YC HS quan sát mẫu phân biệt 2 cách làm, so

sánh kết quả

-Mời HS lên bảng làm

-NX

Bài tập 2:a

-Nêu yêu cầu bài tập

-Mời HS lên bảng làm

-NX

Bài tập 3 (HD cho HS làm bài ở nhà)

-Nêu bài toán

Giải

Số HS của 1 lớp là:

2 x 15 = 30 ( học sinh) Số HS của 8 lớp là:

30 x 8 = 240 ( học sinh ) Đáp số : 240 học sinh

III.Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số

0

-Nx tiết học

-Nghe

- Vài HS nhắc lại

Bài tập 1:

-Quan sát

-4HS lần lượt lên bảng làm -Nghe, làm vào vở

Bài tập 2:

-Nghe -4HS lên bảng làm -Nghe

Bài tập 3:

-Nghe -1HS giải bảng lớp -Nghe

-Nghe

Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011 Tiết 2 Môn: Tập đọc

BÀI: CÓ CHÍ THÌ NÊN

A.MỤC TIÊU:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu nội dung qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn

- KNS : Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực

B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 10

Giáo án Tuần 11 – Lưu Tùng trang 12

5p

14

12

8p

1p

I.Kiểm tra: Ông Trạng thả diều

- Yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi gắn với nội dung mỗi đoạn

- Nhận xét & chấm điểm

II.Bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: Yêu cầu HS luyện đọc lần lượt

từng câu tục ngữ

- Lượt đọc thứ 1: Chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: Yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bộ 7 câu tục ngữ

Bước 3: Đọc diễn cảm cả bài

Chú ý nhấn giọng một số từ ngữ: quyết / hành,

tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- Nhắc các em để viết cho nhanh chỉ cần viết 1

dòng đối với câu tục ngữ có 2 dòng ra nháp

- Nhận xét & chốt lại lời giải đúng

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

- Nhận xét & chốt ý: Cách diễn đạt của tục ngữ

có những đặc điểm sau khiến người ta dễ nhớ, dễ

hiểu:

+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)

+ Có vần, có nhịp, cân đối

+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫn mài sắt mà

nên kim ………)

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Nhận xét & chốt ý: các em là HS phải rèn

luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản

thân, khắc phục những thói quen xấu

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm & HTL

- Mời HS đọc tiếp nối nhau

- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS

III.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

-HS đọc câu hỏi 1

- Từng cặp HS trao đổi, thảo luận

- Làm bài ra nháp Nêu kết quả

- Cả lớp nhận xét -HS đọc câu hỏi 2

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý kiến

-HS đọc câu hỏi 3

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến -Nghe

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đua đọc trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- HS nhẩm HTL cả bài

- HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, có trí nhớ tốt nhất

-Nghe

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w