1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần 18 năm 2012

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 164,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Tiếp tục như vậy cho đến mép bên phải của bục bảng “ -Chú ý các bước chân vừa phải, thoải mái, không cần gắng sức Hoạt động 3:Thực hành -a Giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là “gang ta[r]

Trang 1

Toán Thứ hai , ngày 19 tháng 12 năm 2011

Điểm – Đoạn thẳng

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Nhận biết được “điểm”-“ đoạn thẳng”

- Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm

- Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mỗi học sinh đều có thước và bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động 1 Ổn Định - Kiểm tra bài cũ

.+ Nhận xét, bài làm trong vở Bài tập toán

của học sinh

+ Gọi vài em đọc lại bảng cộng, trừ trong

phạm vi từ 2  10

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

Hoạt động 2 Bài mới :

Giới thiệu điểm ,đoạn thẳng

-Giáo viên vẽ trên bảng 2 điểm giới thiệu với học

sinh khái niệm về điểm

-Đặt tên 2 điểm là AvàB Ta có điểm A và điểm b

-Giáo viên dùng thước nối từ điểm A qua điểm B,

giới thiệu đoạn thẳng AB

-Giới thiệu tên bài học – ghi bảng

* Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng

a) Giáo viên giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng

-Giáo viên nói : Muốn vẽ đoạn thẳng ta dùng thước

thẳng

-Cho học sinh dùng ngón tay di động theo mép

thước để biết mép thước thẳng

b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng

o Bước 1 : Dùng bút chì chấm 1 điểm rồi nối 1

điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho từng điểm

o Bước 2 : Đặt mép thước qua 2 điểm A, B

,dùng tay trái giữ cố định thước Tay phải cầm bút,

đặt đầu bút tựa vào mép thước và tỳ trên mặt giấy tại

điểm A , cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm

A đến điểm B

o Bước 3 : Nhấc thước ra ta có đoạn thẳng AB

Hoạt động 3 : Thực hành

-Cho học sinh mở SGK Giáo viên hướng dẫn lại

phần đáy khung

B1: Gọi học sinh đọc tên các điểm và các đoạn

thẳng trong SGK

B2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng thước và

bút nối từng cặp 2 điểm để có các đoạn thẳng ( như

SGK) Sau khi nối cho học sinh đọc tên từng đoạn

thẳng

-Giáo viên xem xét theo dõi học sinh vẽ hình

Hướng dẫn học sinh nối các đoạn thẳng cho sẵn để có

hình có 3 đoạn thẳng, 4 đoạn thẳng , 5 đoạn thẳng , 6

đoạn thẳng

Hs trả lời Lớp nhận xét

-Học sinh lặp lại : trên bảng có 2 điểm

-Học sinh lặp lại Điểm A – Điểm B -Học sinh lần lượt nêu : Đoạn thẳng AB

-Học sinh lặp lại tên bài học : Điểm – Đoạn thẳng

-Học sinh lấy thước giơ lên -Học sinh quan sát thước – Làm theo yêu cầu của giáo viên

-Học sinh theo dõi quan sát và ghi nhớ

-Học sinh Luyện Tập vẽ trên nháp -Giáo viên uốn nắn sửa sai cho học sinh

-Học sinh mở sách quan sát, lắng nghe -Học sinh đọc : Điểm M Điểm N – Đoạn thẳng MN

Trang 2

B3: Cho học sinh nêu số đoạn thẳng và đọc tên các

đoạn thẳng trong hình vẽ

C

K H

Hoạt động 4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt

động tốt

- Dặn học sinh tập vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho

đoạn thẳng

- Tập đếm số đoạn thẳng trong hình

- Chuẩn bị bài hôm sau

-Học sinh nối và đọc được -Đoạn thẳng AB, Đoạn thẳng AC, Đoạn thẳng BC

-3 Học sinh lên bảng sửa bài

-Học sinh nêu số đoạn thẳng và tên các đoạn thẳng

Theo dõi

Thực hành kỹ năng cuối học kỳ I

I Mục tiêu:

- Hệ thống lại các kiến thức đạo đức đã học

- Nhận biết , phân biệt được những hành vi đạo đức đúng và những hành vi đạo đức sai

- Vận dụng tốt vào thực tế đời sống

II Chuẩn bị

Tranh một số bài tập đã học

Sách BTĐĐ 1 Hệ thống câu hỏi

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra bài

- Khi ra vào lớp em phải thực hiện điều gì?

- Chen lấn xô đẩy nhau khi ra vào lớp có hại gì?

Trong giờ học, khi nghe giảng em cần phải làm gì ?

GV: Nhận xét

Hoạt động 2 : Ôn tập

GV đặt câu hỏi :

+ Các em đã học được những bài ĐĐ gì?

+ Khi đi học hay đi đâu chơi em cần ăn mặc như thế nào?

+ Mặc gọn gàng sạch sẽ thể hiện điều gì?

+ Sách vở đồ dùng học tập giúp em điều gì?

+ Để giữ sách vở, đồ dùng học tập bền đẹp, em nên làm gì?

+ Được sống với bố mẹ trong một gia đình em cảm thấy thế

nào?

+ Em phải có bổn phận như thế nào đối với bố mẹ, anh chị

em?

+ Em có tình cảm như thế nào đối với những trẻ em mồ côi,

không có mái ấm gia đình

HS trả lời Lớp bổ sung

Hs trả lời

Trang 3

+ Để đi học đúng giờ em cần phải làm gì?

+ Đi học đều, đúng giờ có lợi gì?

+ Trong giờ học em cần nhớ điều gì?

+ Khi chào cờ em cần nhớ điều gì?

+ Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện điều gì?.

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

GV giao cho mỗi tổ một tranh để HS quan sát, thảo luận nêu

được hành vi đúng sai

GV hướng dẫn thảo luận, bổ sung ý kiến cho các bạn lên

trình bày

Hoạt động 4 Củng cố - dặn dò :

Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động

Dặn dò: về nhà học bài, xem bài tiếp theo

Hs thảo luận

Hs trả lời

Hs theo dõi

Độ dài đoạn thẳng

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Có biểu tượng về “ dài hơn – ngắn hơn “ từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính

“ dài – ngắn ‘ của chúng

- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách : so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Một số thước bút có độ dài khác nhau , màu sắc khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Ổn Định - Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 3 học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn

thẳng đó

+ Học sinh dưới lớp vẽ vào bảng con 1 đoạn thẳng và đặt tên

cho đoạn thẳng

+ Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh

+Giáo viên treo 1 số hình yêu cầu học sinh đếm số đoạn

thẳng trong mỗi hình

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

Hoạt động 2 Bài mới

Giới thiệu độ dài đoạn thẳng

a) -Giáo viên giơ 2 chiếc thước (độ dài khác nhau ) Hỏi :

“làm thế nào để biết cái nào dài hơn cái nào ngắn hơn ? “

-Gọi học sinh lên so sánh 2 cây bút màu, 2 que tính

-Yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong SGK và nói được “

Thước trên dài hơn thước dưới , thước dưới ngắn hơn thước

trên “ và “ Đoạn thẳng AB ngắn hơn Đoạn thẳng CD …”

-Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành so sánh từng cặp 2

đoạn thẳng trong bài tập 1 rồi nêu : “ Đoạn thẳng MN dài hơn

Đoạn thẳng PQ Đoạn thẳng PQ ngắn hơn Đoạn thẳng MN “

b) Từ các biểu tượng về “ dài hơn- ngắn hơn “ giúp học sinh

rút ra kết luận

Hoạt động 3 : So sánh độ dài đoạn thẳng.

- Yêu cầu học sinh xem hình trong SGK và nói “ có thể so

sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang tay” “Đoạn thẳng

trong hình vẽ dài 3 gang tay nên đoạn thẳng này dài hơn 1 gang

Hs trả lời Lớp nhận xét

-Học sinh suy nghĩ và theo hướng dẫn của giáo viên – Học sinh nêu được : chập 2 chiếc thước sao cho chiếc thước có 1 đầu bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn

-Học sinh nêu được : Cây bút đen dài hơn cây bút đỏ Cây bút đỏ ngắn hơn cây bút đen

-Học sinh nhận ra : Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài khác nhau Muốn

so sánh chúng ta phải đặt 1 đầu của 2 đoạn thẳng bằng nhau Nhìn vào đầu

Trang 4

tay “

-Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay để

học sinh quan sát

-Giáo viên nói : Có thể đặt 1 ô vuông vào đoạn thẳng trên –

có thể đặt 3 ô vuông vào đoạn thẳng dưới nên đoạn thẳng ở

dưới dài hơn đoạn thẳng ở trên

-Giáo viên nhận xét : “Có thể so sánh độ dài 2 đoạn thẳng

bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó “

Hoạt động 4 : Thực hành

B1: Hướng dẫn học sinh đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn

thẳng rồi ghi số ô vuông thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương

ứng

B2 : Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

-Hướng dẫn học sinh : Đếm số ô vuông trong mỗi băng giấy

ghi số tương ứng

-So sánh các số vừa ghi, xác định băng giấy ngắn nhất

-Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

- Có thể làm bài tập trong vở Bài tập toán ( Tô màu cột cao

nhất , cột thấp nhất )

Hoạt động 5.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Tập đo độ dài quyển sách , cạnh bàn , cửa sổ phòng học

của em

- Chuẩn bị bài hôm sau

kia sẽ biết được đoạn thẳng nào dài hơn

-Học sinh quan sát hình vẽ tiếp sau và nêu được đoạn thẳng ở trên ngắn hơn đoạn thẳng ở dưới dài hơn

-Học sinh làm vào vở Btt -Học sinh thực hành

HS theo dõi

Cuộc sống xung quanh

I MỤC TIÊU:

_Quan sát và nói một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương

_HS có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương

II CHUẨN BỊ

Đồ dùng học tập, SGk, SGV, các phương pháp giảng dạy,

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra bài

- Lớp học sạch sẽ giúp ta điều gì?

- GV nhận xét và đánh giá

Hoạt động 2: Bài mới

* Giới thiệu bài:

Trong tiết học này và tiết học sau chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu về cuộc sống ở xung quanh chúng ta

* Quan sát và trả lời

_GV giao nhiệm vụ quan sát:

+ Nhận xét về quang cảnh trên đường (người qua lại

động hay vắng, học đi bằng phương tiện gì…)

+ Nhận xét về quang cảnh hai bên đường: Có nhà ở, cửa

hàng, các cơ quan, chợ, các cơ sở sản xuất, cây cối, ruộng

vườn… hay không? Người dân địa phương thường làm

công việc gì là chủ yếu?

Hoạt động 3 : Thảo luận

_GV yêu cầu đại diện các nhóm lên nói với cả lớp xem

các em đã phát hiện được những công việc chủ yếu nào mà

đa số người dân ở đây thường làm

_GV cũng yêu cầu các em liên hệ đến những công việc

- Trả lời Lơp nhận xét

Quan sát theo hướng dẫn của GV

_Thảo luận theo nhóm

Trang 5

mà bố mẹ hoặc những người khác trong gia đình em làm

hằng ngày để nuôi sống gia đình

Hoạt động 4: Luyện tập thực hành

_GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:

+ Bức tranh ở trang 38, 39 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại

sao em biết?

+ Bức tranh ở trang 40, 41 vẽ về cuộc sống ở đâu? Tại

sao em biết?

Kết luận:

_Bức tranh ở bài 18 vẽ về cuộc sống ở nông thôn và

_Bức tranh ở bài 19 vẽ về cuộc sống ở thành phố

Hoạt động 5 Củng cố - dặn dò:

- Liên hệ thực tế ý thức giáo dục tôn trọng lao động bảo

vệ môi trường cuộc sống

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: về nhà học bài, Chuẩn bị bài tiếp theo

_Thảo luận cả lớp

- Thảo luận theo nhóm,

- Đại diện nhóm trả lời

- Lớp bổ sung

- Hs theo dõi

Kiểm tra cuối học kỳ I

Thực hành đo độ dài

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Biết cách so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như : bàn học sinh , bảng đen … bằng cách chọn

và sử dụng đồ vật đo “ Chưa chuẩn “ như gang tay, bước chân , thước kẻ học sinh, que tính, que diêm …

- Nhận biết được rằng gang tay, bước chân của 2 người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ

đó có biểu tượng về sự ‘ sai lệch “ , “tính xấp xỉ ‘ , hay “sự ước lượng” trong quá trình đo các độ dài bằng những đồ vật đo “chưa chuẩn “

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Bước đầu thấy được cần có 1 đơn vị đo “ chuẩn” để đo độ dài

+ Thước kẻ học sinh , que tính Giáo viên vẽ các hình ở bài tập 1 + 2 / 96, 97 SGK ở bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.:

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2 :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Ổn Định- Kiểm tra bài cũ

+ GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh nêu tên các đoạn

thẳng ở bài tập 1 rồi so sánh từng đôi 1 để nêu đoạn thẳng

nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn

+ HS nhận xét, bổ sung cho bạn

+ Ở hình B2 yêu cầu học sinh đếm số ô ở mỗi đoạn

thẳng và cho biết đoạn thẳng nào dài nhất Đoạn thẳng

nào ngắn nhất

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

Hoạt động 2: Bài mới

Giới thiệu cách đo độ dài

- Gang tay là độ dài (khoảng cánh) tính từ đầu ngón tay

cái đến đầu ngón tay giữa

-Yêu cầu học sinh xác định độ dài gang tay của bản thân

mình bằng cách chấm 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay cái và 1

Hs trả lời Lớp nhận xét

-Học sinh lắng nghe và sải 1 gang tay của mình lên mặt bàn

-Học sinh thực hành đo, vẽ trên bảng con

Trang 6

điểm nơi đặt đầu ngón tay giữa rồi nối 2 điểm đó để được 1

đoạn thẳng AB và nói : “ độ dài gang tay của em bằng độ

dài đoạn thẳng AB “

* Nhận biết các cách đo dộ dài

-Giáo viên làm mẫu : đặt ngón tay cái sát mép bảng kéo

căng ngón giữa, đặt dấu ngón giữa tại 1 điểm nào đó trên

mép bảng co ngón tay cái về trùng với ngón giữa rồi đặt

ngón giữa đến 1 điểm khác trên mép bảng ; và cứ như thế

đến mép phải của bảng mỗi lần co ngón cái về trùng với

ngón giữa thì đếm 1 , 2, … Cuối cùng đọc to kết quả

chẳng hạn cạnh bàn bằng 10 gang tay

-Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh yếu

*Giới thiệu đo độ dài bằng bước chân

- Giáo viên nói : Hãy đo bục giảng bằng bước chân

- Giáo viên làm mẫu : đặt gót chân trùng với mép bên

trái của bục giảng Giữ nguyên chân trái, bước chân phải

lên phía trước và đếm : 1 bước “ Tiếp tục như vậy cho đến

mép bên phải của bục bảng “

-Chú ý các bước chân vừa phải, thoải mái, không cần

gắng sức

Hoạt động 3:Thực hành

-a) Giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là “gang tay”

- Đo độ dài mỗi đoạn thẳng bằng gang tay rồi điền số

tương ứng vào đoạn thẳng đó hoặc nêu kết quả : chẳng hạn

8 gang tay

-b) giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là bước chân

-Đo độ dài chiều ngang lớp học

-c) Giúp học sinh nhận biết

-Đo độ dài bằng que tính thực hành đo độ dài bàn, bảng ,

sợi dây bằng que tính rồi nêu kết quả

Hoạt động 3.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động

tốt

- Dặn học sinh về đo chiều rộng của nhà em, cạnh

giường, cạnh tủ bằng đơn vị đo “gang tay “, “ bước chân

“ , “ que tính “

- Chuẩn bị bài hôm sau

-Học sinh quan sát nhận xét

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn học của mình Mỗi em đọc to kết quả sau khi đo

-Học sinh tập đo bục bảng bằng bước chân

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn

-Học sinh thực hành đo chiều rộng của lớp

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn, sợi dây

Gấp cái ví Tiết 2

I MỤC TIÊU:

_ Biết cách gấp cái ví bằng giấy

_ Gấp được cái ví bằng giấy

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

_ Ví mẫu bằng giấy màu có kích thước lớn

_ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật để gấp ví

2 Học sinh:

_ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật để gấp ví

_ 1 tờ giấy vở HS

_ Vở thủ công

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

_ Giới thiệu ví mẫu:

Trang 7

GV giới thiệu: Ví có 2 ngăn đựng và được gấp từ tờ giấy

hình chữ nhật

Hoạt động 2 Bài mới

* Giáo viên hướng dẫn mẫu:

GV thao tác gấp ví trên tờ giấy hình chữ nhật to

_ Bước 1: Lấy đường dấu giữa:

Đặt tờ giấy màu hình chữ nhật trước mặt, để dọc giấy

Mặt màu ở dưới Gấp đôi tờ giấy để lấy đường dấu giữa (h1)

Sau khi lấy dấu xong, mở tờ giấy ra như ban đầu (h2)

_ Bước 2: Gấp 2 mép ví:

+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1 ô như hình 3 sẽ

được hình 4

_ Bước 3: Gấp ví:

+ Gấp tiếp 2 phần ngoài (h5) vào trong (h6) sao cho 2

miệng ví sát vào đường dấu giữa để được hình 7

+ Lật hình 7 ra sau theo bề ngang giấy như hình 8 Gấp 2

phần ngoài vào trong sao cho cân đối giữa bề dài và bề ngang

của ví (h9) được hình 10

+ Gấp đôi hình 10 theo đường dấu giữa (h11), cái ví đã

hoàn chỉnh (h12)

_ Cho HS thực hành

Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu, hồ, vở

TIẾT 2:

Hoạt động 3 Học sinh thực hành gấp cái ví:

_ GV nhắc lại qui trình gấp ví theo 3 bước

+ Bước 1– Lấy đường dấu giữa

+ Bước 2 – Gấp 2 mép ví:

+ Bước 3 – Gấp túi ví:

_ Trong lúc HS thực hành, GV quan sát, giúp đỡ những em

còn lúng túng

_ Trình bày sản phẩm:

_ Đánh giá sản phẩm:

+ Tổ chức trình bày và sử dụng sản phẩm

+ Chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương

Hoạt động 4 Nhận xét - dặn dò:

_ Nhận xét tiết học:

+ Sự chuẩn bị của học sinh

+ Tinh thần học tập

_ Dặn dò: Làm bài “Gấp mũ ca lô”

_ Quan sát mẫu

Quan sát từng bước gấp

_ Thực hành tập gấp cái ví trên giấy nháp (tờ giấy vở của HS)

_ Quan sát

_Thực hành gấp ví + Để dọc tờ giấy, mặt màu úp xuống Khi gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy khít nhau (h1)

+ Gấp đều phẳng 2 mép ví, miết nhẹ tay cho thẳng (h4)

+ Gấp 2 mép ví vào trong sát đường dấu giữa (không gấp lệch, không gấp chồng lên nhau)

Khi lật hình 7 ra mặt sau, để giấy nằm ngang, gấp 2 phần ngoài vào (h9)

* Gấp hoàn chỉnh cái ví – HS trang trí sản phẩm

_ Dán “cái ví” vào vở

Chuẩn bị 1 tờ giấy vở HS, giấy màu

Một chục – Tia số

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Nhận biết 10 đơn vị còn gọi là 1 chục

- Biết đọc và ghi số trên tia số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Tranh vẽ, bó chục que tính, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Ổn Định-Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 học sinh lên bảng đo : cạnh bảng lớp và cạnh

bàn bằng gang bàn tay

+ 2 em lên bảng đo bục giảng và chiều dài của lớp

bằng bước chân

+ Lớp nhận xét, sửa sai

+ Giáo viên nhận xét, bổ sung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

Hoạt động 2 Bài mới

* Giới thiệu một chục

- Giáo viên: 10 quả cam còn gọi là 1 chục quả cam

-Gọi học sinh đếm số que tính trong 1 bó

-Giáo viên hỏi : 10 que tính còn gọi là mấy chục que

tính

-Vậy 10 đơn vị còn gọi là mấy chục ?

-Giáo viên ghi : 10 đơn vị = 1 chục

-1 chục = mấy đơn vị

* Giới thiệu tia số

-Giáo viên vẽ tia số – giới thiệu với học sinh : đây là

tia số trên tia số có 1 điểm gốc là 0 ( Được ghi số 0 ) ,

Các điểm ( vạch ) cách đều nhau được ghi số ; mỗi điểm

( vạch ) ghi 1 số theo thứ tự tăng dần

( 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 )

Có thể dùng tia số để minh hoạ việc so sánh các số , số

bên trái thì bé hơn số bên phải nó

Hoạt động 3 : bài tập thực hành

B1 : Đếnm số chấm tròn ở mỗi hình vẽ cho đủ 1 chục

chấm tròn

-Giáo viên nhận xét, uốn nắn, sửa sai

B2 : Đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi hình rồi vẽ khoanh

tròn 1 chục con đó ( có thể lấy 1 chục con vật nào bao

quanh cũng được )

-Cho 2 em lên bảng sửa bài

B3: Viết các số vào dưới mỗi vạch theo thứ tự tăng

dần

Hoạt động 4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học

– Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh ôn lại bài

- Hoàn thành vở Bài tập ( Nếu chưa xong)

- Chuẩn bị bài hôm sau

Hs đo Lớp nhận xét

-Học sinh đếm và nêu : có 10 quả -Vài học sinh lặp lại

-Học sinh đếm : 1, 2, 3 10 que tính

- 10 que tính còn gọi là một chục que tính

- 10 còn gọi là 1 chục -vài em lặp lại

-Học sinh lặp lại

1 chục = 10 đơn vị -Học sinh lần lượt lặp lại các kết luận

-Học sinh quan sát lắng nghe và ghi nhớ

-Học sinh so sánh các số theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh tự làm bài

- 5em học sinh lên bảng sửa bài -Học sinh sửa sai

-Học sinh tự làm bài -học sinh tự làm bài và chữa bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w