- Luyện tập cách viết tỉ số của hai số hoặc hai số đo cùng đại lượng - Luyện tập về giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”.. Hoạt động dạy học chủ yếu T[r]
Trang 1i Mục tiêu
- Luyện tập cách viết tỉ số của hai số hoặc hai số đo cùng đại
- Luyện tập về giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”
ii Đồ dùng dạy học
- Phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Hình thức tổ chức, phương pháp Đồ
dùng
5’
33’
A.Kiểm tra
Bài số 3 ( trang 64 – SGK )
2< giải:
Lí luận : Số thứ nhất gấp lên 5 lần thì
số thứ hai tức là số thứ hai gấp 5 lần số thứ
nhất.Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
60
Số thứ hai:
Giải ra ta = số thứ nhất: 15
số thứ hai: 75
B.Bài mới:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
Hiệu hai
số
Tỉ số của hai số
Số bé Số lớn
Bài 2: Hiệu của hai số là 738 Tìm hai số
đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì
số thứ hai
Các '< giải:
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
* Phương pháp kiểm tra đánh
giá.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3
- HS nhận xét GVđánh giá, cho điểm
* Phương pháp luyện tập thực hành.
+ 1HS đọc yêu cầu của bài 1
+ GV vẽ sẵn lên bảng phụ
+ GV yêu cầu HS cho biết bài toán thuộc dạng toán gì?
+ HS làm việc cá nhân + 1 HS khá lên bảng
+ HS và GV nhận xét, kết luận
- GV gọi 1 HS nêu lại các '< giải bài toán tìm hai số khi biết tổng số và tỉ số của chúng
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Cả lớp đọc thầm lại
+ GV vẽ sẵn sơ đồ lên bảng
+ Sau đó, GV yêu cầu 2Hs trung bình khá lên giải
+ Cả lớp tự làm vào vở
Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2006
Kế hoạch dạy học môn Toán Tiết 145: Luyện tập chung
Lop4.com
Trang 2- Tìm hiệu số phần bằng nhau.(10 - 1 =
9 phần)
- Tìm số thứ hai ( 738 : 9 = 82)
- Tìm số thứ nhất ( 783 + 82 = 820)
Bài 3: Có 10 túi gạo nếp và 12 túi gạo tẻ cân
nặng tất cả là 220 kg Biết rằng số gạo trong
mỗi túi đều cân nặng bằng nhau Hỏi có bao
nhiêu kg gạo mỗi loại?
Các '< giải:
- Tìm số túi gạo cả hai loại.( 10 + 12 =
22 túi)
- Tìm số gạo trong mỗi túi.(220 : 22 =
10 kg)
- Tìm số gạo mỗi loại.( gạo nếp 10 x 10
= 100 kg; gạo tẻ: 220 – 100 = 120 kg)
Bài 4: Quãng k từ nhà An đến 4k
học dài 840m gồm hai đoạn k3 hình vẽ
SGK) , đoạn k từ nhà An đến hiệu sách
bằng 3/5 đoạn k từ hiệu sách đến
4k học Tính độ dài mỗi đoạn k đó
Các '< giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau( 3 + 5 =
8 phần)
- Tìm độ dài mỗi đoạn k,3 840 : 8
x 3 = 315 m; 840 – 315 = 525 m )
C Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung luyện tập trong tiết học
Điều cần ý rút gọn tỉ số
+ Cả lớp nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS giải -1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV vẽ sẵn sơ đồ
- HS quan sát
-1 HS làm bảng + Cả lớp nhận xét kết quả và kết luận
+ 2 HS nhắc lại + GV nhận xét tiết học
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
Lop4.com
... làm vàoThứ sáu ngày 31 tháng năm 2006
Kế hoạch dạy học môn Toán Tiết 145 : Luyện tập chung< /b>
Lop4.com
Trang... lại nội dung luyện tập tiết họcĐiều cần ý rút gọn tỉ số
+ Cả lớp nhận xét, chữa
- HS đọc đề
- HS giải -1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- GV vẽ sẵn...
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
* Phương pháp kiểm tra đánh
giá.
- GV gọi HS lên bảng chữa tập
- HS nhận xét GVđánh giá,