- Quan sát các hình và trả lời câu hỏi SGK : 2 em quay lại với nhau chỉ vào từng hình , nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước.. + Hình 2 : Đổ rác xuống ao sẽ làm nước [r]
Trang 1Tuần 14
Thứ ba ngày 02 tháng12 năm 2008
Thể dục (tiết 27)
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I MỤC TIÊU :
- Oân bài Thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
- Chơi trò chơi Đua ngựa Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi một cách chủ
động
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , phấn
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Mở đầu : 6 – 10 phút
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được
học
PP : Giảng giải , thực hành
- Nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu
cầu của giờ học : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ , vỗ tay , hát : 1 phút
- Khởi động các khớp : 1 phút
- Trò chơi tự chọn : 1 – 2 phút
Cơ bản : 18 – 22 phút
MT : Giúp HS thực hành đúng các động
tác của bài thể dục phát triển chung và
chơi được trò chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Bài thể dục phát triển chung : 12 – 14
phút
- Oân cả bài : 3 – 4 lần
+ Lần 1 : GV điều khiển 1 em tập chậm
1 lần , mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 2 : GV cho HS tập chậm từng
nhịp để dừng lại sửa những động tác sai
cho HS
- Tuyên dương những em tập tốt và
động viên những em tập chưa tốt
Hoạt động lớp, nhóm
+ Lần 3 : Lớp trưởng vừa hô nhịp , vừa làm mẫu cho cả lớp tập theo
+ Lần 4 : Lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp tập , không làm mẫu
- Thi đua thực hiện bài thể dục : 1 lần Từng tổ
Trang 2b) Trò chơi “Đua ngựa” : 6 – 8 phút
- Phổ biến cách chơi , luật chơi
- Điều khiển HS chơi
thực hiện theo sự điều khiển của tổ trưởng
- Cả lớp đánh giá , bình chọn tổ tập tốt nhất
- Chơi thử 1 lần
- Cả lớp chơi chính thức
Phần kết thúc : 4 – 6 phút
MT : Giúp HS nắm lại những nội dung
đã học và những việc cần làm ở nhà
PP : Giảng giải , thực hành
- Hệ thống bài : 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học ,
giao bài tập về nhà : 1 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ thực hiện các động tác thả lỏng toàn thân : 1 phút
- Vỗ tay , hát : 1 phút
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết cách chia cho số có một chữ số
- Thực hiện phép chia này thành thạo
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chia một tổng cho một số
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Chia cho số có một chữ số
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia
MT : Giúp HS nắm cách chia cho số có
một chữ số
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng :
128 472 : 6 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép
tính ở bảng
Hoạt động lớp
- Theo dõi
Trang 3- Lưu ý : Tính từ trái sang phải , mỗi lần
chia đều tính theo 3 bước : chia , nhân ,
trừ nhẩm
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng :
230 859 : 5 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép
tính ở bảng
- Lưu ý : Trong phép chia có dư , số dư
bé hơn số chia
- Tiếp tục theo dõi
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
- Bài 3 :
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính , lưu ý trường hợp chia hết và chia có dư
- Đọc bài toán , chọn phép tính thích hợp , đặt tính và tính ở nháp
- Trình bày bài giải
GIẢI Số lít xăng ở mỗi bể là :
128 610 : 6 = 21 435 (lít) Đáp số : 21 435 lít
- Hướng dẫn tương tự bài 2
GIẢI Thực hiện phép chia ta có :
187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy : Có thể xếp được vào nhiều nhất 23
406 hộp và còn thừa 2 áo Đáp số : 23 406 hộp , thừa 2 áo
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có 1 chữ số
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 67 sách BT
Chính tả
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nội dung bài Chiếc áo búp bê
- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê Làm đúng
các bài tập phân biệt các tiếng có âm , vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s/x hoặc ât/âc
- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 4- Bút dạ và 3 , 4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn trong BT2a hoặc b
- Một số tờ giấy A4 để các nhóm thi làm BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Người tìm đường lên các vì sao
- Mời 1 em tự tìm và đọc 5 , 6 tiếng có âm đầu l/n hoặc có vần im/iêm để 2 bạn viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
3 Bài mới : (27’) Chiếc áo búp bê
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe –
viết
MT : Giúp HS nghe để viết đúng chính
tả
PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành
- Đọc đoạn cần viết
- Hỏi về nội dung đoạn văn
- Nhắc các em chú ý tên riêng cần viết
hoa , những từ dễ viết sai , cách trình
bày bài
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Chấm , chữa bài Nêu nhận xét chung
Hoạt động lớp , cá nhân
- Theo dõi
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Soát lại
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
MT : Giúp HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán 3 , 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội
dung BT2 , phát bút dạ cho các nhóm
lên bảng thi tiếp sức , điền đúng , điền
nhanh 9 tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống
- Bài 3 : ( lựa chọn )
+ Nêu yêu cầu BT , nhắc các em chú ý
tìm các tính từ đúng theo yêu cầu của
bài
+ Phát bút dạ , giấy trắng cho một số
nhóm
+ Bổ sung thêm một số tính từ cho bảng
kết quả tốt
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở
- Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Đọc thầm yêu cầu BT , trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc
- Làm bài vào vở , mỗi em viết khoảng 7 , 8 tính từ
Trang 54 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào sổ tay những từ ngữ tìm được trong BT3
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ khi diễn đạt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Vài tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi BT3
- Ba , bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Kiểm tra 3 em nối tiếp nhau trả lời 3 câu hỏi :
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình
3 Bài mới : (27’) Luyện tập về câu hỏi
a) Giới thiệu bài :
Bài học trước , các em đã được biết thế nào là câu hỏi , tác dụng của câu hỏi , những dấu hiệu nhận biết câu hỏi Bài học hôm nay giúp các em tiếp tục luyện tập về câu hỏi , phân biệt câu hỏi với những câu không phải là câu hỏi
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
+ Phát phiếu , bút dạ cho một vài em
+ Chốt lại bằng cách dán câu trả lời
viết sẵn – phân tích lời giải
- Bài 2 :
+ Phát phiếu cho HS trao đổi nhóm
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc yêu cầu BT , tự đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm , viết vào vở BT
- Phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT , làm bài cá nhân
- Mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 6+ Chấm điểm làm bài của các nhóm ,
kết luận nhóm làm bài tốt nhất
- Cả lớp nhận xét
- Làm bài vào vở , viết 1 câu với mỗi từ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập (tt)
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
- Bài 4 :
+ Phát riêng giấy cho 3 , 4 em
- Bài 5 :
+ Hướng dẫn : Trong 5 câu đã cho , có
những câu không phải là câu hỏi
Nhiệm vụ của chúng ta là phải tìm ra
những câu nào không phải là câu hỏi ,
không được dùng dấu chấm hỏi Để
làm được BT này , các em phải nắm
chắc : Thế nào là câu hỏi ?
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc yêu cầu BT , tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- 2 , 3 em lên bảng làm bài trên phiếu : Gạch chân các từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT , mỗi em tự đặt 1 câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa tìm được ở BT3
- Tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt , mỗi em đọc
3 câu
- Đọc yêu cầu BT
- 1 em nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Đọc thầm lại 5 câu hỏi , tìm câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
- Phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua đặt các câu hỏi với những từ cho sẵn
- Giáo dục HS biết dùng đúng từ khi viết câu hỏi
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi , không được dùng dấu chấm hỏi
Thứ tư ngày 03 tháng12 năm 2008
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Củng cố việc thực hiện phép chia cho số có một chữ số ; chia một số cho một tổng , một hiệu
- Thực hành tính toán các phép tính thành thạo
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 71 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chia cho số có một chữ số
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27) Luyện tập
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố các phép tính
MT : Giúp HS thực hiện thành thạo các
phép tính
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại
- Bài 1 :
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính a) Mỗi phép tính thực hiện 4 lần chia b) Mỗi phép tính thực hiện 5 lần chia
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán
MT : Giúp HS làm được các bài toán có
lời văn
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 2 :
- Bài 3 :
+ Hướng dẫn HS từng bước giải
Hoạt động lớp
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng
GIẢI Hai lần số bé là :
42 506 – 18 472 = 24 034 Số bé là :
24 034 : 2 = 12 107 Số lớn là :
12 107 + 18 472 = 30 489 Đáp số : 30 489 và 12 107
- Giải vào vở
GIẢI Số toa xe chở hàng :
3 + 6 = 9 (toa) Số hàng do 3 toa chở :
14 580 x 3 = 43 740 (kg) Số hàng do 6 toa chở :
13 275 x 6 = 79 650 (kg) Trung bình mỗi toa chở : ( 43 740 + 79 650 ) : 9 = 13 710 (kg) Đáp số : 13 710 kg
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại những nội dung đã luyện tập
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Trang 8Kể chuyện
BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC TIÊU :
- Hiểu truyện , biết phát triển thêm phần kết truyện theo tình huống giả thiết
- Nghe thầy cô kể , nhớ được truyện , nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh họa truyện , kể lại được truyện bằng lời của búp bê , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt Theo dõi bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện SGK phóng to
- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh + 6 băng giấy đã viết sẵn lời thuyết minh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Kiểm tra vài em kể lại truyện em đã chứng kiến hoặc tham gia , thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
3 Bài mới : (27’) Búp bê của ai ?
a) Giới thiệu bài :
- Trong tiết KC hôm nay , thầy sẽ kể cho các em nghe truyện Búp bê của ai ? Câu
chuyện này sẽ giúp các em hiểu cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào ? Đồ chơi thích những người bạn , người chủ như thế nào ?
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : GV kể chuyện
MT : Giúp HS nắm nội dung truyện
PP : Trực quan , giảng giải
- Kể lần 1 , sau đó chỉ tranh minh họa
giới thiệu lật đật ( búp bê bằng nhựa
hình người , bụng tròn , hễ đặt nằm là
bật dậy )
- Kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa
- Kể lần 3
Hoạt động cá nhân
- Lắng nghe
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hiện
các yêu cầu
MT : Giúp HS kể được truyện , nắm ý
nghĩa truyện
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
- Bài 1 : Tìm lời thuyết minh cho mỗi
tranh
+ Nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một
lời thuyết minh ngắn gọn bằng 1 câu
+ Phát 6 băng giấy cho 6 em , yêu cầu
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc yêu cầu BT
- Xem 6 tranh minh họa , trao đổi theo cặp , tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Cả lớp phát biểu ý kiến
- 1 em đọc lại 6 lời thuyết minh của 6 tranh
Trang 9mỗi em viết lời thuyết minh cho 1 tranh
+ Gắn 6 tranh minh họa phóng to ở
bảng , mời 6 em gắn 6 lời thuyết minh
dưới mỗi tranh
+ Gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời
thuyết minh chưa đúng
- Bài 2 : Kể lại truyện bằng lời kể của
búp bê
+ Nhắc HS : Kể theo lời búp bê là nhập
vai mình là búp bê để kể lại truyện ,
nói ý nghĩ , cảm xúc của nhân vật ; khi
kể phải xưng là tôi , tớ , mình , em
- Bài 3 : Kể phần kết truyện với tình
huống mới
- Đọc yêu cầu BT
- 1 em kể mẫu đoạn đầu truyện
- Từng cặp thực hành kể
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , tưởng tượng những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
- Thi kể phần kết truyện
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi : Truyện muốn nói với các em điều gì ? ( Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi / Đồ chơi làm bạn vui , đừng vô tình với chúng / Muốn bạn yêu mình , phải quan tâm tới bạn /
Ai biết giữ gìn , yêu quý búp bê , người đó là bạn tốt / Búp bê cũng biết suy nghĩ như người , hãy yêu quý nó …
- Giáo dục HS yêu thích kể chuyện
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị BT kể chuyện tuần 16 : Tìm và đọc kĩ một truyện em đã được nghe , được đọc có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em để thi kể chuyện cùng các bạn
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa truyện : Muốn làm một người có ích , phải biết rèn luyện , không sợ gian khổ , khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích , chịu được nắng mưa , cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến truyện , đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
- Giáo dục HS có lòng can đảm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chú Đất Nung
- Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung ( phần 1 ) , trả lời câu hỏi 3 , 4
SGK
Trang 103 Bài mới : (27’) Chú Đất Nung (tt)
a) Giới thiệu bài :
- Trong tiết học trước , các em đã biết nội dung phần đầu truyện Chú Đất Nung Chú
bé Đất đã trở thành Đất Nung vì dám can đảm nung mình trong lửa đỏ Phần tiếp truyện , các em sẽ biết số phận của hai người bột trôi dạt ra sao ? Đất Nung đã thực hiện sự đổi khác , trở thành một người hữu ích như thế nào ?
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng bài văn
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Có thể chia bài văn thành 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … vào cống tìm công
chúa
+ Đoạn 2 : Tiếp theo … chạy trốn
+ Đoạn 3 : Tiếp theo … cho se bột lại
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 , 3 lượt
- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Kể lại tai nạn của hai người bột
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn ?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bột ?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì ?
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc đoạn : Từ đầu … nhũn cả chân tay
- Hai người bột sống trong lọ thủy tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa , bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn , thuyền lật , cả hai bị ngấm nước , nhũn cả chân tay
- Đọc đoạn còn lại
- Đất Nung nhảy xuống nước , vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa , chịu được nắng mưa nên không sợ nước , khong sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
- Đọc lại đoạn : Hai người bột … hết bài
- Có ý thông cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ thủy tinh , không chịu đựng được thử thách / Có ý xem thường những người chỉ sống trong sung sướng , không chịu đựng nổi khó khăn / Có ý nghĩa cần phải rèn luyện mới cứng rắn , chịu được thử thách , khó khăn , trở thành người có ích
- Đọc lướt cả 2 phần truyện , suy nghĩ , tự đặt một tên khác thể hiện ý nghĩa truyện