Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Sức khỏe Baøi taäp 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập đọc cả mẫu - HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao đổi theo nhóm[r]
Trang 1Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? , xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III) ;
biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II.CHUẨN BỊ:
Một số phiếu viết đoạn văn ở phần Nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp
trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (vào vở
nháp)
- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh kí
hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch
dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các
câu hỏi 3, 4
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ
+ Ý nghĩa của CN: chỉ người
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ
+ Ý nghĩa của CN: chỉ người
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ
+ Ý nghĩa của CN: chỉ người
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ
+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp
trao đổi, gạch dưới bộ phận CN vào sách
- GV kết luận, chốt lại ý đúng
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (vào vở nháp)
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc nội dung bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải
Trang 2Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché
rượu cần.
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho
làm CN Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho
nhau
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mời 1 HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3 câu
về hoạt động của người & vật được miêu tả
trong tranh
- GV nhận xét, cùng HS chọn em có đoạn
văn hay nhất
Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng
đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh họa bài tập
- 1 HS khá, giỏi làm mẫu
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,
- HS nhận xét
Trang 3Thứ sáu, ngày 07 tháng 01 năm 2011
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I.MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết
xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1,
BT2) ; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
II.CHUẨN BỊ:
-Từ điển
-Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ, làm lại
BT3 (làm miệng)
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ
điểm trí tuệ, tài năng
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
(đọc cả mẫu)
- GV phát phiếu & một vài trang từ điển
cho các nhóm trao đổi, làmbài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài
đức, tài năng.
b) Tài nguyên, tài trợ, tài sản
Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để
đặt câu
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Học một số câu tục ngữ gắn
với chủ điểm
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa bóng
của các câu tục ngữ xem câu nào có nghĩa
- 1 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc lại bài tập 3
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự đặt 1 câu với 1 trong các từ ở BT1
- 3 HS lên bảng phụ lớp viết câu văn của mình
- HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu của mình
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi
- HS phát biểu ý kiến
Trang 4bóng ca ngợi sự thông minh, tài trí của con
người
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a: Người ta là hoa đất.
Câu b: Nước lã mà vã nên hồ / Tay không
mà nổi cơ đồ mới ngoan
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV giúp HS hiểu nghĩa bóng:
Câu a: Người ta là hoa đất (Ca ngợi con người là
tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất)
Câu b: Chuông có đánh mới kêu / Đèn có
khêu mới tỏ (Có tham gia hoạt động, làm việc mới
bộc lộ được khả năng của mình)
Câu c: Nước lã mà vã nên hồ / Tay không mà
nổi cơ đồ mới ngoan (Ca ngợi những người từ hai
bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm
nên việc lớn)
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu kể Ai
làm gì?
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tiếp nối nhau đọc câu tục ngữ mà em thích ; giải thích lí do
Trang 5Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
-Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ: MRVT: Tài năng
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm câu kể Ai làm gì?
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng
bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các
câu 3, 4, 5, 7)
Hoạt động 2: Xác định bộ phận CN, VN
trong mỗi câu vừa tìm đựơc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng xác định bộ phận
CN, VN trong từng câu văn đã viết trên
phiếu
Hoạt động 3: Thực hành viết 1 đoạn văn có
dùng kiểu câu kể Ai làm gì?
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- GV treo tranh minh họa HS đang làm trực
nhật lớp, nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về
công việc trực nhật lớp của tổ em (cả tổ,
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng
bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS phát biểu
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được – các em đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận, sau đó gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN
- HS phát biểu
- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu rời
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
Trang 6không phải một mình em) Em cần viết ngay
vào phần thân bài, kể về công việc cụ thê
của từng người, không cần viết hoàn chỉnh cả
bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, chấm bài; khen những HS có
đoạn văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực,
sinh động
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.
- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HS viết đoạn văn vào giấy trắng
- HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- HS nhận xét
Trang 7Thứ sáu, ngày 14 tháng 01 năm 2011
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I.MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2) ; nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (BT3, BT4)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ
điểm Sức khỏe
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao
đổi theo nhóm đôi để làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Từ ngữ chỉ những hoạt động có
lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi
bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều độ,
nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải
trí…
b) Từ ngữ chỉ những đặc điểm của
một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng,
cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc
nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn……
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút dạ,
mời 3 HS nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn
nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được đúng &
nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao đổi theo nhóm đôi để làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao
- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được đúng & nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao
- HS viết vào vở ít nhất 15 từ ngữ chỉ tên các
môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng
chày, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm, đấm bốc, cử tạ, xà đơn, xà kép, nhảy ngựa, trượt tuyết, đua mô tô, đua ngựa…
Trang 8Hoạt động 3: Học một số câu thành ngữ,
tục ngữ gắn với chủ điểm
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút dạ,
mời 3 HS nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn
nhóm thắng cuộc
Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS phát biểu ý kiến
- GV gợi ý:
+ Người “không ăn không ngủ” được là
người như thế nào?
+ “Không ăn không ngủ được” khổ như thế
nào?
+ Người “Ăn được ngủ được” là người như
thế nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” là gì?
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Tiên: những nhân vật trong truyện cổ tích,
sống nhàn nhã, thư thái trên trời, tượng
trưng cho sự sung sướng (Sướng như tiên)
+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe
tốt
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì
tiên
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai thế nào?
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào vở lời giải đúng:
a) Khỏe như voi (trâu, hùm) b) Nhanh như cắt (gió, chớp, điện, sóc)
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhận xét
Trang 9Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết
được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động:
Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1, 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2
(đọc cả mẫu)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy
nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,
- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên
phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng) cho các từ
ngữ vừa tìm được
Bài tập 4, 5:
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS
nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các từ
ngữ vừa tìm được
- HS đọc nội dung bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu) Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,
- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhận xét
+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 4: Chúng thật thế nào?
+ Câu 6: Anh thế nào?
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được
- Bài tập 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả
Trang 10* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào?
trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm
của mỗi bạn trong tổ
- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể đúng
yêu cầu, chân thực, hấp dẫn
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai thế
nào?
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.
- Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó
+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?
+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?
+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, dùng bút chì xanh gạch 1 gạch dưới bộ phận VN trong từng câu
- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong
tổ, nói rõ những câu Ai thế nào? các em
dùng trong bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 11Thứ sáu, ngày 21 tháng 01 năm 2011
Luyện từ và câu
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU:
-Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngự trong câu kể Ai thế
nào ? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào ? theo yêu cầu cho trước, qua thực
hành, luyện tập (mục III)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài cũ: Câu kể Ai thế nào?
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
* Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- GV HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN
bằng phấn đỏ, bộ phận VN bằng phấn trắng
* Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nêu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi nhóm đôi, làm ra nháp
- HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế
nào? có trong đoạn văn
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
(câu 1 – 2 – 4 – 6 – 7 là các câu kể Ai thế
nào?)
- HS tự gạch dưới bộ phận CN, VN vào câu văn ở vở nháp
- 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN bằng phấn đỏ, bộ phận VN bằng phấn trắng
- HS phát biểu Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi nhóm đôi, làm ra nháp
- HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế
nào? có trong đoạn văn
- HS tự VN & các từ ngữ tạo thành VN
- 2 HS lên bảng sửa bài