1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Môn học Luyện từ và câu 4, học kì I

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Sức khỏe Baøi taäp 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập đọc cả mẫu - HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao đổi theo nhóm[r]

Trang 1

Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? , xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III) ;

biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

II.CHUẨN BỊ:

Một số phiếu viết đoạn văn ở phần Nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

* Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp

trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (vào vở

nháp)

- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh kí

hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch

dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các

câu hỏi 3, 4

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ

+ Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ

+ Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ

+ Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ

+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật

+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ

* Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp

trao đổi, gạch dưới bộ phận CN vào sách

- GV kết luận, chốt lại ý đúng

Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.

- HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (vào vở nháp)

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc nội dung bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải

Trang 2

Câu 4: Thanh niên lên rẫy.

Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng

nước.

Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché

rượu cần.

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho

làm CN Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho

nhau

- GV nhận xét

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mời 1 HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3 câu

về hoạt động của người & vật được miêu tả

trong tranh

- GV nhận xét, cùng HS chọn em có đoạn

văn hay nhất

Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng

đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh họa bài tập

- 1 HS khá, giỏi làm mẫu

- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,

- HS nhận xét

Trang 3

Thứ sáu, ngày 07 tháng 01 năm 2011

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG

I.MỤC TIÊU:

Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết

xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1,

BT2) ; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)

II.CHUẨN BỊ:

-Từ điển

-Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động:

Bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ, làm lại

BT3 (làm miệng)

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ

điểm trí tuệ, tài năng

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

(đọc cả mẫu)

- GV phát phiếu & một vài trang từ điển

cho các nhóm trao đổi, làmbài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài

đức, tài năng.

b) Tài nguyên, tài trợ, tài sản

Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để

đặt câu

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Học một số câu tục ngữ gắn

với chủ điểm

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa bóng

của các câu tục ngữ xem câu nào có nghĩa

- 1 HS đọc lại ghi nhớ

- 1 HS đọc lại bài tập 3

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm vào phiếu

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên sửa bài tập

- HS nhận xét

- 1 HS đọc to lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mỗi HS tự đặt 1 câu với 1 trong các từ ở BT1

- 3 HS lên bảng phụ lớp viết câu văn của mình

- HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu của mình

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS trao đổi

- HS phát biểu ý kiến

Trang 4

bóng ca ngợi sự thông minh, tài trí của con

người

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Câu a: Người ta là hoa đất.

Câu b: Nước lã mà vã nên hồ / Tay không

mà nổi cơ đồ mới ngoan

Bài tập 4:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV giúp HS hiểu nghĩa bóng:

Câu a: Người ta là hoa đất (Ca ngợi con người là

tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất)

Câu b: Chuông có đánh mới kêu / Đèn có

khêu mới tỏ (Có tham gia hoạt động, làm việc mới

bộc lộ được khả năng của mình)

Câu c: Nước lã mà vã nên hồ / Tay không mà

nổi cơ đồ mới ngoan (Ca ngợi những người từ hai

bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm

nên việc lớn)

- GV nhận xét

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu kể Ai

làm gì?

- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tiếp nối nhau đọc câu tục ngữ mà em thích ; giải thích lí do

Trang 5

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I.MỤC TIÊU:

-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể

đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)

-Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động:

Bài cũ: MRVT: Tài năng

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm câu kể Ai làm gì?

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng

bạn để tìm câu kể Ai làm gì?

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các

câu 3, 4, 5, 7)

Hoạt động 2: Xác định bộ phận CN, VN

trong mỗi câu vừa tìm đựơc

Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mời 3 HS lên bảng xác định bộ phận

CN, VN trong từng câu văn đã viết trên

phiếu

Hoạt động 3: Thực hành viết 1 đoạn văn có

dùng kiểu câu kể Ai làm gì?

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS xem tranh ảnh minh họa

- GV treo tranh minh họa HS đang làm trực

nhật lớp, nhắc HS:

+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn

ngắn khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về

công việc trực nhật lớp của tổ em (cả tổ,

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng

bạn để tìm câu kể Ai làm gì?

- HS phát biểu

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được – các em đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận, sau đó gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN

- HS phát biểu

- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận CN,

VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu rời

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS xem tranh ảnh minh họa

Trang 6

không phải một mình em) Em cần viết ngay

vào phần thân bài, kể về công việc cụ thê

của từng người, không cần viết hoàn chỉnh cả

bài

+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?

- GV nhận xét, chấm bài; khen những HS có

đoạn văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực,

sinh động

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.

- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HS viết đoạn văn vào giấy trắng

- HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

- HS nhận xét

Trang 7

Thứ sáu, ngày 14 tháng 01 năm 2011

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE

I.MỤC TIÊU:

Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2) ; nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (BT3, BT4)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc chủ

điểm Sức khỏe

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)

- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao

đổi theo nhóm đôi để làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) Từ ngữ chỉ những hoạt động có

lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi

bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều độ,

nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải

trí…

b) Từ ngữ chỉ những đặc điểm của

một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng,

cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc

nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn……

Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút dạ,

mời 3 HS nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn

nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được đúng &

nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)

- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao đổi theo nhóm đôi để làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài

- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được đúng & nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

- HS viết vào vở ít nhất 15 từ ngữ chỉ tên các

môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng

chày, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm, đấm bốc, cử tạ, xà đơn, xà kép, nhảy ngựa, trượt tuyết, đua mô tô, đua ngựa…

Trang 8

Hoạt động 3: Học một số câu thành ngữ,

tục ngữ gắn với chủ điểm

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút dạ,

mời 3 HS nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn

nhóm thắng cuộc

Bài tập 4:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS phát biểu ý kiến

- GV gợi ý:

+ Người “không ăn không ngủ” được là

người như thế nào?

+ “Không ăn không ngủ được” khổ như thế

nào?

+ Người “Ăn được ngủ được” là người như

thế nào?

+ “Ăn được ngủ được là tiên” là gì?

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Tiên: những nhân vật trong truyện cổ tích,

sống nhàn nhã, thư thái trên trời, tượng

trưng cho sự sung sướng (Sướng như tiên)

+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe

tốt

+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì

tiên

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai thế nào?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài

- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào vở lời giải đúng:

a) Khỏe như voi (trâu, hùm) b) Nhanh như cắt (gió, chớp, điện, sóc)

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS nhận xét

Trang 9

Luyện từ và câu

CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.MỤC TIÊU:

-Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).

-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết

được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động:

Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

* Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1, 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2

(đọc cả mẫu)

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.

+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy

nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,

- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên

phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng) cho các từ

ngữ vừa tìm được

Bài tập 4, 5:

- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu

hỏi

- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS

nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả

trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các từ

ngữ vừa tìm được

- HS đọc nội dung bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu) Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,

- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhận xét

+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?

+ Câu 4: Chúng thật thế nào?

+ Câu 6: Anh thế nào?

- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

- Bài tập 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả

Trang 10

* Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào?

trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm

của mỗi bạn trong tổ

- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể đúng

yêu cầu, chân thực, hấp dẫn

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai thế

nào?

+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.

+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.

- Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó

+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?

+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?

+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?

+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK

- HS trao đổi nhóm đôi

- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, dùng bút chì xanh gạch 1 gạch dưới bộ phận VN trong từng câu

- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong

tổ, nói rõ những câu Ai thế nào? các em

dùng trong bài

- Cả lớp nhận xét

Trang 11

Thứ sáu, ngày 21 tháng 01 năm 2011

Luyện từ và câu

VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.MỤC TIÊU:

-Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngự trong câu kể Ai thế

nào ? (ND Ghi nhớ).

-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào ? theo yêu cầu cho trước, qua thực

hành, luyện tập (mục III)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Bài cũ: Câu kể Ai thế nào?

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

* Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

- GV HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN

bằng phấn đỏ, bộ phận VN bằng phấn trắng

* Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS nêu

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi nhóm đôi, làm ra nháp

- HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế

nào? có trong đoạn văn

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

(câu 1 – 2 – 4 – 6 – 7 là các câu kể Ai thế

nào?)

- HS tự gạch dưới bộ phận CN, VN vào câu văn ở vở nháp

- 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN bằng phấn đỏ, bộ phận VN bằng phấn trắng

- HS phát biểu Cả lớp nhận xét

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi nhóm đôi, làm ra nháp

- HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế

nào? có trong đoạn văn

- HS tự VN & các từ ngữ tạo thành VN

- 2 HS lên bảng sửa bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w