1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án tổng hợp các môn khối 4 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Hứa Tạo

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện Búp bê của ai Toán Chia cho số có một chữ số LT&C Luyện tập về câu hỏi T.làm văn Thế nào là miêu tả Khoa học Một số cách làm sạch nước LTT Tập đọc Chú Đất Nung tt Luyện T/Việt [r]

Trang 1

Trường Tiểu học Hứa Tạo Giáo viên : Bùi Thị Nhung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14

Từ 19 / 11/ 2012 đến 23 / 11 / 2011

Tục ngữ : Lá lành dùm lá rách

Hai

19/ 11

Tập đọc Toán NGLL-ATGT

Chú Đất Nung Chia một tổng cho một số Kính yêu Th/cô giáo – Những quy định để đ/bảo …

Sáng Kể chuyện

Toán LT&C

Búp bê của ai Chia cho số có một chữ số Luyện tập về câu hỏi

Ba

20/ 11 Chiều T.làm văn

Khoa học LTT

Thế nào là miêu tả Một số cách làm sạch nước

21/ 11

Luyện T/Việt Toán

Chú Đất Nung (tt)

Luyện tập

Năm

22/11

Chiều LT&C

Toán Chính tả Khoa học

Dùng câu hỏi vào mục đích khác Chia một số cho một tích Ng/viết : Chiếc áo búp bê Bảo vệ nguồn nước

Sáu

23 / 11

Chiều Tập làm văn

Toán Luyện T/Việt SHL

Cấu tạo bài văn miêu tả Chia một tích cho một số

Trang 2

Giáo án lớp Bốn D – Tuần Mười bốn Giáo viên : Bùi Thị Nhung

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

Tập đọc:(27) CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục tiêu:

Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất )

Hiểu nội dung: chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ( trả lời được các câu hỏi SGK)

GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học: -Ghi sẵn đoạn 2

III.Các hoạt động dạy- học

1 Bài cũ: Văn hay chữ tốt

2 Bài mới:

G/thiệu Chủ điểm Tiếng sáo diều

Hoạt động 1 Luyện đọc

-Phân đoạn+Đoạn 1: Tết trung thu….đi chăn

trâu +Đoạn 2: Cu Chắt ….lọ thủy tinh

+Đoạn 3: Đoạn còn lại

hs đọc nối tiếp

-Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

+Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác

nhau?

+Cu Chắt để những đ/chơi của mình vào đâu?

Những đồ chơi của cu Chắc làm quen với

nhau như thế nào?

+Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+Vì sao chú bé Đất qđ trở thành chú Đ/Nung

+Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì ?

-Câu chuyện nói lên điều gì?

Hoạt động 3 Luỵên đọc diễn cảm

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 2

- Cho HS thi đọc trước lớp

3.Củng cố -Dặn dò

-Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?

-Liên hệ GDKNS

-Bài sau: Chú Đất Nung (tt)

- 3 Hs đọc bài và trả lời câu hỏi 1,2, 3

- 1hs đọc toàn bài

HS đọc nối tiếp

- Luỵên đọc từ khó đọc chú giải trong SGK

-Vài hs đọc câu văn dài

-Cho hs luyện đọc đoạn

- Luyện đọc câu văn dài:

+Chắc còn bằng đất / em chăn trâu.

.một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất - Chàng kị sĩ rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp, Còn chú …khi đi chăn trâu

- …vào nắp cái tráp hỏng -Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ… với nhau nữa - đi ra cánh đồng Mí đến chái bếp, gặp trời mưa , chú ngấm nước và bị rét… Hòn Rấm -Vìchú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

gian nan và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích

-Ca ngợi chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

-HS thi đọc các nhân -Lớp nhận xét

Trang 3

Toán: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ.

I Mục tiêu:

Biết chia một tổng cho một số

Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Th/hiện bà 1, 2 ( Không yêu cầu Hs phải học thuộc các tính chất )

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập bảng con, bảng phụ

IIICác hoạt dạy học:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

A

B 2 Dạy bài mới:

C Hoạt động 1 Hình thành quy tắc

D a/So sánh giá trị của hai biểu thức

E - Ghi bảng : (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

F -Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị hai b/thức

Vậy : (35 + 21) : 7=35 : 7 +21 : 7

b/Quy tắc một tổng chia cho một số

Biểu thức (35 +21):7 thuộc dạng nào?

35 và 21 là số gì trong biểu thức( 35+21:7)?

KL:Khi chia một tổng tìm được với nhau.

Hoạt động 2.Luyện tập

Bài 1 :

1a.

- Th/hiện mẫu

1b

Bài 2:

-GV viết lên bảng (35-21):7

Biểu thức (35-21):7 thuộc dạng nào?

-Hướng dẫn mẫu

Kh/khích Hs khá, giỏi th/hiện bài 3

3.Củng cố, dặn dò:

Nêu quy tắc chia một tổng cho một số;

chia một hiệu cho một số

- Vận dụng trong việc th/hành tính

Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

Hoạt động của trò

-3 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện vở nháp dòng

2 bài 2 trang 75

(35 + 21 ) : 7= 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7= 5 + 3 = 8

… bằng nhau

… dạng chia một tổng cho một số là số hạng của tổng

HS nối tiếp lặp lại

- 2 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện bảng con

-2 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện vở

- Sửa bài ở bảng,tự k/tra bài ở vở

chia một hiệu cho một số -2 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện vở

- Sửa bài ở bảng,tự k/tra bài ở vở

Trang 4

Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I.Mục tiêu:

Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài văn ngắn

Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy-học :

Bảng phụ viết cả đoạn văn (hoặc chỉ những câu văn có chỗ trống cần điền) trong BT2b

III Các hoạt động dạy-Học :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới :

Hoạt động 1 Hướng dẫn HS nghe-viết :

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn :

-GV đọc đoạn văn trang 135/SGK

+Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo

đẹp như thế nào?

+Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?.

b) Hướng dẫn viết từ khó :

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết và

luyện viết

c) Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài :

-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm chữa 7-10 bài

Hoạt động 2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2b:

Yêu cầu 4 dãy HS lên bảng làm tiếp sức

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Viết lại các từ đã viết sai

-GV yêu cầu HS về nhà viết lại 10 tính từ âc/

ât đã tìm được vào sổ tay

- Ch/bị : Ng/viết : Cánh diều tuổi thơ

- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con:

tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo, chơi thuyền, cái liềm

+Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê

- Hs viết bảng con : phong phanh, tấc xa tanh, loe ra, viền, hạt cườm, nhỏ xíu

-1 Hs viết bảng, lớp viết ở vở

-HS soát lại bài

- Sửa bài ở bảng -Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

-Hs đọc yêu cầu bài

- Th/luận nhóm đôi

Lời giải : lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm

Trang 5

TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I/Mục tiêu

Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)

- Th/hiện bài 1 ( dòng 1,2) , bài 2

II/ Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập , bảng con, bảng phụ

III/Các hoạt động dạy-học

1/Bài cũ:

2/Bài mới:

H/động 1:H/dẫn thực hiện phép chia

a/ Phép chia 128472 : 6

-Viết phép chia : 128472 : 6 lên bảng

-Y/c hs đặt tính và tính

-Y/c hs nêu cách tính của mình

Phép chia trên là phép chia hết hay phép

chia có dư

b/Phép chia 230 859 : 5

-HD tương tự như phép chia 128472 : 6

-Với phép chia có dư, ta chú ý điều gì ?

Hoạt động 2 :Thực hành

Bài 1-( dòng 1,2, HSG làm hết các bài còn

lại)

Y/c 2hs lên bảng làm, lớp làm vở

-Chữa bài – cho 2hs nêu lại cách tính

Bài 2:

-Y/c hs tóm tắt bài toán và làm bài

Kh/khích Hs khá, giỏi th/hiện bài 3

3.Củng cố-Dặn dò

- Cách th/hiện phép chia

- Số dư và số chia

-Nhận xét giờ học

-Ch/ bị : Luyện tập

-2hs lên bảng, lớp làm vở nháp Tính giá trị biểu thức theo 2 cách:

a/ (28+ 52) : 4 b/ ( 49 - 35 ) : 7

-1hs lên bảng, lớp tính vở nháp

-Nêu cách tính như SGK -…là phép chia hết

-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

-Dòng 1:2 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện bảng con

Kq 92 719 , 52 911(dư 2)

-Dòng 2:2 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện bảng vở Sửa bài ở bảng, tự k/tra bài làm ở vở

76 242, 81 618

- Hs đọc đề -1hs lên bảng làm, lớp làm vở

- Sửa bài ở bảng, đổi vở k/tra bài làm

Số lít xăng ở mỗi bể là

128610 : 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít

Trang 6

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I.Mục tiêu:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu( BT1); nhận biết được một số từ

nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5) ( Không làm BT2)

II Đồ dùng dạy học -Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của GV Hoạt động của hs

1 Bài cũ:

Nhận xét- Ghi điểm

2 Bài mới

Bài 1:

-Y/c hs tự làm bài

Bài 2:

-Cho hs đọc câu hỏi mình đặt trước lớp

-Y/c hs tự làm bài

Bài 3:

Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi

-Y/c hs tự làm bài

-Chữa bài - Chốt lại ý đúng

Bài 4:

-Y/c hs đọc lại các từ nghi vấn ở btập 3

-Y/c hs đặt câu

Bài 5:

-Gọi hs đọc nội dung bài

-Cho hs trao đổi nhóm đôi:

+Thế nào là câu hỏi?

+Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK ,

câu nào là câu hỏi?

3Củng cố- Dặn dò

- Nhận xét giờ học

-CBB:Dùng câu hỏi vào MĐ khác

-2 Hs đặt câu hỏi + Dùng để hỏi người khác, + Dùng để tự hỏi mình

-Hs đọc yêu cầu

- Xác định bộ phận được in đậm -Tự làm bài

-Vài hs trình bày trước lớp

Đặt câu hỏi với từ: ai, cái gì, làm gì, thế nào,

vì sao, bao giờ, ở đâu.

-Vài hs lên trình bày

VD: -Ai đọc hay nhất lớp?

- Cái gì dùng để lợp nhà?

- Đọc yêu cầu -1hs lên bảng dùng phấn gạch chân các từ nghi vấn, lớp làm VBT

-Sửa bài ở bảng, tự k/tra bài làm

a/ Gạch chân các từ: có phải, không?

b/ Gạch chân từ: phải không?

c/ Gạch chân từ: à?

- Đọc yêu cầu -3hs lên bảng đặt câu, cả lớp làm vở

VD: - Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất xấu không?

-Thảo luận nhóm đôi -Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết

Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi

-Câu b, c, e không phải là câu hỏi vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mình chưa biết

Trang 7

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012

Kể chuyện : BÚP BÊ CỦA AI ?

I Mục tiêu :

- Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ ( BT1), bước đầu

kể lại được câu chuyện bằng lời kể của của búp bê ( (BT2)

Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa truyện, các băng giấy nhỏ và bút dạ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ:

2 Bài mới :

Hoạt động 1 Hướng dẫn kể chuyện :

a Giáo viên kể chuyện :

- GV kể chuyện lần 1 :

- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa

b Hướng dẫn lời kể thuyết minh :

- HD quan sát tranh , thảo luận theo cặp

để tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm

- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp

c Kể chuyện bằng lời của búp bê :

KC bằng lời của búp bê là thế nào ?

Khi kể phải xưng hô như thế nào ?

- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

3 Củng cố dặn dò :

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì ?

- Tập kể lại câu chuyện

- Ch/bị : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì , vượt khó

1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác

2 : Mùa đông , không có váy áo , búp bê bị lạnh cóng , tủi thân khóc

3 : Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ , đi ra phố

4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô

5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê

6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới

-Đọc lại lời thuyết minh

+ là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện + xưng tôi hoặc tớ , mình , em

*2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe

+ Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi

+ Đồ chơi cũng là một người bạn tốt của mỗi chúng ta

Trang 8

Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012 Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (tt)

I Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (

chàng kị sĩ, nàng công chuá, chú Đất Nung)

Hiểu nội dung : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác( trả lời được các câu hỏi 1,2,4 SGK)

Hs khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học : Viết sẵn đoạn: Hai người bột tỉnh dần… lọ thủy tinh mà

III.Các hoạt động dạy- học

1 Bài cũ: Chú Đất Nung

2 Bài mới:

Hoạt động 1 Luyện đọc:

-Phân đoạn

+Đoạn 1: Hai người bột……nhũn cả chân

+Đoạn 2: Đoạn còn lại

-Cho hs luyện đọc đoạn

- Luyện đọc câu hỏi, câu cảm:

hs đọc nối tiếp

-Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

+Kể lại tai nạn hai người bột

Đ/Nung đã làm gì khi thấy hai người bột bị

nạn ?

-Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung

có ý nghĩa gì?( HSG)

-Y/c hs đặt tên khác cho câu chuyện

-Ý nghĩa của bài là gì?

Hoạt động 3 Luỵên đọc diễn cảm

-Cho hs đọc nối tiếp đoạn

luyện đọc diễn cảm đoạn: Hai người bột

tỉnh dần… lọ thủy tinh mà

-HD cách đọc: -Đọc mẫu, hs đọc theo

nhóm

-Thi đọc trước lớp

3.Củng cố -Dặn dò

-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- Liên hệ GDKNS

-Nhận xét giờ học

- Ch/bị bài : Cánh diều tuổi thơ

-3 Hs đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3

1 HS đọc toàn bài

HS đọc nối tiếp đoạn

Rút từ khó: phục sẵn, hoảng hốt, nước xoáy, cộc tuếch…

- Luỵên đọc từ khó

-Vài hs đọc câu hỏi, câu cảm

Giải thích từ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch

-Luyện đọc theo nhóm

-Hai người bột sống trong lọ thủy tinh buồn chán gặp nhau và cùng chạy trốn Chẳng may

họ bị lật thuyền, nhũn cả chân tay

-Chú liền nhảy xuống , vớt họ lên phơi nắng

- có ý khuyên người ta muốn trở thành người có ích phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách khó khăn

+Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa

đỏ đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác

-2hs đọc nối tiếp

-Theo dõi GV đọc mẫu -Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi

Trang 9

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

-Thực hiện được phép chia một số có nhièu chữ số cho số có một chữ số

-Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số

- Th/hiện bài 1, 2a, 4a

II.Các hoạt động dạy và học

1- Bài cũ

2- Luyện tập:

-Bài 1:

Cho Hs th/hiện bảng con

Bài 2a:

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé, số lớn

trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

Kh/khích Hs khá , giỏi th/hiện cả câu b

Bài 4a: (HSG làm luôn câu b)

GV yêu cầu HS tự làm bài.

Kh/khích Hs khá , giỏi th/hiện cả câu b

-GV yêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp

dụng để giải bài toán

3.Củng cố dặn dò :

- Cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Vận dụng tính Một tổng ( hiệu) chia cho

một số

-Nhận xét giờ học

- Bài sau: Chia một số cho một tích

-2 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện bảng con

Đặt tính rồi tính: 304986: 4 ; 475908: 5

-4 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện bảng con

a) 67494:7=9642 (chia hết) 42789:5=8557 (dư 4) b) 359361:9=39929 (chia hết) 238057:8=29757(dư 1)

- Đọc yêu cầu

- Nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

- 1 Hs th/hiện bảng, lớp th/hiện vở

- Sửa bài ở bảng, tự k/tra bài ở vở

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi hs làm một phần, HS

cả lớp làm vào vở

- Sửa bài ở bảng, đổi vở k/tra bài làm

Cách 1 a)(33164+28528):4 = 61692:4=15423 Cách 2

(33164+25828):4 33164:4 + 25828 : 4

8291 +7132=15423

Trang 10

TẬP LÀM VĂN: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ

I.Mục tiêu:

-Hiểu được thế nào là miêu tả.( nội dung ghi nhớ )

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung ( BT1 , mục III) ; bước đầu viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa ( BT2)

II.Đồ dùng dạy học:

-Bài kẻ sẵn (BT2)

III.Hoạt động dạy& học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

1.Bài cũ

-Gọi 2 học sinh kể chuyện theo 1 trong 4 đề

tài ở BT2

2 Bài mới:

Hoạt động 1.Tìm hiểu ví dụ:

-Bài 1:

Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung

Hs cả lớp theo dõi và tìm những sự vật được

miêu tả

-Gọi học sinh phát biểu ý kiến

-Bài 2:

Cho học sinh hoạt động nhóm

-Bài 3:

-Để tả được hình dáng, màu sắc tác giả phải

quan sát bằng giác quan nào?

-Để tả được chuyển động của lá cây, tác giả

phải quan sát bằng giác quan nào?

-Còn sự chuyển động của dòng nước quan

sát bằng giác quan nào?

-Muốn miêu tả được sự vật 1 cách tinh tế,

người viết phải làm gì?

*Ghi nhớ:

-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

-Gọi học sinh đặt 1 câu văn miêu tả đơn giản

3.Luyện tập:

-Bài 1:

Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Bài 2:

-Trong bài thơ Mưa em thích hình ảnh nào?

-Yêu cầu học sinh tự viết đoạn văn miêu tả

-Gọi học sinh đọc bài viết của mình, nhận

xét

3 Củng cố, dặn dò

-Nội dung ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

-Bài sau: Câu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- Học sinh kể

-Các sự vật miêu tả là: Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước

-Thảo luận nhóm 4 trình bày trên bảng nhóm, nhận xét

-Tác giả phải quan sát bằng mắt -Bằng mắt

-Bằng mắt và tai -Phải quan sát bằng nhiều giác quan

-Ví dụ: Mẹ em hơi gầy Con mèo nhà em lông trắng muốt

-Câu văn : “ Đó là lầu son”

-1 học sinh đọc -Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười -Ngọn mùng tơi nhảy múa

-Khắp nơi toàn màu trắng của nước -Bố bạn nhỏ đi cày đi cày về!

-2 Hs viết bảng, lớp th/hiện VBT

- Nhận xét bài ở bảng, đọc bài làm

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w