1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 10 - Tiết 1 đến tiết 62

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh + Hiểu KQ về văn bản và đặc điểm văn bản +Vận dụng sự hiểu biết về VB vào việc đọc - hiểu VB làm văn Cụ Thể - Biết dựa vào tên vb để hình dung KQ về ND [r]

Trang 1

Tiết1- Văn Tổng quan nền Văn học Việt Nam

Qua các thời kỳ lịch sử (T1)

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Nhận thức  những nét lớn của nền VHVN về 3 # diện các bộ phận , Thành phần , các thời kỳ pt

và một số nét đặc sắc truyền thống của VHDT

- Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về VHVN

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV:  dẫn học sinh đọc

SGK trang 5 ?

Cho biết ND phần vừa đọc

HS: Thảo Luận trả lời

GV: VHVN Gồm những bộ

phận nào

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu hs nêu đặc điểm

từng bộ phận vh đánh giá vị

trí của mỗi bộ phận trong quá

trình pt VHDT

HS: Thảo luận nhóm

A Tìm hiểu chung + Đây là phần mở đầu , phần đặt vấn đề cho bài tổng quan nền

VH + Tác giả SGK nhấn mạnh sức sống bền bỉ mãnh liệt của nền VHDT

- Hình thành khá sớm, trải qua nhiều thử thách ác liệt của lịch sử chống ngoại xâm

- Văn học phát triển không ngừng -> xứng đáng là nền văn học tiên phong chống đế quốc

- Dân tộc nào trên ĐN cũng có nền VH riêng -> tạo nền văn học đa sắc màu , song lấy sáng tác của , kinh làm bộ phận chủ đạo

I Cấu tạo của nền văn học Nền VHVN gồm 2 bộ phận văn học phát triển song song và ảnh 8 qua lại sâu sắc: VHDG - VH Viết

1 Văn học dân gian

+ Ra đời từ xa \ , do , lao động d, bình dân) sáng tác, phổ biến theo lối truyền miệng

+ Khi   có chữ viết : VHDG góp phần mài dũa , gìn giữ , phát triển ngôn ngữ DT, nuôi $g tâm hồn ND có tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và pt văn học viết

2 Văn học viết + Ra đời khoảng TK X, do tầng lớp trí   sáng tạo nên tạo ' nhảy vọt của tiến trình LSVHDT

+ Các thành phần của VH viết :

- VH viết bằng chữ Hán ( VH Hán) Chịu ảnh 8 nặng nền VH Hán , căn bản vẫn đậm đà tính DT ( diễn tả hiện thực tâm hồn con , VN )

- VH viết bằng chữ Nôm ( VH nôm ) Ra đời muộn ( TK XIII) Nó 38 thành nhanh chóng có nhiều TG- TP lớn

đặc biệt là thơ ca

- VH viết bằng chữ quốc ngữ : Xuất hiện đầu TK XX

, sáng tác và đội ngũ  8 thức ngày càng tăng->

Trang 2

GV: Giữa VHDG- VH viết có

mối quan hệ ra sao

HS: Phân tích - giải thích

GV: HD hs đọc SGK theo từng

thời kỳ lịch sử

HS: Đọc sgk- Nêu ngắn gọn

đặc điểm từng thời kỳ

GV: VH từ 1945-> XX có đặc

điểm gì? Chia thành mấy giai

đọan?

HS: HS Theo dõi sgk- thảo

luận trả lời

Góp phần tích cực cho sự phát triển VHDT

3 Mối quan hệ giữa 2 bộ phận VH

- VHDG - VH viết có tác dụng qua lại với nhau

- Khi tinh hoa của 2 bộ phận kết tinh ở cá tính sáng tạo trong

điều kiện lịch sử nhất định thì xuất hiện thiên tài với những áng văn bất hủ

II Các thời kỳ phát triển của nền văn học( 3 thời kỳ lớn)

1 Thời kỳ từ TK X đến hết TK XIX + VHVN phát triển $ các triều đại PK Gồm 2 bộ phận VHDG và VHViết ( Hán - Nôm)

- Văn học viết bằng chữ Hán giữ vai trò chính thống

- Văn học viết = chữ Nôm ngày càng phát triển , có vị trí quan trọng

+ VH việt nam gắn liền với đấu tranh giữ  , chịu ảnh 8

thi pháp VH trung đại ( Nho giáo, phật giáo, đạo giáo) đặc biệt

VH Trung hoa 2.Thời kỳ văn học đầu XX - T8/1945 + Đời sống xã hội , văn hoá có nhiều thay đổi -> VHVN '

vào thời kỳ hiện đại với nhiều cuộc cách tân sâu sắc về hình thức và thể loại

+ Tình hình VH nói chung phức tạp (nhiều 3, phái, xu  khác nhau ) để lại nhiều thành tựu xuất sắc

3 Thời kỳ VH từ sau 1945- > hết TK XX + VH thống nhất về  8 , phát triển $ sự lãnh đạo của

Đảng + Chia thành 2 giai đoạn

a, Từ 1945- 1975

- Văn học phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh giải phóng dân tộc -> Đặt nhiệm vụ phục vụ chính trị , cổ vũ chiến đấu lên hàng

đầu

b, Từ 1975 -> hết TK XX

- Văn học thực sự chuyển mình sau ĐH Đảng ( 1986)

- Văn học có nhiều đổi mới và đến nay đã đạt nhiều thành tựu

đáng ghi nhận trên mọi thể loại

4.Củng cố.

- Nắm chắc các bộ phận , thành phần VHVN

- Chọn 1 số TP VH đã học THCS thuộc các thời kỳ VH sắp sếp theo trình tự thời gian?

5.Hướng dẫn.

Chuẩn bị tiết 2

E.Tài liệu tham khảo.

Lịch sử VHVN Tập 1 - NXBKHXH, HN 1980

Ngày soạn:

Tiết 2 Văn tổng quan nền văn học việt nam

qua các thời kỳ lịch sử (T2) A.Mục tiêu cần đạt:

  tiết 1

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo : Lịch sử VHVN

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Trang 3

Lớp 10 10

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:

Kể tên Thời kỳ văn học lớn ? Đặc điểm từng thời kỳ ?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: Đời sống tâm hồn con

, VN  biểu hiện ở

những khía cạnh nào - Lý

giải?

HS: Đọc sách giáo khoa , chỉ

ra các biểu hiện đời sống Tâm

hồn

( Lấy ví dụ những tác phẩm ở

 # trình cơ sở )

GV: HS lấy ví dụ CM tình cảm

thẩm mỹ của con , VN

nghiêng về cái đẹp nhỏ nhắn,

xinh xắn

HS: V ra  VD

GV: Sức sống dẻo dai mãnh

liệt của dân tộc  biểu hiện

ntn?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: HD hs đọc sgk(13) Tóm

tắt ý chính

HS: Đọc sgk - Trả lời

GV: HS làm bài tập 1- SGK?

III Một số nét đặc sắc truyền thống của VHVN.

1 VHVN thể hiện một cách sâu sắc tâm hồn con Nam

+ Lòng yêu  , niềm tự hào dân tộc: Biểu hiện ở nhiều dạng thức khác nhau

- Tình quê # đất  , gắn bó với thiên nhiên , con

, VN

- Gắn bó với phong tục cổ truyền

- Tự hào về truyền thống DT + Yêu  gắn liền với lòng nhân ái Thơ văn nói nhiều đến nhân nghĩa , tình yêu, thân phận con ,) đặc biệt là ,

phụ nữ

+ Con , VN luôn yêu đời , tin vào chính nghĩa , cái thiện ( không phải lạc quan dễ dãi ) Tiếng , nhiều cung bậc và không mấy khi dứt hẳn

+ Tình cảm thẩm mỹ của con , VN nghiêng về cái đẹp nhỏ nhắn , xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng đồ sộ

2.VHVN có nhiều thể loại đặc sắc

- Thơ ca có truyền thống lâu đời _ Văn xuôi TV ra đời muộn   tốc độ PT mau lẹ với các thể loại có thể sánh với nền VHTG

3.VHVN sẵn sàng tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của nhân loại ->

Nền VH Đông- Tây , Kim- Cổ vẫn giữ bản sắc dân tộc

4.Nền VH có sức sống dẻo dai mãnh liệt

Trải qua nhiều thiên tai , dịch hoạ triền miên , CĐ phong kiến kéo dài âm /4 đồng hoá chiến tranh VHVN không bị tiêu diệt mà trái lại ngày càng phát triển phong phú hơn, càng đậm

đà bản sắc DT

B.Kết luận

- VHVN luôn gắn bó chặt chẽ với vận mệnh DT , vận mệnh ND

và thân phận con ,

- Trong quá trình phát triển không ngừng hiện đại hoá song vẫn giữ gìn , phát huy bản sắc DT

C Bài tập

Bài tập 1 Phân tích 1 số TP Làm nổi bật 1 số nét đặc sắc của VHVN

1 “ Đại cáo bình ngô” ( Nguyễn Trãi )

- Thể hiện Tinh thần nhân nghĩa: yêu  ,  # dân

- Thể hiện tinh thần quyết chiến quyết thắng , sức mạnh của chiến tranh nhân dân, cách  xử nhân nghĩa với kẻ thù

2 “ Truyện Kiều “ (ND)

Là kiệt tác về chủ nghĩa nhân đạo: đồng cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh của con , , đồng tình khát vọng gp

- Khẳng định giá trị tốt đẹp của con ,

- Lên án những hành động vô nhân đạo của XHPK Bài tập2 ( BT nâng cao SGK 14)

1 Mặt sao đầy gío dạn # (gió # dày dạn)

2 Thân sao '/ chán ong  , bấy thân (Ong '/ chán

Trang 4

 ,e 3.Dạ đài cách mặt khuất lời ( cách mặt khuất lời)

4.Củng cố.

Nét đặc sắc truyền thống VHVN?

5.Hướng dẫn.

Nắm  4 nét đặc sắc của VHVN? Triển khai tiếp bài tập 4 (14)

Chuẩn bị văn bản

E.Tài liệu tham khảo: LSVHVN Tập 1- NXBKHXH, 1980

Ngày soạn :

Tiết 3- TV Văn bản

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

+ Hiểu KQ về văn bản và đặc điểm văn bản

+Vận dụng sự hiểu biết về VB vào việc đọc - hiểu VB làm văn

Cụ Thể - Biết dựa vào tên vb để hình dung KQ về ND VB Từ đó vận dụng vào việc đọc vb, việc mua sách báo

- Hình thành thói quen xác định mục đích , tìm hiểu kỹ về , nhận VB để lựa chọn ND , cách viết văn bản phù hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi 3 khi viết văn

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

Kiểm tra các văn bản , học sinh chuẩn bị cho giờ học

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: HS đọc sgk, cho biết thế

nào là văn bản

HS: Trình bày KN

GV: V ra 1số văn bản:  

của CT Nguyễn Minh

Triết Khẩu hiệu , bức điện

thông báo để HS  ra lời

nhận xét về hình thức thể loại

HS: Quan sát màu, Nxét

GV: V văn bản"Nội qui HS"

 dẫn học sinh cấu tạo

văn bản; văn bản viết cho ai ?

viết cái gì? viết để làm gì?

NTN?

HS: Thảo luận trả lời và

Rút ra kết luận

GV: nhờ đâu mà chúng ta

I Khái quát văn bản

1 Khái niệm

Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói phải thành lời , viết thành bài .Lời nói , bài viết đó là văn bản

- VB  , do nhiều câu kết hợp tạo thành có thể rất ngắn ( Tục ngữ , khẩu hiệu ) có thể rất dài ( Truyện kiều )

- VB có nhiều loại ( đa dạng ) G ) điện báo , giấy mời , Thơ -> Văn bản hiện diện khắp nơi trong cuộc sống có

độ dài ngắn khác nhau   phải thống nhất và hoàn chỉnh

2 Yêu cầu khi tạo lập văn bản

, viết văn bản cần xác định rõ + Mục đích của văn bản

+ Đối  tiếp nhận văn bản + Nội dung thông tin mà , viết cần biểu đạt + Thể thức cấu tạo và qui tắc  vận dụng

3 Vai trò của văn bản đối với sự phát triển văn hoá dân tộc

Trang 5

ngày nay biết  suy nghĩ

của ông cha ta ngày 3 ?

biết  cuộc sống của ,

viết \J

GV: Yêu cầu HS đọc lại "Nội

qui HS" Thấy  sự thống

nhất của văn bản?

HS: Thấy  mục đích, 

8) tình cảm, của , viết

văn bản

GV: M4 ý HS tuỳ hoạt động

giao tiếp mà nói (viết) phải

khác nhau (Chuyện chàng

ngốc)

HS: Tự đọc sgk- tự tóm tắt

- Nhờ có văn bản in, khắc , viết -> Mà các thành tựu văn hoá

DT  4 giữ và phát triển

- Sự phong phú , đa dạng của 1 nền văn hoá phụ thuộc nhiều vào

số  văn bản còn 4 giữ  -> phải đọc để tăng hiểu biết , làm giàu thêm vốn văn hoá của bản thân

II Đặc điểm của văn bản

1 văn bản có tính thống nhất về đề tài, về mục đích

- VB nào cũng có 1 đề tài cụ thể ( sự việc , hiện  , con

, p/c trong cuộc sống ) Các từ ngữ câu văn đều phải bám sát đề tài , làm nổi rõ NDVB

- VB còn thể hiện  8 , tình cảm của , tạo lập với đối

  đề cập

- VB nào cũng có một mục đích tác động vào , đọc , nghe

để đạt  yêu cầu xác định 3

2.Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức

+ VB  , có bố cục 3 phần: MB ,TB, KL( hoặc theo một thể thức  qui định chặt chẽ )

+ Các câu trong từng đoạn  sắp xếp theo một trình tự hợp lí + Các đoạn văn  nối tiếp nhau và hộ ứng nhau có #

tiện liên kết thích hợp + Dùng từ chính xác , sắp xếp từ ngữ hợp lí gợi cảm

3.Văn bản có tác giả

- VB thuộc các loại đều phải có tên tác giả

- Xác định và hiểu tác giả có tác dụng lớn để hiểu vă bản, đặc biệt văn bản NT ( văn  # ) vì loại vă bản này mang đậm dấu ấn Tácgiả

4.Củng cố  dẫn hs làm BT 4 (tr 17)

5.Hướng dẫn Về nhà btập 5 (17) =4 tầm văn bản hành chính

E.Tài liệu tham khảo Mẫu văn bản

Ngày soạn :

Tiết 4 Làm văn Phân loại văn bản theo

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và # thức biểu đạt đã học ở THCS để nhận diện , phân tích và tạo lập  các kiểu VB này

- Thấy  sự đan xen , xâm nhập lẫn nhau giữa các # thức biểu đạt trong 1 kiểu VB,   cũng thấy

 # thức chủ đạo của VB

- Có ý thức vận dụng các hiểu biết về kiểu VB và các # thức biểu đạt vào đọc văn và làm văn một cách phù hợp

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo: Sách ngữ văn 9

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

Trang 6

2.Kiểm tra: Nêu đặc điểm của VB? Lấy VD minh hoạ ?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: ở THCS đã học những

kiểu văn bản nào?

HS: HS nhớ lại kiến  ) trình

bày

GV: yêu cầu HS đọc SGK(18)

chỉ ra kiểu văn bản # ứng?

HS: Theo dõi SGK- Thảo luận

trả lời

GV: HD hs đọc kỹ đoạn văn,

phân tích chỉ ra # thức

biểu đạt  sử dụng

HS: Đọc đoạn văn - thảo luận,

trả lời

GV: Giả sử không có đọan văn

miêu tả khuôn mặt Lão Hạc

thì việc kể chuyện bán chó của

lão sẽ ảnh 8 ntn?

GV: ở đoạn 2 p thức biểu đạt

nào  dùng là chủ yếu ?

HS: Trao đổi , phát biểu

GV: HD hs đọc 2 văn bản

(1920) Mỗi vb viết theo

# thức nào?

HS: Theo dõi sgk - Trả lời

GV: Hãy nhận xét về điểm

giống và khác nhau giữa 2 văn

bản?

HS: Thảo luận- Trả lời

I Ôn lại nội dung TLV ở bậc THCS

1Kiểu văn bản::

6 kiểu : Miêu tả , Tự sự Biểu cảm, Điều hành, Thuyết minh, Lập luận

2.Xác định

kiểu VB Đặc điểm # thức biểu đạt Miêu tả Dùng các chi tiết , hình ảnh 3 mắt ,

đọc

Tự sự Trình bày một chuỗi Thái độ khen chê Biểu cảm Trực tiếp hoặc gián tiếp

Điều hành Trình bày VB theo 1 số mục đích để giải

quyết Thuyết

minh Trình bày VB , giới thiệu , giải thích

lập luận Dùng lí lẽ ??? 8 quan điểm

II Bài tập

1 Bài tập 2 SGK Tr 18

a, Đoạn 1: - NC kết hợp giữa 2 # thức biểu đạt là tự và miêu tả Trong đó Tự sự là chính vì đoạn văn chủ yếu kể lại sự việc

Nếu không có đoạn miêu tả khuôn mặt đau khổ của Lão Hạc->

Việc bán cho chỉ là bất đắc dĩ

b, Đoạn 2

- Mai Văn Tạo đã kết hợp 3 # thức biểu đạt trong đoạn văn : Thuyết minh , miêu tả và biểu cảm

- B # thức biểu đạt chính : Thuyết minh ,tác giả giới thiệu

về 1 loại cây trái quí hiếm ở Nam Bộ -> Đặc điểm cơ bản của cây sầu riêng ( Quả , Hoa, Hình dáng )

2 Bài tập3 (19)

* VB1 Bánh trôi 

- Viết theo # thức thuyết minh : Giới thiệu cách làm bánh trôi

- Xen vào đó miêu tả chiếc bánh : Tròn , trắng , mịn , chìm nổi

* VB2 Bánh trôi  (HXH)

- Viết theo # thức biểu cảm kết hợp miêu tả , song biểu cảm là chính

* Điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 văn bản + Giống nhau

- Cùng viết về một đối  : Chiếc bánh trôi

- Hiểu theo nghĩa đen ta thấy cả 2 văn bản đều miêu tả

chiếc bánh hình tròn , có màu sắc trắng ,  đun sôi trong ) khi nổi khi chìm

+ Khác nhau :

- Chiếc bánh (VB1) hoàn toàn hiểu theo nghĩa đen ->

miêu tả khách quan

- Chiếc bánh (VB2) chỉ là cái cớ tác giả / để thể hiện phẩm chất của , phụ nữ trong xã hội phong kiến

=>Điểm qua một số nét tiêu biểu của sự vật để nhân đó mà phát biểu suy nghĩ , Thể hiện tình cảm của , viết

 Kết luận;

VB 1 Là kiểu văn bản Thuyết minh

Trang 7

4.Củng cố - 6 kiểu văn bản

- Đặc điểm # thức biểu đạt của từng kiểu

5.Hướng dẫn.

- Nắm đ đ p thức biểu đạt từng kiểu vb

- Soạn “ Khái quát VHDG”

E.Tài liệu tham khảo Sách Ngữ văn THCS (6-9)

Ngày soạn

Tiết 5: Văn khái quát văn học dân gian ( Tiết 1 )

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nhận thức  VHDGVN là bộ phận có vị trí và vai trò quan trọng trong lịch sử hình thành và pt của VHDT

- Nắm  1 số đặc 3 cơ bản và nhớ  những định nghĩa ngắn gọn về các thể loại chính của

VHDGVN

- Biết vận dụng những tri thức trên để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về bộ phận văn học này

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo:VHDGVN- NXBGD ,1997

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:

Câu 1 : Nội dung nào là quan trọng nhất trong tiến trình LSVHVN

(A) CN yêu  C T T Lạc quan

B Giá trị nhân đạo D T T phản kháng

Câu 2: Truyện Kiều của ND chịu ảnh 8 nhất của TLVHDG nào?

A Thần thoại C Truyền thuyết

B Ngụ ngôn (D) Ca dao

Câu 3: Bằng 1 tác phẩm VH viết ở THCS , chứng minh rằng VHVN có sự tiếp thu văn hoá  ngoài?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: KNVHDG nói lên đặc 3

nào cơ bản nhất của bộ phận văn

học này?

GV: HD h/s đọc sgk - Vì sao

VHDG Là văn học VN của quần

chúng Lao Động

HS: HDHS đọc phần2 (21) vì sao

VHDG là văn học của , dân

tộc?

HS: Đọc phần 2- Trao đổi - Phát

biểu

I Văn học dân gian trong tiến trình VHDT

VHDG Là VH 4 truyền của dân tộc - tầng lớp tạo thành nền tảng XH

KNVH bình dân nhấn mạnh tầng lớp thấp của XH có phân hoá giai cấp

1 Văn học DG là VH của quần chúng LĐ

- Là những sáng tác VH do quần chúng LĐ tạo ra Thể hiện

sự gắn bó với đ/s  8 , t/c của q/c Lao động đông đảo của XH Thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp dân chúng

2 VHDGVN là văn học của DT Các DT anh em trên đất  ( 54 DT) DT nào cũng có VHDG mang bản sắc riêng đóng góp vào kho tàng VHDG->

VB 2 Là kiểu văn bản biểu cảm kết hợp với miêu tả

Trang 8

GV: HD h/s đọc phần 3(22)

Giải thích khái niệm: VHDG

 đánh giá  „= >! cuộc

sống "?

HS: Đọc SGK- Thảo luận- Trả lời

GV: Tại sao VHDG lại có

# thức sáng tác và M4

truyện là truyền miệng?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK (24)

Tóm tắt ND chính

HS: Đọc - Tóm tắt

GV: Yêu cầu HS đọc SGK nhận

xét ngôn ngữ và nghệ thuật của

VHDG với VH viết

HS: Đọc SGK (25)- Thảo luận

sự phong phú , đa dạng VHDG cả 

- , kinh : Truyền thuyết , ca dao , dân ca

- o, : Sử thi “ Đẻ đất đẻ €

- E đê, Ba na ( T Nguyên ) có sử thi

- Thái , Tày , Nùng : Truyện thơ

3.Một số gía trị cơ bản của VHDGVN VHDG Là “ SGK về c/s “ Sách dạy Làm , , Tiếp nhận VHDG Là tiếp nhận bài học dạy làm , từ c/ sống

- Cung cấp những tri thức hữu ích về tự nhiên và xã hội góp phần q trọng vào sự hình thành nhân cách con

, VN

- Bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp Yêu  , trong nhân nghĩa,  thiện

- Chứa đựng kho tàng truyền thống N thuật DT

II Một số đặc 3 cơ bản của VHDGVN

1 Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG

a, Truyền miệng:

+ Do hoàn cảnh xã hội - Ra đời khi   có chữ viết

- khi có chữ viết , đa số ND không  học hành không biết chữ

+ Do nhu cầu văn hoá : VH viết không thể hiện  đầy đủ

 8 tình cảm Thị hiếu và thói quen sinh hoạt NT của

ND ( gián tiếp , trực tiếp) -> Tính truyền miệng khiến cho TPVHDG  , ngắn , có nhiều dị bản

b, Tập thể + VHDG lúc đầu do cá nhân sáng tác Sau đó tập thể nhớ

4 truyền qua nhiều , khác nhau -> TPVHDG có thể tiếp thu những yếu tố sáng tác mới -> Sở hữu tập thể + Đặc điểm

- Hình thức tồn tại : TPVHDG có nhiều dị bản

- Nội dung : VHDG chỉ quan tâm đến những gì chung cho cả 1 cộng đồng , -> Tiếng nói chung của cộng đồng

2 Về ngôn ngữ NT của VHDG

a, Về ngôn ngữ : Giản dị , giữ lại nhiều đặc điểm của ,

nói ( Lời nói - tục ngữ; Lời hát - Ca dao Lời kể - Truyện dân gian)

b, Về cách nhận thức và phản ánh hiện thực 1 cách kỳ ảo Nghĩa là mô tả những sự kiện chỉ có trong 8 

4.Củng cố Học sinh cần nắm chắc các đặc 3 của VHDG

5.Hướng dẫn Về nhà đọc lại bài KQ (SGK) Soạn tiết 2

E.Tài liệu tham khảo

VHDGVN NXB GD 1997

Những đặc điểm thi pháp của TL VHDG- 2001 NXBGD

Ngày soạn:

Tiết 6 văn Khái quát văn học dân gian việt nam T2

A.Mục tiêu cần đạt:   tiết 5

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 9

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi

Câu1 VHDG Là:

A.những sáng tác cổ \) 4 truyền

B Những sáng tác tập thể , truyền miệng

C Những sáng tác hội hè đình đám

Câu 2 B # thức truyền miệng tạo ra đặc điểm nào của VHDG

A Tính nguyên hợp C Tính dị bản

B Tính đa nghĩa D Tính phi nghĩa

Câu 3 Vì sao VHDG  gọi Là “SGK về c/sống “?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: Yêu cầu h/s nhắc lại khái

niệm từng thể loại mỗi thể loại

lấy 1 ví dụ

HS: Theo dõi SGK, nhắc lại

KN, Lấy ví dụ minh hoạ

GV: Em hãy kể lại 1 câu

chuyện , DG mà em biết

HS: Kể theo trí nhớ

GV: Ycầu mỗi h/s tìm 1->2 câu

tục ngữ

HS: Đọc các câu tìm 

III Những thể loại chính của VHDG Việt Nam

1 Thần thoại : Tự sự = văn xuôi

Kể lại sự tích vị thần sáng tạo thế giới tự nhiện và văn hoá , p/a nhận thức , cách hình dung của thời cổ về nguồn gốc của

TG và đ./ sống con ,

VD: Thần mặt trời

2 sử thi

Tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vần Kể Lại những sự kiện lớn , ý nghĩa quan trọng đối với số phận cộng

đồng

VD: Đam san

3 Truyền thuyết : Tự sự = văn xuôi  , kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan với LS

địa # DT , dùng yếu tố 8  để lí 8 hoá các

sự kiện và nhân vật  kể, thể hiện ý thức LS của ND VD: Thánh gióng, AD và Mỵ Châu- Trọng Thuỷ

4 Cổ tích : Tự sự = văn xuôi

Kể về số phận NV bất hạnh , , thông minh tài giỏi nguồn gốc-> Thể hiện quan niệm đạo đức , mơ  ND về c/s công bằng , hp

VD: Tấm Cám, Chàng Ngốc

5 Truyện , : Tự sự bằng văn xuôi

Kể lại các hiện  gây , nhằm giải trí, pp cái đáng

, trong XH VD: Tam đại con gà

6 Truyện ngụ ngôn

Kể lại những câu chuyện trong đó n/v chủ yếu là động vật,

đồ vật, ngu ý nêu lên kinh nghiệm sống , bài học luân lí , triết

lí nhân sinh

VD: Kéo cây lúa lên

7 Tục ngữ : Lời nói có tính nghệ thuật , đúc kết KN của Nd về

TG tự nhiên và đời sống con ,

VD ; ở bầu thì tròn , ở ống thì dài

8 Câu đố : Lời nói có tính NT- Lời nói ám chỉ-> rèn kỹ năng suy đoán

VD : Bằng cái lá đa

Đi xa đi gần (Là cái gì)?

9 Ca dao, dân ca : Thể loại trữ tình bằng văn vần , diễn tả đ/s nội tâm của con ,

Dân ca kết hợp lời- giai điệu nhạc

Trang 10

GV: Y/c học sinh đọc bài tập

(27) Thảo luận theo yêu câu

HS: Đọc - Thảo luận trình bày

10 Vè: Văn vần Kể lại về những sự kiện có tính chất thời sự hoặc sự kiện LS # thời

VD : Vè chàng trai

11 Truyện thơ : Văn vần kết hợp # thức tự sự với trữ

tình , phản ánh số phận , nghèo khổ và khát vọng về tình yêu , hạnh phúc đôi lứa ,công lí XH

VD : Tiến dặn , yêu

12 Các thể loại sân khấu dân gian Chèo , Tuồng đồ, một số trò diễn

IV Bài tập nâng cao

+ Do nhu cầu về VHNT

- , bình dân không có điều kiện tiếp thu thành tựu

VH viết

- Có nhu cầu sáng tác= truyền miệng +Mối quan hệ VHDG và VH viết: VHDG đóng vai trò quan trọng vào sự hình thành và phát triển của VH viết Đến ngày nay , VH viết vẫn khai thác giá trị ND và # tiện NT của VHDG ( Cách biểu hiện tình cảm ở ca dao , xây dựng cốt truyện->VHDG ra đời sớm , sau đó vẫn tồn tại và phát triển cùng văn học viết

4.Củng cố -Sự ra đời , phát triển của VHDG

-Đặc 3 thể loại , vị trí VHDG trong nền VHDT

5.Hướng dẫn Về nhà mỗi loại lấy từ 1đến 2 ví dụ minh hoạ cho KN (VHDG là SGK về cuộc sống )

E.Tài liệu tham khảo “ Văn hoá DG” NXB KHXH”

Ngày soạn:

Tiết7 TV phân loại văn bản theo phong cách

chức năng ngôn ngữ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

+ Nắm  cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ

+ Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn Cụ thể:

- 3 hết khi đọc văn bản phải biết văn bản đó dùng để gián tiếp trong lĩnh vực nào , Mục đích gì?

- Vận dụng những hiểu biết về PCCN ngôn ngữ để viết các văn bản thuộc mỗi loại khác nhau

B.Phương tiện thực hiên.

- SGV,SGK

- thiết kế bài học

-Tài liệu tham khảo: VB hành chính

C.Cách thức tiến hành

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

D.Tiến trình dạy học.

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:

Câu 1: Văn bản lập luận có mục đích chính là ?

A Làm rõ đặc điểm đối tác giả C Biểu thị 1 tình cảm

(B )Làm sáng tỏ vấn đề D Giúp hình dung ra đối 

Câu 2 Mỗi văn bản có thể có bao nhiêu # thức biểu đạt ?

A Một C Ba

B Hai ( D) Nhiều

Câu 2 Nêu các đặc điểm của văn bản ?

... kỳ lớn)

1 Thời kỳ từ TK X đến hết TK XIX + VHVN phát triển $ triều đại PK Gồm phận VHDG VHViết ( Hán - Nôm)

- Văn học viết chữ Hán giữ vai trị thống

- Văn học viết =... tộc -& gt; Đặt nhiệm vụ phục vụ trị , cổ vũ chiến đấu lên hàng

đầu

b, Từ 19 75 -& gt; hết TK XX

- Văn học thực chuyển sau ĐH Đảng ( 19 86)

- Văn học có nhiều đổi đến. ..

thi pháp VH trung đại ( Nho giáo, phật giáo, đạo giáo) đặc biệt

VH Trung hoa 2.Thời kỳ văn học đầu XX - T8 /19 45 + Đời sống xã hội , văn hố có nhiều thay đổi -& gt; VHVN ''

vào thời

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w