Mục đích – yêu cầu - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm BT1, Bt2; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/4/2013 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
Tiết 59 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và các vùng đất mới (TLCH 1, 2, 3, 4 trong bài)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài học SGK.
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Trăng ơi trăng từ đâu đến”
- GV nx và cho điểm
- 2 HS đọc TL và nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 6 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS Chú ý đọc
đúng tên riêng, tên địa danh: Xê-vi-la,
Ma-gien-lăng, Tây Ban Nha, Ma-tan HD HS hiểu nghĩa
của các từ được chú thích
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng rõ ràng, chậm rãi, nhấn giọng: khám
phá, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ
giày, thắt lưng da, khửng đinh,
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài (12 em) 1 em đọc chú giải
- 6 HS đọc 6 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’)
- 1 HS đọc to cả bài
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
+ Nêu những thiệt hại về người và của của
đoàn thám hiểm
+ Câu 3 (SGK)?
- Cả lớp đọc thầm
C1: Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên bãi biển dẫn đến các vùng đất mới
C2: Hết thức ăn, nước uống, mỗi ngày có
3 người chết phải ném xác xuống biển + Mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạng trong đó có thuyền trưởng
C3: ý c
Trang 2+ Câu 4 (SGK)
* Ý đoạn: Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?
+ Câu 5 (SGK-Dành cho HS K-G)
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt
ý chính rồi ghi bảng
C4: Đã khám phá được Thái Bình Dương, cùng nhiều cùng đất mới đồng thời khẳng định trái đất hình cầu
Đ 1: Mục đích của cuộc thám hiểm
Đ 2:; Phát hiện ra TBD
Đ 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm
Đ 4: Giao tranh với thổ dân, MGL bị giết
Đ 5: Trở về TBN
Đ 6: Kết quả của đoàn thám hiểm Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành n/v
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’)
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV HD HS luyện đọc đoạn “Vượt Đại Tây
ổn định được tinh thần” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 6 HS đọc nối tiếp toàn bài H: đọc nối tiếp đoạn (4-5 em)
- HS đọc nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
D Củng cố (2’)
+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
+ Sự kì diệu của vũ trụ và nhwungx vùng đất mới luôn chờ con người khám phá nó
H nêu nd bài (1 em)
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
-********* -Toán
Tiết 146 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 153)
I Mục đích – yêu cầu
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
Chú ý: với các bài tập cần làm chỉ làm ra kết quả không cần trình bày bài giải.
KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 3GV chữa bài và cho điểm
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD làm bài tập (30’)
Bài 1 Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại quy tắc cộng (trừ, nhân, chia) p.số
và thứ tự thực hiện phép tính
- 5 HS làm vào bảng nhóm, dưới lớp làm vào vở
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) 3 11 12 11 23;
5 20 20 20 20 e) 3 4 2: 3 10 13
5 5 5 5 5 5 Các phần khác làm tương tự
Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Chiều cao hình bình hành là:
(cm)
5
9
Diện tích hbh là: 18x10=180 (cm2)
Đáp số: 180cm2 Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
2+5=7 (phần)
Số ô tô trong gian hàng là:
63:7x5=45 (ô tô) Đ/s:
Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
9-2=7 (phần) Tuổi con là: 35:7x2=10 (tuổi)
Đ/s:
Bài 5: : - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vào vở
- GV qs, HD (nếu HS lúng túng)
Dành cho HS K-G
Đáp án b là đúng
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
lệ bản đồ”
-*************** -Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Chính tả (Nhớ - viết)
Tiết 30 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích – yêu cầu
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (BT2a/b), hoặc 3a/b
Trang 4KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu thiên nhiên đất nước.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (4’)
- viết: chân chất, trung bình,
- GV nx và cho điểm
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD HS nghe viết
a) HD HS nhớ viết (4’)
- y/c 1 HS đọc y/c của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- GV HD HS cách trình bày đoạn văn
- HS tìm từ khó hay viết sai
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Từ dễ sai: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy,
nồng nàn, …
b) Viết chính tả (15’)
- HS gấp sách và nhớ rồi viết bài
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3 HD HS làm bài tập (10’)
Bài 2a
- 1 HS nêu yêu cầu của bài GV chọn bài tập
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm, suy nghĩ và làm bài vào vbt
- Gv có thể cho các tổ thi làm bài trong thời
gian 5 phút (hình thức thi tiếp sức)
- 2 HS đọc lại những từ vừa tìm được
- GV nx và chữa bài
Lời giải:
a) r: rong chơi, ròng ròng, rong ruổi, nhà rông, rồng, rửa, rựa,
d: dòng nước, dong dỏng, cơn dông, dưa, dừa, dứa,
gi: giong buồm, giọng nói, cơn giông, giống nòi, giữa,
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT Bài 3a
- 1 HS nêu yêu cầu của bài GV chọn bài tập
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm, suy nghĩ và làm bài vào vbt
- Gv có thể cho các tổ thi làm bài trong thời
gian 5 phút (hình thức thi tiếp sức)
- 2 HS đọc lại những từ vừa tìm được
- GV nx và chữa bài
Đáp án:
a) thế giới rộng biên giới dài
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 5-********** -Toán
Tiết 147 TỈ LỆ BẢN ĐỒ (T.154)
I Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế đo lường
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 2,3 (t.153)
GV nhận xét, ghi điểm
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức
- GV cho HS xem bản đồ địa lí VN và giới thiệu
về các tỉ lệ 1:10 000 000, 1:500 000; gọi là tỉ
lệ bản đồ
- HS qs bản đồ trong sgk
Giảng: Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 cho biết hình
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng
hạn: độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là 10 000 000cm hay 100km
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số 1 , tử số cho biết độ dài thu
10000000 nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị độ dài (cm, dm, m, )
và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10
000 000 đơn vị đo độ dài đó (10 000 000cm, 10
000 000dm, 10 000 000m, )
- GV cho HS đọc 1 số tỉ lệ khác
3 HD thực hành (17’)
Bài 1:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời miệng y/c của bài
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác Đồng
thời đưa thêm VD cho HS khắc sâu
Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm, độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm,
Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS làm bài vào vở rồi đọc kq
- GV nx và ghi điểm
Cột 2: 1000; cột 3: 300dm,
- 5-6 em
Trang 6- GV cho HS làm ngược lại cho số đo thực tế và
tìm số đo trên bản đồ
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS làm bài vào vở rồi nêu kq
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
b,d đúng, a, c sai
- 5-6 em đọc
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại cách đọc tỉ lệ bản đồ
“Ứng dụng tỉ lệ bản đồ”
-******* -Địa lý
Tiết 30 THÀNH PHỐ HUẾ
I Mục đích – yêu cầu
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ)
KNS: GD tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người VN
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ hành chính VN, tranh ảnh về tp Huế
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ
Nêu ghi nhớ bài học trước
- GV nx, ghi điểm
2 HS nêu, HS khác nx
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung (28’)
a) Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ
- Y/c HS thảo luận nhóm các câu hỏi sgk:
- GV y/c HS xác định phương hướng từ TN-Huế
KNS: Em đã được đi du lịch những đâu? Nơi đó
có bãi biển không? Em có cảm nghĩ gì sau khi về?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nx, GV chốt ý đúng
- Từ TN phải đi dọc theo ql3 xuống
HN qua ql1A theo hướng Đông Nam
b) Huế - thành phố du lịch (16’)
- Y/c HS thảo luận nhóm các câu hỏi sgk:
+ Nếu đi thuyền trên sông Hương, chúng ta có thể
đến thăm những địa điểm nào của tp Huế?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nx, GV chốt ý đúng
Trang 7+ Em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp của tp
Huế?
Giảng: Sông Hương chảy qua tp, các khu vườn
xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu cung
điện, lăng tẩm, chùa, miếu: thêm nét đặc sắc về
văn hóa nhã nhạc, ca múa cung đình, Văn hóa ẩm
thực (bánh chay, )
+ Kinh thành Huế, Chùa Thiên Mụ, Cầu Trường Tiền, chợ Đông Ba,
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
“Thành phố Đà Nẵng”
-********** -Luyện từ và câu Tiết 58 MRVT DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích – yêu cầu
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, Bt2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài
II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Đặt câu khiến cho bạn bên cạnh
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đặt câu (mỗi em 2 câu)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nhận xét (13’)
BT1
- 1 HS đọc yêu cầu BT 1
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời
giải đúng, ghi bảng 1 số từ
Đáp án: a) lều trại, giầy thể thao, mũ, quần
áo, dụng cụ thể thao, đồ ăn, nước,
b) tàu hỏa, ô tô, máy bay, cáp treo, xe bus, nhà ga, vé tàu, vé xe,
c) nhà nghỉ, phòng nghỉ, tua du lịch,
d) phố cổ, hồ, núi, thác nước, hang động,
- HS chữa bài vào vở hoặc vbt BT2:
- 1 HS đọc yêu cầu BT 1
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời
giải đúng, ghi bảng 1 số từ
a) la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn, dao,
b) gió, rừng, sa mạc, đói, khát, cô đơn, c) táo bạo, gan góc, tò mò, hiếu kì,
Trang 8+ 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- GV giảng y/c cho HS “tùy chọn du lịch hoặc
thám hiểm”
- HS suy nghĩ và viết bài vào vở -> đọc trước
lớp HS+GV nx, chốt lại lời giải đúng và chấm
1 số bài
D Củng cố (2’)
G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị trước bài học sau
-******** -Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Kể chuyện
Tiết 30 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích – yêu cầu
- Dựa vào gợi ý trong sgk, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói
về du lịch hay thám hiểm
Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết troa đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách
dùng từ, đặt câu)
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể câu chuyện “Đôi cánh của ngựa trắng”
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
- 1-2 HS kể
C Dạy bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài
2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
a) HD HS hiểu y/c của bài tập
GV chép đề và gạch chân y/c chính: Kể lại một
câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về
du lich hay thám hiểm.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý GV lưu ý thêm
một vài TH khác ngoài gợi ý trong sgk
- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện của mình
và nói rõ được nghe (ai kể, nghe ở đâu) hay được
đọc (khi nào, đọc ở đâu?)
- GV gắn bảng chép dàn ý kể chuyện – y/c 1 HS
đọc
* GV chú ý: khi kể phải thể hiện tự nhiên, nhìn
- 2-3 HS đọc đề
- cả lớp đọc thầm vài HS nêu tên câu chuyện ngoài gợi ý
VD: Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện …
Trang 9thẳng vào người nghe, có thể kể 1-2 đoạn nếu
truyện quá dài
b) Thực hành KC và trao đổi ý nghĩa (25’).
- GV treo dàn ý và HD kể có mở đầu – diễn biến
và kết thúc
* Kể chuyện theo cặp
GV đến từng nhóm nghe HS kể và HD, góp ý
* Thi kể trước lớp
- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá
GV+HS bình chọn bạn kể sinh động nhất
- HS đọc dàn ý bài KC GV ghi trên bảng
H: thực hành kể theo nhóm 2
- 1 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
nghe và chuẩn bị bài sau
-********* -Toán
Tiết 148 ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ (trang 156)
I Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 1 (155)
GV nhận xét và ghi điểm
1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức
Bài toán 1: Gv gợi ý
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
cm?
+ Bản đồ trg mầm non xã TL vẽ theo tỉ lệ nào?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bn cm?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bn cm?
- GV HD cách ghi bài giải như sgk
- 2cm
- 1:300
- 300cm
- 2cmx300
Bài toán 2: GV HD tương tự như bài toán 1
2 HD luyện tập (30’)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cột 2: 2x500000=1 000 000 (cm)
Trang 10- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- GV phân tích y/c và HD HS làm bài
- HS làm bài vào vở rồi nêu đáp án
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Cột 3: 3x15000=45000 (dm) Cột 4: 50x2000=100000 (mm)
Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV nx và ghi điểm
Bài giải Chiều dài thật của phòng học là:
4x200=800 (cm) 800cm=8m Đáp sô: 8m
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
Bài giải Quãng đường tp HCM – Quy Nhơn là: 27x2500000=67500000 (cm)
67 500 000cm=675 km Đáp số: 675km
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
“Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tt)”
Tập đọc
Tiết 60 DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nd: Ca ngợi vẻ đẹp cảu dòng sông quê hương (TLCH trong sgk, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng thơ)
KNS: Giáo dục tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bức tranh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất”
GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS đọc bài đọc, 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc (11’)
- Gv chia bài thành 2 đoạn GV chú ý nghe và
sửa lỗi cách đọc của HS HD HS nghỉ hơi tự
nhiên giữa các dòng thơ và HD HS hiểu rõ
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn (6 em) 1 em đọc chú giải