- 1/6 số HS trong lớp lên trả bài - HS bốc thăm, - HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài - HS đọc truyện: Ông trạng thả diều - Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở[r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 / 12 / 2012
Tập đọc : (T.35) ÔN TẬP CUỐI KÌ I( Tiết1)
I Mục tiêu :
1 Đọc rành mạch ,trôi chảy các bài tập đọc dã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng
/phút) ;bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
Thuộc đựơc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
2 Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được các
nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên,
Tiếng sáo diều
II Hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài:
2/ Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét
3/ Lập bảng tổng kết:
- Các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Gọi HS đọc y/c
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
2 chủ điểm trên?
+ Y/c HS tự làm bài trong nhóm
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
đọc phiếu các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn b: Cử 1 HS kiểm tra xong,
1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Ông trạng thả diều / Vua tàu thuỷ / Vẽ trứng / người tìm đướng lên các vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng.
- 4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài
- Cử đại diện dán phiếu đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2Thứ hai ngày 17 / 12 / 2012
Toán : (T 86) DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I/ Mục tiêu : Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn
giản
II/ Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ :5ph- Bài 5/ 96
2 Bài mới :30ph- Giới thiệu - Ghi đề
a/ HĐ1 : Phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 9
- VD về các số chia hết cho 9
-VD về các số không chia hết cho 9
- GV hướng sự chú ý của HS vào đặc
điểm các số chia hết cho 9
- GV gợi ý để HS tính nhẩm tổng các
chữ số của các số chia hết cho 9
- GV y/c HS rút ra dấu hiệu chia hết cho
9
*GV kết luận (SGK)
b/ HĐ2 : Thực hành
Bài 1 : - Yêu cầu học sinh nêu cách làm.
Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
*Bài 4 : ( HSG): Gọi 1 HS đọc y/c bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS K,G lên làm bài
3 Củng cố dặn dò : 2ph
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
-2 HS thực hiện
- 9, 18, 36,
- 19, 595, 182,
- HS tính nhẩm
- Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS nhắc lại nhiều lần
- 1 HS đọc y/c bài
- HS trả lời miệng: Các số chia hết cho 9 là: 99, 108, 5643, 19385
- 1 HS đọc y/c bài
- Hs làm bài vào VBT
- các số không chia hết cho 9: 96, 7853,
5554, 1097
- Tìm số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9
- HS K, G làm bài
Trang 3Thứ hai ngày 17 / 12 / 2012
Chính tả : ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 (Tiết 2 )
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã đọc trong (BT2) ;
bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho
trước(BT3)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Kiểm tra đọc
b/ HĐ2 : Bài tập 2
c/ HĐ3 : Bài tâp 3
- Đề bài y/c gì ?
- Gọi 1 HS đọc bài Có chí thì nên
* Nhóm 1 câu a : Nếu bạn em quyết tâm
cao học tập, rèn luyện cao?
* Nhóm 2 câu b: Nếu bạn em nản lòng khi
gặp khó khăn?
* Nhóm 3 câu c: Nếu bạn em dễ thay đổi ý
định theo người khác?
- HS lên bốc thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
- HS thi đặt câu theo hiểu biết về nhân vật
Ví dụ:
a/ Nguyễn Hiền rất có chí
- 1 HS đọc y/c bài tập
- Chọn thành ngữ, tục ngữ khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Ta động viên: Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này , bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 4Thứ ba ngày 18 / 12 / 2012
Luyện Tiếng Việt: Ôn Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
- Nhằm giúp HS ôn luyện lại kiến thức đã học về câu kể và mẫu câu:
Câu kể ai làm gì?
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
* Y/c HS nêu lại : Câu kể là gì ? Cho ví
dụ
* Tổ chức trò chơi : Thi đặt câu kể trong
vòng (5 phút)
- Nhóm nào đặt được nhiều câu đúng
ngữ pháp nhóm đó thắng
- GV tổng kết câu của các nhóm
- Công bố kết quả thi đua
* Y/c HS đặt câu theo mẫu câu: Câu kể
ai làm gì ?
* Dặn dò : Về ôn lại những mẫu câu các
em đã học để chuẩn bị thi tốt
- HS nhắc lại và lần lượt nêu ví dụ + Em là đội viên
+ Bạn Nga rất chăm chỉ học tập
- HS chia làm 4 nhóm lớn Từng nhóm thi đua nhau đặt câu kể vào bảng phụ rồi treo bảng phụ lên bảng
- Đại diện các nhóm đọc câu kể nhóm mình đã đặt
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lần lượt đặt câu theo mẫu sau đó lần lượt tìm chủ ngữ và vị ngữ trong các câu em đã đặt
Trang 5
Thứ tư ngày 19 / 12 / 2012
Tập đọc : (T.36) ÔN TẬP : TIẾT 7
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được
mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2cách mở bài/113và2cách kết bài/122
III/ Các hoạt động dạy và học :
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : kiểm tra TĐ và HTL
- Y/c từng HS bốc thăm chọn bài
- GV đọc câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- GV chấm điểm
b/HĐ2: Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc y/c của đề
-Y/c HS nhắc lại cách mở bài và kết bài
- Y/c HS làm việc cá nhân : Mỗi em viết
phần mở bài gián tiếp, phần kết bài mở
rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn
Hiền
- GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
- Dặn HS tiếp tục luyện đọc để kiểm tra
trong tiết sau
- 1/6 số HS trong lớp lên trả bài
- HS bốc thăm,
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài
- HS đọc truyện: Ông trạng thả diều
- Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
- Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác
để dẫn vào câu chuyện định kể
- Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
- Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện mà không bình luận gì thêm
- HS làm theo y/c
- HS lần lượt từng em đọc các mở bài, lớp nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc các kết bài, lớp nhận xét
Trang 6Thứ ba ngày 18 / 12 / 2012
Toán : (T 87) DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : 5ph- Bài ttập 3;4/97
2/ Bài mới :30ph- Giới thiệu - Ghi đề
a/ HĐ1 :Phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 3
- Nêu VD về các số chia hết cho 3
- Nêu VD về các số không chia hết cho
3
- Tìm ra đặc điểm của dấu hiệu chia hết
cho 3 ?
* GV kết luận
b/ HĐ2 : Luyện tập thực hành
Bài 1/98 :
Bài 2/98 : Trong các số sau số nào
không chia hết cho 3 ?
- GV và lớp nhận xét + sửa bài
Bài 4/98 ( HSG): Gọi 1 HS đọc y/c của
bài
- Cho 1 HS lặp lại dấu hiệu chia hết cho
9
- Các số chia hết cho 9 thì cũng chia hết
cho 3 , nhưng số chia hết cho3 có thể
không chia hết cho 9
3/ Củng cố - dặn dò : 2ph
- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- Về làm bài 1;4/98 vào vở nhà
- 2 HS lên bảng
- 3, 6, 9, 12,
- 4, 5, 7, 8,
- HS hội ý theo cặp và trả lời:
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề
- HS trả lời miệng
- Số chia hết cho 3: 3, 231 ; 109 , 1872, 92313,
- HS trả lời miệng
- Các số không chia hết cho 3 là: 502,
6823, 55553, 641311
- HS khá, giỏi làm bài
Trang 7Thứ hai ngày 17 / 12 / 2012
Kể chuyện : ÔN TẬP: TIẾT 4
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II/ Đồ dùng dạy học : Các phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL
III/ Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Kiểm tra đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Nghe viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Đọc bài thơ đôi que đan
- Y/c HS đọc
- Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của chi
em những gì hiện ra ?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người
ntn?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
c) Nghe viết chính tả
d) Soát lỗi - chấm bài
4 Củng cố đặn dò:
- Nhận xét bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que
đan
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của,
mẹ cha + Rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình
- Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà …
Trang 8Thứ tư ngày 21 / 12 / 2011
Toán : (T 88) LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia
hết 2, vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2,vừa chia hết cho 3 trong một số tình
huống đơn giản
II/ Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho
ví dụ minh hoạ
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5 và cho
ví dụ minh hoạ
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho
ví dụ minh hoạ
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3 và cho
ví dụ minh hoạ
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
2.2 Luyện tập :
Bài 1 :- Y/c HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 2 :
- Tìm chữ số viết vào ô trống để được số
chia hết cho 9, số chia hết cho 3, số chia
hết cho 3 và chia hết cho 2
- GV nhận xét
Bài 3 :
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài
3 Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết giờ học
- Xem bài Luyện tập chung
- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS lần lượt làm từng phần a), b), c) a) Các số chia hết cho 3 là: 4563 ; 2229 ;
3576 ; 66816 b) Các số chia hết cho 9 là: 4563 ; 66816 c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229, 3576
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a/ 945 b/ 225 ; 285 c/ 762 ; 768
- HS làm vào vở BT
- HS suy nghĩ chọn câu trả lời đúng
Trang 9Thứ tư ngày 21 / 12 / 2011
Luyện toán : ÔN TẬP
I/ Mục tiêu :
o Củng cố 4 phép tính
o Dạng tổng hiệu
o Chu vi và diện tích, số đo diện tích
II/ Các hoạt động dạy học :
Bài 1: đặt tính rồi tính
145 x 25 5280 x 504
2436 : 12 5376 : 51
Bài 2: Đổi
a) 4m² 9dm² = ……dm²
b) 12dm² 67cm² = ……cm²
c) 79m² = ……cm²
d) 7dm² 11cm² = ……cm²
- GV kết luận
Bài 3: Giải toán
Tuổi cha và mẹ cách đây 5 năm là 72
tuổi Ba hơn mẹ 6 tuổi Hỏi mỗi tuổi của
mỗi người hiện nay?
- Nhận xét
- HS làm vở
- 2 em lên bảng làm
- Nhận xét sửa bài 4 em (mỗi tổ 1 em)
- Các em theo dõi và nhận xét
- 1 em lên bảng giải
Tuổi cha và mẹ hiện nay
72 + 5 + 5 = 82 (tuổi) Ba: 44 tuổi Mẹ: 38 tuổi
- Các em làm vào vở luyện
- Nhận xét sửa bài
Trang 10Thứ năm ngày 22 / 12 / 2011
Toán : (T.89) LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu :
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
II/ Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Gv cho Hs làm bài 1,2 ở VBT
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
2.2 Luyện tập:
Bài 1 :
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề và nêu cách làm
- Y/c HS tự làm bài
Bài 3 :
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài
Bài 4, 5 : Dành cho học sinh khá giỏi
3 Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập hướng dẫn làm tập thêm
chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS lần lượt làm từng phần a) Các số chia hết cho 2 là: 4568, 2050, 35766
b) Các số chia hết cho 3 là: 2229 ; 35766 c) Các số chia hết cho 5 là: 7435 ; 2050 c) Các số chia hết cho 9 là: 35766
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS làm vào vở BT a/ Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 5270 ; 64620
b/ Số chia hết cho cả 3 và 2 là: 57234 ; 64620
c/ Số chia hết cho cả 2,3,5,9 là: 64620
- HS làm bài vào VBT a/ 528
b/ 693 ; 603 c/ 240 d/ 350
- Học sinh khá giỏi làm bài
Trang 11
Thứ năm ngày 22 / 12 / 2011
Tập làm văn : (T.35) ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 5)
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động tự tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác định
bộ phận câu đã học : Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu tên từng bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2
III/ Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Kiểm tra đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ
và đặt câu hỏi cho mỗi bộ phận in đậm
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- GV kết luận lời giải đúng
- Y/c HS đặt câu hỏi cho mỗi bộ phận in
đậm
- Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc tyêu cầu đề bài
- 1 HS lên bảng lớp, HS cả lớp viết cách dòng để gạch chân dưới DT, ĐT, TT VD: Buổi chiều, xe dừng lại ở một
DT DT DT ĐT thị trấn nhỏ
DT TT
- 1 HS nhận xét bổ sung
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài
Trang 12Thứ năm ngày 22 / 12 / 2011
Địa lí : (T.18) THI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Đề bài theo lãnh đạo của nhà trường Giáo viên coi, chấm theo hướng dẫn
Bài sau : Thành phố Hải Phòng
Trang 13Thứ năm ngày 22 / 12 / 2011
Luyện từ và câu : (T.36) ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 6 )
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết được
đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo iểu mở rộng (BT2)
II/ Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Ôn luyện về văn miêu tả :
- Gọi HS đọc y/c
- GV nhắc HS :
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+ Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm
những đặc điểm riêng mà không thể lẫn
với bút của bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài
GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng
HS
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn tả
cây bút
- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong SGK
- HS đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ
- Tự lập dàn ý, viết mở bài, kết thúc
- HS trình bày
a) Mở bài:
+ Giới thiệu cây bút b) Thân bài:
+ Tả bao quát bên ngoài + Tả bên trong
c) Kết bài:
+ Tình cảm của mình với chiếc bút