1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Đàm Thuỷ

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện ND ghi nhớ.. - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý ngh[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010

Tiết 1 Tập đọc

Thư thăm bạn

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

II Đồ dùng dạy- học:

GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

HS đọc

HS: SGK

III Các hoạt động dạy- học:

HĐ của GV

A KTBC:

3, Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc bài chuyện cổ nước mình,

trả lời câu hỏi ND bài

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1, GTB: Nêu y/c tiết học (GT tranh)

2, Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho

HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần

2, nêu chú giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

Câu 1: (SGK T28) Cho hs đọc thầm

HĐ của HS

- 2 hs đọc bài trả lời câu hỏi theo y/c

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn, 3 HS đọc nối tiếp bài lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, 1 hs nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 2

đoạn 1 trả lời

Nhận xét

Câu 2: (SGK T28) cho hs đọc thầm

đoạn 2 trả lời

Nhận xét

Câu 3: (SGK T28) Cho hs đọc thầm 3

đoạn còn lại trả lời

Nhận xét

Câu 4: (SGK T28) Cho hs hđ cặp trả

lời

Nhận xét

4, Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn

1-2 (treo bảng phụ)

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét ghi điểm

5 Củng cố :

- Gọi hs nêu lại tác dụng của dòng mở

đầu và kết thúc bức thư

+ Chia buồn với Hồng

+ “Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúc động … mãi mãi”

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm:

“Chắc là Hồng cũng tự hào … nước lũ”

- Mình tin rằng theo gương ba … nỗi đau này

- Bên cạnh Hồng còn có má … như mình

+ Dòng mở đầu: Nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi, người nhận

+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắn nhủ cám ơn, hứa hẹn, ký tên …

- 3 hs đọc nối tiếp

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét

- 2 hs nêu lại

Trang 3

6 Dặn dò:

- Dặn hs chuẩn bị tiết sau.

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 Đạo đức Bài 2: Vượt khó trong học tập

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

* Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học

tập.

II Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh SGK

HS: SGK, Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng

III Hoạt động dạy - học: (Tiết 1)

HĐ của HS

HĐ của GV

A KTBC:

- Trung thực trong học tập là thể hiện

điều gì?

- Nxét tuyên dương

B Bài mới:

1, GTB: Nêu y/c tiết học

2, Kể chuyện

- GV kể chuyện “Một hs nghèo vượt

khó”

3,Thảo luận nhóm câu 1, 2.

- Chia lớp thành các nhóm

- GV nghe các nhóm trình bày và ghi

tóm tắt các ý trên bảng, cả lớp trao đổi

bổ sung

- Hai học sinh nêu

- Nhận xét và bổ sung

1 – 2 em kể tóm tắt lại câu chuyện

-Các nhóm thảo luận câu 1, 2 SGK

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 4

* Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn trong học tập và trong cuộc

sống Song Thảo đã biết cách khắc

phục vượt qua, vượt lên học giỏi

Chúng ta cần học tập tinh thần của

bạn

4, Thảo luận nhóm đôi.

- Cho hs thảo luận nhóm đôi câu 3

SGK

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- GV kết luận về cách giải quyết tốt

nhất

5, Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS nêu cách chọn và giải

thích lý do

* Kết luận: a, b, đ là cách giải quyết

tích cực

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

4.Củng cố:

- Qua bài học hôm nay chúng ta có

thể rút ra được gì?

5.Dặn dò:

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau

-Nxét tiết học

- Thảo luận nhóm đôi câu 3 trang 6 SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi đánh giá cách giải quyết

- Làm việc cá nhân bài 1 SGK

3 – 4 hs đọc

- 2 hs nêu

Tiết 3 Khoa học

Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu:

Trang 5

- Kể tên những thức ăn có nhiều chất đạm (thịt, cá, trúng, tôm, cua, ), chất béo (mỡ, dầu, bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh sách giáo khoa

HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A KTBC:

- Kể tên các thức ăn chứa nhiều bột

đường?

-Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1, GTB: Nêu y/c tiết học

2,Tìm hiểu vai trò của chất đạm và

chất béo

* Cách tiến hành

+ Bước 1: Làm việc theo cặp

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Nói tên những thức ăn giàu chất

đạm có trong hình ở trang 12 SGK?

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm

mà các em ăn hàng ngày

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo

có trong hình trang 13 SGK?

+ Nêu vai trò nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo

-GV nhận xét và kết luận

3,Xác định nguồn gốc của các thức

- 2 hs trả lời

+ Nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm, chất béo ở mục “Bạn cần biết”

HS: Trả lời

+ Đậu nành, thịt lợn, trứng, thịt vịt,

cá, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc,

… + Đậu, trứng, cá, tôm, cua, ốc, … + Mỡ lợn, lạc, dầu ăn, vừng, dừa, …

- Nêu như SGK

Trang 6

ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo:

* Cách tiến hành

- GV phát phiếu học tập cho hs làm

việc theo nhóm

* Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo đều có nguồn

gốc từ động vật và thực vật

-Gọi hs đọc mục BCB SGK

4 Củng cố:

-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo

5 Dặn dò:

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

- Làm việc theo nhóm

- Các nhóm lên trình bày kết quả với phiếu học tập trước lớp

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- 3-4 hs đọc

- 2 hs nêu lại

Tiết 4 Toán

Triệu và lớp triệu (TT)

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

* BT cần làm: Bài 1, 2, 3 trang 14

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng nhóm (2 tờ)

HS: SGK

III Các HĐ dạy - học:

A KTBC:

-Cho hs làm lại BT2 của tiết trước

Trang 7

B Bài mới:

1,GTB: Nêu y/c tiết học

2,Hướng dẫn HS đọc và viết số

- GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

rồi yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã

cho trong bảng ra phần bảng lớp 342

157 413

+ Ta tách số thành từng lớp, từng lớp

đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (vừa

nói, vừa gạch chân dưới các chữ số

bằng phấn màu 342 157 413)

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta

dựa vào cách đọc số có ba chữ số và

thêm tên lớp đó

- Gọi HS nêu lại cách đọc số

3,Thực hành

Bài 1:

- Cho hs tự làm vào vở và nêu kết quả

-Nhận xét ghi điểm

Bài 2:

- Gọi hs nêu y/c sau đó nối tiếp nhau

đọc số

Bài 3:

- Cho hs tự viết số vào vở và đổi vở

kiểm tra chéo

- Nhận xét

4 củng cố:

- Gọi hs nêu lại triệu và lớp triệu

5 Dặn dò:

HS: Đọc số 342 157 413

- Ta tách thành từng lớp

- Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có

3 chữ số để đọc và thêm tên lớp đó

- Nêu yêu cầu bài tập và tự làm vào vở

1/ 32 000 000 834 291 712

32 516 000 308 250 705

32 516 497 500 209 037

2/ Nêu yêu cầu bài tập

- Nối tiếp nhau đọc số

3/ Nêu yêu cầu bài tập và viết số vào

vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo

- 2 hs nêu

Trang 8

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau.

-Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010

Tiết 1 Chính tả( nghe – viết)

Cháu nghe câu chuyện của bà

I Mục tiêu:.

-Nghe –viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

-Làm đúng BT2 a/b, BT do GV soạn

II đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng nhóm (3 tờ)

HS: SGK, VBT, bảng con

III Các HĐ dạy - học:

A KTBC:

-cho 2 hs viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

các từ ngữ bắt đầu tr/ ch

-Nhận xét tuyên dương

B Bài mới:

1, GTB: Nêu y/c tiết học

2, Hướng dẫn HS nghe - viết

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

Cháu nghe câu chuyện của bà

-Gọi hs đọc lại

- Nội dung bài chính tả nói gì?

-Hd hs viết đúng 1 số từ khó

- Nhắc hs cách trình bày

- GV đọc cho HS viết chính tả

-GV đọc lại cho HS soát

- GV chấm - chữa bài cho hs (5 vở)

- Nêu nhận xét chung

-2 hs viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- 2 hs đọc lại

+ Bài thơ nói về tình thương của bà cháu dành cho 1 cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Viết bảng con từ khó

-Nghe đọc viết bài vào vở

- Soát lại bài

- HS dưới lớp đổi vở soát bài

Trang 9

3,HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Nêu yêu cầu bài tập, cho hs làm vào

vở

- GV dán tờ giấy khổ to, gọi 3 – 4 HS

lên làm đúng, nhanh

-Nhận xét sữa chữa

4 Củng cố:

-Tuyên dương những hs học tốt

5 Dặn dò:

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau.

-Nhận xét tiết học

- Đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân vào vở

2a) Tre – không chịu – trúc dẫu cháy – tre – tre - đồng chí – chiến đấu – tre

2b) Triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – bởi vì - hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ

Tiết 2 Lịch sử

Nước Văn Lang

I Mục tiêu:

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:

+ khoảng năm 700 TCN nước văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

+ Người lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,

II Đồ dùng dạy - học:

GV: trục thời gian

HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

HĐ của GV HĐ của HS

A KTBC:

B Bài mới:

1, GTB: Nêu y/c tiết học

2, Làm việc cả lớp.

- GV treo lược đồ lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian:

3, Làm việc cả lớp.

- GV đưa ra khung sơ đồ để trống chưa

điền

4, Làm việc cá nhân.

- GV đưa ra khung bảng thống kê phản

ánh đời sống vật chất tinh thần của

người Lạc Việt như SGK

5, Làm việc cả lớp.

- GV hỏi: Địa phương em còn lưu giữ

những tục lệ nào của người Lạc Việt?

- GV kết luận SGK

- Gọi HS đọc bài học SGK

6 Củng cố:

- Gọi hs mô tả về đời sống của người

dân thời Lạc Việt

7 Dặn dò:

- Dặn hs chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

- Đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng

- Vài em đọc ghi nhớ

- 2 hs nêu lại

- Đọc kênh chữ và kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí

- Gọi vài hs mô tả bằng lời về đời sống của người Lạc Việt

- 1 số em trả lời…

- Cả lớp bổ sung

- 2 -3 hs đọc SGK

- 2 hs nêu Năm

700 TCN 500 TCNNăm CN Năm 500

Trang 11

Tiết 3 Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi

số

* BT cần làm: Bài 1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b) trang 16

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng nhóm (2 tờ)

HS: SGK

III Các HĐ dạy - học:

A KTBC:

-Cho hs làm lại BT2 của tiết trước

-Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1, GTB: Nêu y/c tiết học

2, Thực hành

Bài 1:

- Cho hs tự làm vào vở và nêu kết

quả

Bài 2:

- Cho hs tự phân tích và viết vào vở,

sau đó KT lẫn nhau

Bài 3:

- Gọi hs đọc số liệu, trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- 2 hs thực hiện

- Đọc yêu cầu, tự làm bài sau đó nêu kết quả

- Phân tích và viết số vào vở, sau đó kiểm tra chéo lẫn nhau

- Đọc số liệu về số dân của từng nước, sau

đó trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 12

Bài 4:

- GV gọi từng HS đếm từ 100 triệu

đến 900 triệu

3 củng cố:

- Tuyên dương những hs học tốt

4 Dặn dò:

-Dặn hs chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

+ 100 triệu, 200 triệu, 300 triệu, 400 triệu,

500 triệu, 600 triệu, 700 triệu, 800 triệu,

900 triệu

Tiết 4

Kĩ thuật

Thứ tư ngày 1 tháng 09 năm 2010

Tiết 1 Luyện từ & câu

Từ đơn và từ phức

I Mục tiêu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu

làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy – học:

GV: Phiếu ghi BT1, 2,3,4

HS: Tập vở, sgk

III Các hoạt động dạy - học:

A KTBC:

- Gọi HS viết những tiếng chỉ người

trong gia đình mà phần vần có 1 âm,2

âm

Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1, GT bài: Từ đơn và từ phức

2, Nhận xét

- 2HS lên bảng viết, còn lại viết vào nháp

Nhận xét

Trang 13

- Gọi hs đọc nội dung các yêu cầu

phần nhận xét

- GV phát giấy ghi sẵn câu hỏi cho

từng cặp HS làm

- GV chốt lại lời giải đúng:

+ ý 1: Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn):

Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, …

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): Giúp

đỡ, học hành, HS, tiên tiến, …

+ ý 2: - Tiếng dùng để cấu tạo từ

- Từ dùng để biểu thị sự vật, hành

động, đặc điểm Từ dùng để cấu tạo

câu

3, Ghi nhớ

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

4, Luyện tập

Bài 1:

- Gọi hs đọc y/c BT

- Cho hs làm bài theo cặp

- GV nhận xét chốt lại lời giải

Bài 2:

- GV hướng dẫn HS cách tra từ điển

Bài 3:

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs đọc y/c

- Nhận xét chốt lại, tuyên dương

5 Củng cố:

- Thế nào là từ đơn và từ phức

6 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

- 1 hs đọc nội dung các yêu cầu phần nhận xét

- Làm bài tập theo cặp

- Đại diện các nhóm lên dán kết quả

- Chú ý nghe

2 – 3 hs đọc

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS trao đổi làm bài

- Đại diện trình bày kết quả + Rất/ công bằng/ rất/ thông minh + Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang

- 1 em đọc và giải thích cho các bạn

rõ yêu cầu bài tập

- Trao đổi theo cặp để tra từ điển

- 1 em đọc yêu cầu

- Làm bài cá nhân

- Mỗi HS đặt 1 câu

- Thực hiện lời dặn

Trang 14

- Nhận xét tiết học

Tiết 2

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu :

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật,

có ý nghĩa , nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

* HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy – học :

- GV : Một số truyện về lòng nhân hậu

- HS: tập vở, sgk

III Các hoạt động dạy - học :

A KTBC:

- Gọi HS kể lại câu chuyện “Nàng tiên

ốc”, nêu ý nghĩa câu chuyện

Nhận xét chung

B Bài mới:

1, GT bài: Kể chuyện đã nghe, đã

đọc

2, Hướng dẫn HS kể chuyện

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài:

- 1 em đọc yêu cầu của đề, GV gạch

dưới những chữ “được nghe, được đọc

về lòng nhân hậu”

- GV dán tờ giấy đã viết dàn bài kể

chuyện nhắc HS: Trước khi kể cần

giới thiệu với các bạn câu chuyện của

mình Câu chuyện phải có đầu, có

cuối, có mở đầu, có diễn biến, có kết

- 1-2 HS thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét

HS nhắc lại

- 4 em nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4

- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1, 3

Trang 15

thúc, …

b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- Cho hs kể theo cặp

- T/c thi kể

- GV nghe, khen những em kể hay,

nhớ truyện nhất

- Cả lớp và GV nx, tính điểm về: nd,

cách kể, khả năng hiểu truyện của

người kể

- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

3 Củng cố:

- Gọi HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

mình kể?

4 Dặn dò:

- Tuyên dương HSKC hay có tinh thần

học tốt

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp:

+ GV gọi những HS xung phong lên trước

- 2 HS nêu

- Thực hiện lời dặn

Tiết 3 Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* BT cần làm: BT1 chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3

(a), bài 4

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng nhóm (2 tờ)

HS: SGK

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w