Môc tiªu: Gióp HS: - Nêu được một số cách làm sạch nước: Lọc, khử trùng đun sôi… - Biết đun sôi nước trước khi uống.Biết diệt hêt các vi khuản và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong n[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TOAÙN Tieỏt 66 : Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu : Giúp HS
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: Ghi sẵn quy tắc.
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài:
a) 45 12 + 8 ; b) 45 (12 + 8)
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Dạy học bài mới : (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
b Tính và so sánh giá trị của 2 BT:
(7')
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
(35+21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- YC HS tính giá trị 2 biểu thức trên
-H: Giá trị của 2 biểu thức (35+21) : 7
và 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào với
nhau?
- GV nêu: Vậy ta có thể viết:
(35+21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
* Rút ra quy tắc
- H: Biểu thức (35+21) : 7 có dạng ntn
?
- 35 và 21 là gì trong BT (35+21) : 7 ?
-H: Còn 7 là gì trong BT(35+21) : 7 ?
-H: Khi chia 1 tổng cho 1 số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số
chia thì ta thực hiện như thế nào?
- YC HS đọc quy tắc:
c Thực hành: (16’)
Bài1a: Tính bằng 2 cách:
a/ C1: Tính theo thứ tự thực hiện phép
tính: (15 + 35) : 5
C2: Vận dụng tính chất 1 tổng chia
cho 1 số
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
- HS đọc biểu thức:
- 1 HS lên bảng tính, cả lớp tính nháp
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- Kết quả bằng nhau
- 2 HS đọc biểu thức
- Dạng 1 tổng chia cho một số
- Là các số hạng của tổng (35+21)
- 7 là số chia
- Ta có thể lấy từng số hạng của tổng chia cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
- Vài HS nhắc lại quy tắc
C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 C2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
Trang 2- YC HS tự làm bài và tự nêu được
muốn chia một toồng cho một số ta
laứm nhử theỏ naứo ?
Bài 2: Tính bằng 2 cách.
C1: Thực hiện phép tính
C2: áp dụng tính chất 1 hiệu chia cho
1 số
- YC HS tự làm bài và tự nêu được
muốn chia một hiệu cho một số ta
laứm nhử theỏ naứo ?
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài:
- YC HS có thể giải bài toán theo hai
cách khác nhau
C1: Tìm số nhóm HS của mỗi lớp
Tìm số nhóm HS của cả hai lớp
C2: Tìm số HS cả hai lớp
Tìm số nhóm
- Gv nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò: (5')
-H: Muốn chia 1 tổng cho 1 số ta làm
thế nào?
- H: Muốn chia 1 hiệu cho 1 số ta làm
thế nào?
- Về nhà làm các bài tập trong VBT
và chuẩn bị Bài: Chia cho số có 1 chữ
số
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a ( 27 - 19 ): 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 - 18 ): 3 = 27: 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3
b ( 64 - 32) : 8 + 32 : 8 = 4 ( 64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4
- Tính bằng 2 cách theo mẫu
- Khi chia 1 hiệu cho 1 số, nếu SBT và ST của hiệu đều chia hết cho số chia, ta có thể lấy SBT và
số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm theo
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
- Số HS của 2 lớp: 32 + 28 = 60 (HS)
- Số nhóm của 2 lớp: 60 : 4 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
- HS nêu lại quy tắc
- Lắng nghe và thực hiện
TAÄP ẹOẽC Tiết 27 : Chú đất nung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước
đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất )
- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Giáo dục HS tính can đảm khi gặp khó khăn
II Chuẩn bị: Vieỏt sẵn ND đoạn cần luyện đọc.
Trang 3III/ Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5)
Gọi 2 HS tiếp nối đọc bài văn hay chữ
tốt và TLCH:
-H: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điẻm
kém?
-H: Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát
phải ân hận ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài:(2’)
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:(23’)
* Luyện đọc: (8)
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gv chia 3 đoạn: Đ1: 4 dòng đầu
Đ2 : 6 dòng tiếp, Đ3 : phần còn lại
- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn (2 lượt )
+ L1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
+ L2: Kết hợp giảng từ khó:
- yêu cầu 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài : (7)
-H: Cu chắt có những đồ chơi nào?
chúng khác nhau như thế nào ?
-H: Các đồ chơi của Cu Chắt được tặng
vào dịp nào?
-H: YÙ đoạn 1 giới thiệu về điều gì?
-H: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì
?
-H: YÙ đoạn 2 nói lên điều gì?
-H: Vì sao Chú bé Đất quyết định trở
thành Đất Nung
-H: Chi tiết nung trong lửa tượng trưng
cho điều gì ?
-H: YÙ đoạn 3 nói lên điều gì?
- H: Câu chuyện này nói lên đièu gì?
c Đọc diễn cảm: (8’)
- Y/C 1 tốp 4 HS đọc bài phân vai:
- 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH, lụựp nhận xét
- 1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS đánh dấu vào sách
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lần 1
- HS ủoùc tửứ khoự :
- HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Cu Chắt có 1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bãnh, 1 chú bé bằng đất
- Dịp tết Trung thu
-* YÙ1: Giới thiệu đồ chơi của Cu
Chắt.
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ 2 ngừời vào lọ thủy tinh -* YÙ2: Chú bé Đất và hai người
bột làm quen với nhau.
- Vì chú bé Đất muốn được xông pha, trở thành người có ích
-phải rèn luyện trong thử thách, khó khăn con người mới trở thành mạnh
mẽ, cứng rắn, hữu ích -* YÙ2: Chú bé Đất trở thành Đất
Nung.
* ý nghĩa: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- 2 HS đọc ý nghĩa
- 4 HS đọc phân vai, lớp tìm giọng
Trang 4(Người dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng
kị sĩ, ông hòn Rấm)
-GV HD cách đọc: Toàn bài đọc với
giọng hồn nhiên, nhấn giọng với những
từ ngữ gợi tả , gợi cảm Phân biệt lời
người kể với các nhân vật: Chàng kị sĩ
(kênh kiệu) , ông Hòn Rấm, (vui, ôn
tồn) , chú bé Đất (từ ngạc nhiên sang
mạnh dạn, táo bạo)
- HD HS luyện đọc đoạn: “Từ Ông Hòn
Rấm Đất Nung”
- YC HS luyện đọc theo nhóm (phân
vai)
-Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV cùng HS nhận xét bình chọn cá
nhân và nhóm đọc tốt
3 Củng cố - dặn dò: (5’)
- H: Câu chuyện này nói lên đièu gì?
- GV nhận xét rút ra ý nghĩa, ghi bảng
- GV: Giáo dục HS học tập chú bé Đất
tinh thần dũng cảm, can đảm vượt khó
trong học tập
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Chú
Đất Nung phần 2
- Nhận xét tiết học
đọc phù hợp
-Rất bảnh, thật đoảng, bẩn hết, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung
- 1 HS đọc, lớp tìm từ nhấn giọng
- HS đọc phân vai theo nhóm
- 3 nhóm thi đọc, các nhóm khác nhận xét
- HS phát biểu
- 2 HS đọc ý nghĩa
Lịch sử
Tiết 14 : Nhà Trần thành lập
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là
Đại Việt:
- Nêu được tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, luật pháp, quân đội thời Trần
và những việc nhà Trần làm để xây dựng đất nước
+ Thấy được mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thời nhà Trần
- Giáo dục HS tìm hiểu về cội nguồn lịch sử của dân tộc ta
II Chuẩn bị: - Các hình minh họa trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi 2 HS TLCH:
-H: Kể lại trận quyết chiến trên phòng
tuyến sông Như Nguyệt?
-H: Nêu kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân Tống XL lần thứ hai?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới: (25’)
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyêt, Quách Quỳ nóng lòng tháo chạy
- Quân Tống chết quá nửa nền độc lập
được giữ vững
Trang 5a Giới thiệu bài: (2’)
b Hoạt động chính: (25’)
* HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà
Trần.
Hoạt động cá nhân
- YC HS đọc SGK từ: “Đến cuối thế kỉ
được thành lập” Và trả lời câu hỏi:
-H: Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ
XII như thế nào ?
-H: Trong hoàn cảnh đó , nhà Trần đã
thay thế nhà Lý như thế nào?
- GV KL: Khi nhà Lý suy yếu , tình
hình đất nước khó khăn, nhà Lý không
còn gách vác được việc nước nên thay
thế nhà Trần.
* HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất
nước.
Thảo luận nhóm
- YC thảo luận nhóm và TLCH:
-H: Nêu bộ máy nhà nước dước thời
Trần từ trung ương đến địa phương
-H: Em có nhận xét gì về quan hệ
giữa vua với quan, vua với dân dưới
thời nhà Trần?
-H: Nhà Trần làm gì để xây dựng
quân đội?
-H: Nhà Trần làm gì để phát triển
nông nghiệp?
*GV kết luận về những việc nhà Trần
đã làm để XD đất nước?
3 Củng cố - dặn dò: (5')
-H: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh
nào?
-H: Nhà Trần đã làm những việc gì để
củng cố, xây dựng đất nước?
- GV nhận xét rút ra ND ghi
nhớ(SGK)
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nhà
Trần và việc đắp đê.
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lục
đục, đời sống ND đói khổ ngai vàng
- Vua Lý Huệ Tông không có con trai, truyền ngôi cho con gái nhà Trần được thành lập
- HĐ nhóm đôi và trả lời câu hỏi
- Cả nước chia thành 12 lộ, dưới lộ là Phủ, châu huyện, xã
- Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện hát ca vui vẻ
- Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội thì tham gia chiến đấu
- Lập thêm Hà đê sứ trông coi việc đắp
đê, Khuyến nông sứ chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất
- Đầu năm 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng được thành lập
- Rất quan tâm phòng thủ đất nước
- 2 HS đọc ghi nhớ
-
-ẹAẽO ẹệÙC
Trang 6Tieỏt 14 : Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết1)
I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:
- Biết được cụng lao của thầy giỏo, cụ giỏo
- Nờu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giỏo, cụ giỏo -Giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II Chuẩn bị: - Các băng chữ để sử dụng cho HĐ 3 tiết 1.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Tại sao chúng ta phải biết hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ?
- GV nhận xét đánh giá
2 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
b Hoạt động chính: (23’)
* HĐ1:(8') Xử lí tình huống
- Y/C HS đọc tình huống sgk thảo luận
để trả lời câu hỏi:
-H:Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong
tình huống sẽ làm gì khi nghe Vân nói?
-H:Nếu em là HS cùng lớp đó, em sẽ
làm gì? Vì sao?
- Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của
nhóm em
- GVKL: Các thầy cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó các em phải biết kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo.
*HĐ2: (8') Thế nào là biết ơn thầy
giáo, cô giáo.
Thảo luận theo nhóm đôi
- YC HS quan sát 4 bức tranh, thảo luận
nhóm đôi TLCH theo ND tranh
-H: Bức tranh nào thể hiện lòng kính
trọng, biết ơn thầy cô giáo, cô giáo?
- H: Bức tranh nào không thể hiện lòng
kính trọng, biết ơn thầy cô giáo, cô
giáo?
- GVKL: Tranh 1,2,4 thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy cô giáo Tranh 3
việc làm của bạn HS chưa thể hiện sự
kính trọng biết ơn thầy cô giáo
*HĐ3.(7') Hành động nào đúng?
Làm việc cá nhân
- YC HS lựa chọn những việc làm thể
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Các bạn sẽ đến thăm cô giáo
-Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện cách giải quyết đó
- Các nhóm đóng vai xử lý tình huống
- Lớp nhận xét , bổ sung
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- Bức tranh 1,2,4
- Bức tranh 3 Vì các bạn nghĩ cô giáo không dạy mình nên không phải chào hỏi
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm ND bài tìm cách lựa chọn
Trang 7hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo và
tìm thêm các việc làm khác
- GV nhận xét chốt các việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thầy giáo, cô
giáo
- H: Thế nào là biết ơn các thầy giáo,
cô giáo?
-H: Cần làm những gì để tỏ lòng biết ơn
các thầy giáo, cô giao?
- GV nhận xét rút ra ghi nhớ
3 Củng cố - dặn dò: (5’)
-Về nhà viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ
đề bài học(BT4 sgk)
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca dao tục
ngữ ca ngợi công lao các thầy cô giáo
- Nhận xét tiết học
- Các việc làm : a, b, d, đ,e, g, là những việc thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo
- Lắng nghe
- Vì các thầy giáo, cô giáo đã nên người
- cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo, khỏi phụ lòng thầy cô
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- Lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.
TOAÙN Tieỏt 67 :CHIA CHO SOÁ COÙ MOÄT CHệế SOÁ.
I Mục tiêu: Gớup HS:
- Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
nhanh ,ủuựng
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi laứm baứi
II Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi HS lên bảng làm bài:
Tính giá trị của biểu thức theo 2
cách:
a) (248 + 524) : 4 ; b) (476 - 357)
: 7
- Gv nhận xét cho điểm
2 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
b HD HS thực hiện phép chia:
* Trường hợp chia hết:
- GV viết lên bảng phép chia:
128472 : 6
- Y/c HS đặt tính
-H: Chúng ta thực hiện phép chia
theo thứ tự nào?
- YC HS thực hiện
- YC HS nêu rõ các bước chia
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ trái sang phải
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
08 21412
24
Trang 8- Vậy phép tính: 128472 : 6 = ?
- GV: ở lượt chia cuối cùng ta tìm
được số dư bằng 0 ta nói đây là phép
chia hết
* Trường hợp chia có dư:
(tiến hành như phần a)
- Lưu ý HS: Phép chia có số dư lớn
hơn 0 và bé hơn số chia
c Hướng dẫn HS thực hành: (18')
Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS tự làm bài:
- Gọi1 số HS nêu cách tính
Bài 2: Gọi HS đọc bài.
- Gv treo tóm tắt lên bảng:
6 bể: 128 610 lít xăng
1 bể: ? lít xăng
- GV nhận xét sửa sai
Bài3: Tương tự bài2, YC HS tự giải.
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò: (5')
- Nêu cách thực hiện chia cho số có
1 chữ số ở 2 VD trên
- Về nhà làm các BT trong VBT
07
12
0
- 128472 : 6 = 21412 - 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp 230859 5
30 46171 08
35
09
4
Đặt tính rồi tính: - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở a/ 278157 3 b/ 158735 3
08 92719 08
52911 21 27
05 03
27 05
0 2
- 2 HS lần lượt nêu cách tính
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự giải;
Giải
Số lít xăng có trong mỗi bể:
128 610 : 6 = 21 435 (l)
Đáp số: 21 435 lít xăng
- 1 HS lên bảng làm lụựp laứm vaứo vụỷ
Bài giải
Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23
406 hộp và cón thừa ra 2 chiếc áo
Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 áo
- 2 HS lần lượt nêu
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 9ChuÈn bÞ bµi: luyƯn tËp
- GV nhËn xÐt tiÕt häc
CHÍNH TẢ Tiết 14 : CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mơc tiªu: Giĩp HS:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s / x ; ât / âc
- Gi¸o dơc HS trình bày bài sạch đẹp
II Chuẩn bị: - viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết các
từ ngữ sau:
- Tiềm năng, phim truyện,
lỏng lẻo
- Nhận xét và ghi điểm
2 D¹y häc bµi míi: (25’)
a Giới thiệu bài:(2’)
b Hướng dẫn HS nghe –
viết: (15’)
- Gọi một HS đọc đoạn viết
-H: Đoạn văn gồm mấy câu?
-H: Những chữ nào cần viết
hoa?
-H: Nội dung đoạn văn nói
lên điều gì?
- YC HS tìm từ khó dễ lẫn khi
viết
- GV đọc cho HS viết từ khó:
- GV nhận xét bài viết trên
bảng
- GV đọc bài cho HS viết
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm SGK
- Đoạn văn gồm 9 câu
- Chữ đầu câu
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình
- HS nêu các từ khó:Phong phanh, xa tanh, loe ra, nhỏ xíu, bé Ly
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi của mình
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào ô trống tiếng bắt đầu bằng s hay x?
Trang 10- GV đọc lại bài cho HS soát
lỗi
- GV thu bài chấm
c Hướng dẫn HS làm BT
chính tả:(8’)
Bài 2: phần a.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- YC HS làm bài
- GV nhận xét chốt kết quả
đúng: xinh xinh, trong xóm,
xúm xít, màu xanh, ngôi sao,
khẩu súng, sờ, “Xinh nhỉ?”nó
sợ.
Bài 3 :- phần a.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức
trên bảng lớp
- Yêu cầu các nhóm đọc kết
quả
- GV theo dõi, nhận xét chốt
kết quả đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét bài viết, tuyên
dương những em viết đúng ít
sai lỗi chính tả
-Về nhà chuẩn bị bài: Cánh
diều tuổi thơ.
- GV nhận xét tiết học
- 1 học sinh lên bảng làm – lớp làm vào vở
-Lớp nhận xét
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Thi tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
- 2 nhóm HS tham gia chơi:VD:
+ Sâu, siêng năng, , sáng suốt, sát sao, sung sướng, sành sỏi
+ xanh, xa, xấu, , xa vời, xấu xí, xum xuê, xanh rờn, xanh mướt
- Cả lớp nhận xét kết quả
- Lắng nghe
- Lắng nghe và nhớ thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27 : LuyƯn tËp vỊ c©u hái