1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 14

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 288,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp HS: - Nêu được một số cách làm sạch nước: Lọc, khử trùng đun sôi… - Biết đun sôi nước trước khi uống.Biết diệt hêt các vi khuản và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong n[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

TOAÙN Tieỏt 66 : Chia một tổng cho một số

I Mục tiêu : Giúp HS

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Ghi sẵn quy tắc.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài:

a) 45 12 + 8 ; b) 45 (12 + 8) 

- GV nhận xét , ghi điểm

2 Dạy học bài mới : (25’)

a Giới thiệu bài: (2’)

b Tính và so sánh giá trị của 2 BT:

(7')

- GV viết lên bảng 2 biểu thức:

(35+21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- YC HS tính giá trị 2 biểu thức trên

-H: Giá trị của 2 biểu thức (35+21) : 7

và 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào với

nhau?

- GV nêu: Vậy ta có thể viết:

(35+21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

* Rút ra quy tắc

- H: Biểu thức (35+21) : 7 có dạng ntn

?

- 35 và 21 là gì trong BT (35+21) : 7 ?

-H: Còn 7 là gì trong BT(35+21) : 7 ?

-H: Khi chia 1 tổng cho 1 số , nếu các

số hạng của tổng đều chia hết cho số

chia thì ta thực hiện như thế nào?

- YC HS đọc quy tắc:

c Thực hành: (16’)

Bài1a: Tính bằng 2 cách:

a/ C1: Tính theo thứ tự thực hiện phép

tính: (15 + 35) : 5

C2: Vận dụng tính chất 1 tổng chia

cho 1 số

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

- HS đọc biểu thức:

- 1 HS lên bảng tính, cả lớp tính nháp

(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Kết quả bằng nhau

- 2 HS đọc biểu thức

- Dạng 1 tổng chia cho một số

- Là các số hạng của tổng (35+21)

- 7 là số chia

- Ta có thể lấy từng số hạng của tổng chia cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

- Vài HS nhắc lại quy tắc

C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 C2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

Trang 2

- YC HS tự làm bài và tự nêu được

muốn chia một toồng cho một số ta

laứm nhử theỏ naứo ?

Bài 2: Tính bằng 2 cách.

C1: Thực hiện phép tính

C2: áp dụng tính chất 1 hiệu chia cho

1 số

- YC HS tự làm bài và tự nêu được

muốn chia một hiệu cho một số ta

laứm nhử theỏ naứo ?

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài:

- YC HS có thể giải bài toán theo hai

cách khác nhau

C1: Tìm số nhóm HS của mỗi lớp

Tìm số nhóm HS của cả hai lớp

C2: Tìm số HS cả hai lớp

Tìm số nhóm

- Gv nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò: (5')

-H: Muốn chia 1 tổng cho 1 số ta làm

thế nào?

- H: Muốn chia 1 hiệu cho 1 số ta làm

thế nào?

- Về nhà làm các bài tập trong VBT

và chuẩn bị Bài: Chia cho số có 1 chữ

số

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

a ( 27 - 19 ): 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 - 18 ): 3 = 27: 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3

b ( 64 - 32) : 8 + 32 : 8 = 4 ( 64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4

- Tính bằng 2 cách theo mẫu

- Khi chia 1 hiệu cho 1 số, nếu SBT và ST của hiệu đều chia hết cho số chia, ta có thể lấy SBT và

số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm theo

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

- Số HS của 2 lớp: 32 + 28 = 60 (HS)

- Số nhóm của 2 lớp: 60 : 4 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

- HS nêu lại quy tắc

- Lắng nghe và thực hiện

TAÄP ẹOẽC Tiết 27 : Chú đất nung

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước

đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất )

- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Giáo dục HS tính can đảm khi gặp khó khăn

II Chuẩn bị: Vieỏt sẵn ND đoạn cần luyện đọc.

Trang 3

III/ Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ: (5)

Gọi 2 HS tiếp nối đọc bài văn hay chữ

tốt và TLCH:

-H: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điẻm

kém?

-H: Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát

phải ân hận ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới: (25’)

a Giới thiệu bài:(2’)

b HD HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:(23’)

* Luyện đọc: (8)

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Gv chia 3 đoạn: Đ1: 4 dòng đầu

Đ2 : 6 dòng tiếp, Đ3 : phần còn lại

- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn (2 lượt )

+ L1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm

+ L2: Kết hợp giảng từ khó:

- yêu cầu 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài : (7)

-H: Cu chắt có những đồ chơi nào?

chúng khác nhau như thế nào ?

-H: Các đồ chơi của Cu Chắt được tặng

vào dịp nào?

-H: YÙ đoạn 1 giới thiệu về điều gì?

-H: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì

?

-H: YÙ đoạn 2 nói lên điều gì?

-H: Vì sao Chú bé Đất quyết định trở

thành Đất Nung

-H: Chi tiết nung trong lửa tượng trưng

cho điều gì ?

-H: YÙ đoạn 3 nói lên điều gì?

- H: Câu chuyện này nói lên đièu gì?

c Đọc diễn cảm: (8’)

- Y/C 1 tốp 4 HS đọc bài phân vai:

- 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH, lụựp nhận xét

- 1 em đọc, lớp đọc thầm theo

- HS đánh dấu vào sách

- 3 HS nối tiếp nhau đọc lần 1

- HS ủoùc tửứ khoự :

- HS đọc chú giải SGK

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- Cu Chắt có 1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bãnh, 1 chú bé bằng đất

- Dịp tết Trung thu

-* YÙ1: Giới thiệu đồ chơi của Cu

Chắt.

- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ 2 ngừời vào lọ thủy tinh -* YÙ2: Chú bé Đất và hai người

bột làm quen với nhau.

- Vì chú bé Đất muốn được xông pha, trở thành người có ích

-phải rèn luyện trong thử thách, khó khăn con người mới trở thành mạnh

mẽ, cứng rắn, hữu ích -* YÙ2: Chú bé Đất trở thành Đất

Nung.

* ý nghĩa: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

- 2 HS đọc ý nghĩa

- 4 HS đọc phân vai, lớp tìm giọng

Trang 4

(Người dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng

kị sĩ, ông hòn Rấm)

-GV HD cách đọc: Toàn bài đọc với

giọng hồn nhiên, nhấn giọng với những

từ ngữ gợi tả , gợi cảm Phân biệt lời

người kể với các nhân vật: Chàng kị sĩ

(kênh kiệu) , ông Hòn Rấm, (vui, ôn

tồn) , chú bé Đất (từ ngạc nhiên sang

mạnh dạn, táo bạo)

- HD HS luyện đọc đoạn: “Từ Ông Hòn

Rấm Đất Nung”

- YC HS luyện đọc theo nhóm (phân

vai)

-Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV cùng HS nhận xét bình chọn cá

nhân và nhóm đọc tốt

3 Củng cố - dặn dò: (5’)

- H: Câu chuyện này nói lên đièu gì?

- GV nhận xét rút ra ý nghĩa, ghi bảng

- GV: Giáo dục HS học tập chú bé Đất

tinh thần dũng cảm, can đảm vượt khó

trong học tập

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Chú

Đất Nung phần 2

- Nhận xét tiết học

đọc phù hợp

-Rất bảnh, thật đoảng, bẩn hết, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung

- 1 HS đọc, lớp tìm từ nhấn giọng

- HS đọc phân vai theo nhóm

- 3 nhóm thi đọc, các nhóm khác nhận xét

- HS phát biểu

- 2 HS đọc ý nghĩa

Lịch sử

Tiết 14 : Nhà Trần thành lập

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là

Đại Việt:

- Nêu được tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, luật pháp, quân đội thời Trần

và những việc nhà Trần làm để xây dựng đất nước

+ Thấy được mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thời nhà Trần

- Giáo dục HS tìm hiểu về cội nguồn lịch sử của dân tộc ta

II Chuẩn bị: - Các hình minh họa trong SGK.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Gọi 2 HS TLCH:

-H: Kể lại trận quyết chiến trên phòng

tuyến sông Như Nguyệt?

-H: Nêu kết quả của cuộc kháng chiến

chống quân Tống XL lần thứ hai?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới: (25’)

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyêt, Quách Quỳ nóng lòng tháo chạy

- Quân Tống chết quá nửa nền độc lập

được giữ vững

Trang 5

a Giới thiệu bài: (2’)

b Hoạt động chính: (25’)

* HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần.

Hoạt động cá nhân

- YC HS đọc SGK từ: “Đến cuối thế kỉ

được thành lập” Và trả lời câu hỏi:

-H: Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ

XII như thế nào ?

-H: Trong hoàn cảnh đó , nhà Trần đã

thay thế nhà Lý như thế nào?

- GV KL: Khi nhà Lý suy yếu , tình

hình đất nước khó khăn, nhà Lý không

còn gách vác được việc nước nên thay

thế nhà Trần.

* HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất

nước.

Thảo luận nhóm

- YC thảo luận nhóm và TLCH:

-H: Nêu bộ máy nhà nước dước thời

Trần từ trung ương đến địa phương

-H: Em có nhận xét gì về quan hệ

giữa vua với quan, vua với dân dưới

thời nhà Trần?

-H: Nhà Trần làm gì để xây dựng

quân đội?

-H: Nhà Trần làm gì để phát triển

nông nghiệp?

*GV kết luận về những việc nhà Trần

đã làm để XD đất nước?

3 Củng cố - dặn dò: (5')

-H: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh

nào?

-H: Nhà Trần đã làm những việc gì để

củng cố, xây dựng đất nước?

- GV nhận xét rút ra ND ghi

nhớ(SGK)

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nhà

Trần và việc đắp đê.

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lục

đục, đời sống ND đói khổ ngai vàng

- Vua Lý Huệ Tông không có con trai, truyền ngôi cho con gái nhà Trần được thành lập

- HĐ nhóm đôi và trả lời câu hỏi

- Cả nước chia thành 12 lộ, dưới lộ là Phủ, châu huyện, xã

- Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện hát ca vui vẻ

- Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội thì tham gia chiến đấu

- Lập thêm Hà đê sứ trông coi việc đắp

đê, Khuyến nông sứ chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất

- Đầu năm 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng được thành lập

- Rất quan tâm phòng thủ đất nước

- 2 HS đọc ghi nhớ

-

-ẹAẽO ẹệÙC

Trang 6

Tieỏt 14 : Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết1)

I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:

- Biết được cụng lao của thầy giỏo, cụ giỏo

- Nờu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giỏo, cụ giỏo -Giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II Chuẩn bị: - Các băng chữ để sử dụng cho HĐ 3 tiết 1.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- H: Tại sao chúng ta phải biết hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ?

- GV nhận xét đánh giá

2 Dạy học bài mới: (25’)

a Giới thiệu bài: (2’)

b Hoạt động chính: (23’)

* HĐ1:(8') Xử lí tình huống

- Y/C HS đọc tình huống sgk thảo luận

để trả lời câu hỏi:

-H:Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong

tình huống sẽ làm gì khi nghe Vân nói?

-H:Nếu em là HS cùng lớp đó, em sẽ

làm gì? Vì sao?

- Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của

nhóm em

- GVKL: Các thầy cô giáo đã dạy dỗ

các em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó các em phải biết kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo.

*HĐ2: (8') Thế nào là biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

Thảo luận theo nhóm đôi

- YC HS quan sát 4 bức tranh, thảo luận

nhóm đôi TLCH theo ND tranh

-H: Bức tranh nào thể hiện lòng kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo, cô giáo?

- H: Bức tranh nào không thể hiện lòng

kính trọng, biết ơn thầy cô giáo, cô

giáo?

- GVKL: Tranh 1,2,4 thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo Tranh 3

việc làm của bạn HS chưa thể hiện sự

kính trọng biết ơn thầy cô giáo

*HĐ3.(7') Hành động nào đúng?

Làm việc cá nhân

- YC HS lựa chọn những việc làm thể

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:

- Các bạn sẽ đến thăm cô giáo

-Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện cách giải quyết đó

- Các nhóm đóng vai xử lý tình huống

- Lớp nhận xét , bổ sung

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

- Bức tranh 1,2,4

- Bức tranh 3 Vì các bạn nghĩ cô giáo không dạy mình nên không phải chào hỏi

- Lớp nhận xét

- HS đọc thầm ND bài tìm cách lựa chọn

Trang 7

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo và

tìm thêm các việc làm khác

- GV nhận xét chốt các việc làm thể

hiện lòng biết ơn các thầy giáo, cô

giáo

- H: Thế nào là biết ơn các thầy giáo,

cô giáo?

-H: Cần làm những gì để tỏ lòng biết ơn

các thầy giáo, cô giao?

- GV nhận xét rút ra ghi nhớ

3 Củng cố - dặn dò: (5’)

-Về nhà viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ

đề bài học(BT4 sgk)

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca dao tục

ngữ ca ngợi công lao các thầy cô giáo

- Nhận xét tiết học

- Các việc làm : a, b, d, đ,e, g, là những việc thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo

- Lắng nghe

- Vì các thầy giáo, cô giáo đã nên người

- cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo, khỏi phụ lòng thầy cô

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.

TOAÙN Tieỏt 67 :CHIA CHO SOÁ COÙ MOÄT CHệế SOÁ.

I Mục tiêu: Gớup HS:

- Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

nhanh ,ủuựng

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi laứm baứi

II Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Gọi HS lên bảng làm bài:

Tính giá trị của biểu thức theo 2

cách:

a) (248 + 524) : 4 ; b) (476 - 357)

: 7

- Gv nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới: (25’)

a Giới thiệu bài: (2’)

b HD HS thực hiện phép chia:

* Trường hợp chia hết:

- GV viết lên bảng phép chia:

128472 : 6

- Y/c HS đặt tính

-H: Chúng ta thực hiện phép chia

theo thứ tự nào?

- YC HS thực hiện

- YC HS nêu rõ các bước chia

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

- HS đặt tính

- Theo thứ tự từ trái sang phải

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

08 21412

24

Trang 8

- Vậy phép tính: 128472 : 6 = ?

- GV: ở lượt chia cuối cùng ta tìm

được số dư bằng 0 ta nói đây là phép

chia hết

* Trường hợp chia có dư:

(tiến hành như phần a)

- Lưu ý HS: Phép chia có số dư lớn

hơn 0 và bé hơn số chia

c Hướng dẫn HS thực hành: (18')

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

- YC HS tự làm bài:

- Gọi1 số HS nêu cách tính

Bài 2: Gọi HS đọc bài.

- Gv treo tóm tắt lên bảng:

6 bể: 128 610 lít xăng

1 bể: ? lít xăng

- GV nhận xét sửa sai

Bài3: Tương tự bài2, YC HS tự giải.

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò: (5')

- Nêu cách thực hiện chia cho số có

1 chữ số ở 2 VD trên

- Về nhà làm các BT trong VBT

07

12

0

- 128472 : 6 = 21412 - 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp 230859 5

30 46171 08

35

09

4

Đặt tính rồi tính: - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở a/ 278157 3 b/ 158735 3

08 92719 08

52911 21 27

05 03

27 05

0 2

- 2 HS lần lượt nêu cách tính

- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- HS quan sát và tự giải;

Giải

Số lít xăng có trong mỗi bể:

128 610 : 6 = 21 435 (l)

Đáp số: 21 435 lít xăng

- 1 HS lên bảng làm lụựp laứm vaứo vụỷ

Bài giải

Ta có: 187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23

406 hộp và cón thừa ra 2 chiếc áo

Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 áo

- 2 HS lần lượt nêu

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 9

ChuÈn bÞ bµi: luyƯn tËp

- GV nhËn xÐt tiÕt häc

CHÍNH TẢ Tiết 14 : CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I Mơc tiªu: Giĩp HS:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn Chiếc áo búp bê

- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s / x ; ât / âc

- Gi¸o dơc HS trình bày bài sạch đẹp

II Chuẩn bị: - viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết các

từ ngữ sau:

- Tiềm năng, phim truyện,

lỏng lẻo

- Nhận xét và ghi điểm

2 D¹y häc bµi míi: (25’)

a Giới thiệu bài:(2’)

b Hướng dẫn HS nghe –

viết: (15’)

- Gọi một HS đọc đoạn viết

-H: Đoạn văn gồm mấy câu?

-H: Những chữ nào cần viết

hoa?

-H: Nội dung đoạn văn nói

lên điều gì?

- YC HS tìm từ khó dễ lẫn khi

viết

- GV đọc cho HS viết từ khó:

- GV nhận xét bài viết trên

bảng

- GV đọc bài cho HS viết

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- Theo dõi

- Cả lớp đọc thầm SGK

- Đoạn văn gồm 9 câu

- Chữ đầu câu

- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình

- HS nêu các từ khó:Phong phanh, xa tanh, loe ra, nhỏ xíu, bé Ly

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi của mình

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Điền vào ô trống tiếng bắt đầu bằng s hay x?

Trang 10

- GV đọc lại bài cho HS soát

lỗi

- GV thu bài chấm

c Hướng dẫn HS làm BT

chính tả:(8’)

Bài 2: phần a.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- YC HS làm bài

- GV nhận xét chốt kết quả

đúng: xinh xinh, trong xóm,

xúm xít, màu xanh, ngôi sao,

khẩu súng, sờ, “Xinh nhỉ?”nó

sợ.

Bài 3 :- phần a.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức

trên bảng lớp

- Yêu cầu các nhóm đọc kết

quả

- GV theo dõi, nhận xét chốt

kết quả đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét bài viết, tuyên

dương những em viết đúng ít

sai lỗi chính tả

-Về nhà chuẩn bị bài: Cánh

diều tuổi thơ.

- GV nhận xét tiết học

- 1 học sinh lên bảng làm – lớp làm vào vở

-Lớp nhận xét

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Thi tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

- 2 nhóm HS tham gia chơi:VD:

+ Sâu, siêng năng, , sáng suốt, sát sao, sung sướng, sành sỏi

+ xanh, xa, xấu, , xa vời, xấu xí, xum xuê, xanh rờn, xanh mướt

- Cả lớp nhận xét kết quả

- Lắng nghe

- Lắng nghe và nhớ thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27 : LuyƯn tËp vỊ c©u hái

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w