- Gäi 2 HS lªn b¶ng yªu cÇu HS lµm bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña tiÕt häc tríc.. - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm..[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải Thợng L n Ông, danh lợi, bệnh đậu,ã
tái phát, vời, ngự y,
* Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu vànhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông
II ẹồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 153, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi
nhà đang xây và trả lời câu hỏi về nội
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
thuốc nổi tiếng tài đức trong lịch sử y
học Việt Nam ở thủ đô Hà Nội và
nhiều thành phố, thị xã đều có những
con đờng mang tên ông Bài văn
Thầy thuốc nh mẹ hiền giới thiệu
đôi nét về tài năng và nhân cách cao
thợng của ông
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtoàn bài thơ, lần lợt trả lời các câuhỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ ngời thầy thuốc đangchữa bệnh cho em bé mọc mụn đầyngời trên một chiếc thuyền nan
- Lắng nghe
Trang 2- 2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng
đoạn (2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm Ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Giải thích : Lãn Ông có nghĩa là
ông lão lời Đây là biệt hiệu danh y tự
đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lời
biếng với chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS 3: Là thầy thuốc chẳng
đổi phơng.
- HS 4:
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Theo dõi
2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nốitừng đoạn
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảmphục lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : Nhân ái, danh lợi, nặng, nhà nghèo, nóng
nực, đầy mụn mủ, hôi tanh, nồng nặc, ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm, kĩ, lấy thuốc khác, hối hận, nổi tiếng, tiến cử, chối từ, trôi nh nớc, nhân nghĩa, chẳng đổi phơng,
- GV gọi 1 HS khá lên điều kiển cả
lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng
nhân ái của Lãn Ông trong công việc
ông chữa bệnh cho con ngời thuyền
chài ?
- HS hoạt động trong nhóm, nhómtrởng điều kiển nhóm hoạt động
-1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao
đổi, trả lời câu hỏi (Cách làm nh đã
giới thiệu ở bài tập đọc Bài ca về trái
đất).
+ Hải Thợng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Những chi tiết : Lãn Ông nghe tincon nhà thuyền chài bị bệnh đậunặng mà nghèo, không có tiền chữa,
tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm
Trang 3+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho
ngời phụ nữ ?
- Giảng : Hải Thợng L o Ông là mộtã
thầy thuốc giàu lòng nhân ái Ông
giúp những ngời dân nghèo khổ, Ông
tự buộc mình về cái chết của một
ng-ời bệnh không phải do ông gây ra
mà chết do bàn tay thầy thuốc khác.
Điều đó cho thấy ông là một thầy
thuốc có lơng tâm và trách nhiệm đối
với nghề, đối với mọi ngời Ông còn
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên
bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
c, Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn
+ Ngời phụ nữ chết do tay thầythuốc khác song ông tự buộc tội mình
về cái chết ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
+ Ông đợc vời vào cung chữa bệnh,
đợc tiến chức ngự y song ông đãkhéo léo chối từ
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThợng Lãn Ông coi công danh trớcmắt trôi đi nh nớc còn tấm lòng nhânnghĩa thì còn mãi
+ Bài văn cho em hiểu rõ về tàinăng, tấm lòng nhân hậu và nhâncách cao thợng của Hải Thợng Lãn
Hải Thợng L n Ông là một thầy thuốc ã giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
Có lần, một ngời thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhng nhà nghèo, không có tiền chữa L n Ông biết tin đến thăm Giữa mùa hè ã nóng
Trang 4nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, ngời đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhng L n Ông vẫn không ã ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Bieỏt tớnh tổ soỏ phaàn traờm cuỷa hai soỏ vaứ ửựng duùng trong giaỷi toaựn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Trong tiết học toán hôm nay chúng ta
làm một số bài toán luyện tập về tỉ số
- GV chia HS lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận để tìm cách thực hiện
một phép tính
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dớilớp theo dõi nhận xét
ý kiến, cả lớp thống nhất cáchthực hiện các phép tính sau :6% + 15% = 21%
Trang 5- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi : Bài tập cho chúng ta biết gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của
thực hiện đợc 90% kế hoạch có nghĩa là"
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 =
21 (Vì 6% =
600
100 : 15% =
15 100
ợc 21%
- Tơng tự : 112,5% - 13%=99,5%
Nhẩm 112,5 - 13 = 99,5 : Viết kíhiệu % vào kết quả đợc 99,5% 14,2% x 3 = 42,6%
Nhẩm 14,2 x 3 = 42,6 ; Viết kíhiệu % vào kết quả đợc 42,6% 60% : 5 = 12%
Nhẩm 60 : 5 = 12; Viết kí hiệu
% vào kết quả đợc 12%
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HScả lớp đọc thầm đề bài trongSGK
- HS : bài tập cho biết ;
Kế hoạch năm : 20ha ngô
Đến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha
- Bài toán hỏi :Hết tháng 9 : %kế hoạch ?Hết năm : % vợt kế hoạch %
- HS tính và nêu : Tỉ số phầntrăm của số diện tích ngô trồng
đợc đến hết tháng 9 và kế hoạchnăm là :
18 : 20 = 0,9 ; 0,9 = 90%
- Đến hết tháng 9 thôn Hoà Anthực hiện đợc 90% kế hoạch
- Một số HS phát biểu ý kiến
Trang 6diện tích trồng đợc cả năm về kế hoạch.
-Vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện
đợc bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?
- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế
hoạch là bao nhiêu phần trăm
là ;23,5 : 20 = 117,5%
- Đến hết năm thôn Hoà Anthực hiện đợc 117,5% kế hoạch
- Một HS phát biểu ý kiến trớclớp
- HS tính : 117,5% - 100% =17,5%
- HS cả lớp theo dõi GV hớngdẫn và trình bày lời giải bài toánvào vở nh sau
Bài giải
a, Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện
đợc là:
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b, Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện đợc kế hoạch là :
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu
- Bài toán cho biết :Tiến vốn : 42000 đồngTiền bán : 525000 đồng
Bài toán hỏi :
a, Tiền bán : % tiền vốn ?
b, Lãi : % tiền vốn ?
- Tính tỉ số phần trăm của tiềnbán rau và tiền vốn
- HS nêu phép tính :
52500 : 42000 = 1,251,25 = 125%
- Số tiền vốn đợc coi là 100%
Trang 7- Ngời đó lãi 125% - 100% =25% (tiền vốn)
- HS cả lớp trình bày lời giải bàitoán theo hớng dẫn của GV
Bài giải
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :
52500 : 42000 = 1,251,25 = 125% (tiền vốn)
b, Coi tiền vốn là 100% thì bán rau là 125%
Giúp học sinh
+ Nhaọn bieỏt moọt soỏ tớnh chaỏt cuỷa chaỏt deỷo
+ Neõu ủửụùc moọt soỏ coõng duùng, caực baỷo quaỷn caực ủoà duứng baống cao su
II) Đồ dùng dạy-học.
- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
Giấy khổ to, bút dạ
III) Các hoạt động dạy-học chủ yếu.
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học
sinh lên bảng yêu cầu học sinh trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
tr-ớc, sau đó nhận xét và cho điểm
-3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+) HS 1: Nêu tính chất của cao su?+) HS 2: Cao su thờng đợc sử dụng
Trang 8cho học sinh.
-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật
bằng nhựa mang tới lớp
-Giới thiệu: Những đồ vật em
mang tới lớp chúng đợc làm từ chất
dẻo Chất dẻo còn có tên là
plastic, chất dẻo đợc làm thành
-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó.-Lắng nghe
Hoạt động 1: đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
từng cặp quan sát hình minh hoạ
trang 60 SGK và đồ dùng bằng
nhựa mà các em mang đến lớp
Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và
nêu đặc điểm của chúng
- Gọi học sinh trình bày trớc lớp
-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảoluận, nói đặc điểm của những đồ vậtbằng nhựa
-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày
ví dụ:
+) Hình 1: Các ống dây nhựa cứng và máng luồng điện, các đồ dùng nàycứng, chịu đợc nén, không thấm nớc, nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau.+) Hình 2: Các loại ống nhựa có mầu sắc khác nhau: đen, trắng, đỏ,xanh,.Các loại ống này mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đợc, không thấm nớc
+) Hình 3: áo ma mềm, mỏng, không thấm nớc, nhiều kích cỡ, kiểu dáng,màu sắc
+) Hình 4: Chậu, xô nhựa Các loại chậu, xô nhựa nhiều mầu sắc, giòn,cách nhiệt, không thấm nớc
+) Đây là loại lợc nhựa Lợc có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng Lợcnhựa có nhiều màu sắc khác nhau
- GV : Đồ dùng bằng nhựa có đặc
điểm gì chung?
- Kết luận: Những đồ dùng bằng
nhựa mà chúng ta thờng dùng đợc
làm ra từ chất dẻo Chất dẻo có
nguồn gốc từ đâu? chất dẻo có tính
chất gì? chúng em cùng tìm hiểu
tiếp bài
- HS nêu: Đồ dùng bằng nhựa cónhiều màu sắc, hình dáng, có loạimềm, có loại cứng nhng không đều,không thấm nớc, có tính cách nhiệt,cách điện tốt
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Tính chất của chất của chất dẻo
- Tổ chức cho học sinh hoạt động
tập thể dới sự điều khiển của lớp
tr-ởng
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng
thông tin trang 65, trả lời từng câu
hỏi ở trang này, trả lời từng câu hỏi
ở trang này
- Gợi ý về câu hỏi:
- HS có thể hoạt động theo cặp hoặccá nhân để tìm hiểu các thông tin, sau
đó tham gia hoạt động dới sự điềukhiển của các chủ toạ
+) Đọc bảng thông tin
- Lớp trởng trả lời câu hỏi, các thànhviên trong lớp xung phong phát biểu -Gợi ý về đáp án trả lời:
Trang 91 Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên
liệu nào?
2 Chất dẻo có tính chất gì?
3 Có mấy loại chất dẻo? Là
thuộc bài ngay tại lớp
- GV kết luận: Chất dẻo không có
sẵn trong tự nhiên Nó đợc làm ra
từ than đá và dầu mỏ Chất dẻo
không dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ,
bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng
chất dẻo nh: bát, đĩa, xô, chậu, rổ,
ca, cốc,rất bền, rẻ, nhiều mầu mã,
màu sắc phù hợp Chúng không
đòi hỏi sự bảo quản đặc biệt, ngày
nay có rất nhiều sản phẩm bằng
chất dẻo trong đời sống hằng ngày
chúng dần thay thế các sản phẩm
bằng gỗ, kim loại, thuỷ tinh, vải
1 Chất dẻo đợc làm ra từ than đá vàdầu mỏ
2 Chất dẻo cách điện, cáchnhiệt,nhẹ, rất bề, khó vỡ, có tính dẻo ởnhiệt độ cao
3 Có 2 loại: loại có thể tái chế và loạikhông thể tái chế
4 Khi sử dụng song các đồ dùngbằng chât dẻo phải rửa sạch hoặcchùi sạch sẽ
5 Ngày nay có sản phẩm đợc làm ra
từ chất dẻo đợc sử dụng rộng rãi đểthay thế các đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷtinh, kim loại, mây, tre vì chúng không
đắt tiền, bền và chúng có nhiều mầusắc đẹp
+) Chia nhóm học sinh theo tổ
+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho
từng nhóm
+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các
đồ dùng bằng chất dẻo ra giấy
+) Nhóm thắng cuộc là nhóm kể
đợc đúng và tên đồ dùng
- GV đi kiểm tra từng nhóm để
đảm bảo học sinh nào cũng đợc
Trang 10- Tổng kết cuộc thi thởng cho
nhóm thắng cuộc
Hoạt động kết thúc
- GV yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi:
+) Chất dẻo có tính chất gì?
+) Tại sao ngày nay các sản phẩm đợc làm ra từ chất dẻo có thể thay thếcác sản phẩm bằng đồ dùng khác?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhận xét tíêt học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựngbài
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn bịbài sau
va moùi ngửụứi trong coõng vieọc cuỷa lụựp, cuỷa trửụứng, cuỷa gia ủỡnh cuỷa coọngủoàng
Trang 125A đợcgiao nhiệm
vụ trồngcây ở vờntrờng Côgiáo yêucầu cáccây trồngxong phảingay ngắn,thẳng
hàng
- Yêu cầu
HS trả lờicâu hỏi:+ Quansát tranh
và cho biếtkết quảtrồng cây ở
tổ 1 và tổ 2
nh thếnào?
+ Nhậnxét về cáchtrồng câycủa mỗi tổ
GV nêu:
tổ 2 câytrồng đẹphơn vì cácbạn hợptác làmviệc vớinhau Ng-
ợc lại ở tổ
1, việc ainấy làmcho nênkết quảcông việckhông đợctốt
Hỏi: Theo
em trong
Trang 13b ViÖc ai ngêi Êy lµm.
c lµm thay c«ng viÖc cho ngêi kh¸c.
Trang 14+) Không thích chia sẽ công việc chung.
+) Không trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ bạn bè trong công việcchung
+) Việc của mình đợc giao thì làm tốt, việc của ngời khác thìmặc kệ
Học sinh quan sát, đọc nội dung
Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dới đây bằng cách đánh X vào
ô phù hợp
Đồng ý Phân vân Không đồng ý
biết hợp tác
Trang 15thì công việc chung luôn
khăn.
b Chỉ hợp tác
với ngời khác khi mình cần
họ giúp đỡ.
c Chỉ ngời
khác kém cỏi mới cần giúp
đỡ.
khiến con ngời trở nên
ỷ lại, dựa dẫm vào ng-
ời khác.
i Hợp tác với
ngời khác là hớng dẫn ng-
ời khác mọi việc.
g Chỉ làm việc,
hợp tác với ngời giỏi hơn mình.
trong công việc giúp học hỏi đợc điều hay từ ngời khác
đánh dấu
ra nhápnhững ýkiến củamình
- HS trảlời
ý a,b, h
đồng ý
ý c,d,g,ikhông
đồng ýhoặc phânvân
Trang 18Trùc nhËt líp, chiac¬m giê b¸n tró,chuÈn bÞ v¨n nghÖtËp thÓ.
kiÕn) C¸cnhãm kh¸ctheo dâi bæsung
- Häc sinhl¾ng nghe
- Häc sinhl¾ng nghe
-1 HS tr¶lêi
Trang 19II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
-+ Trong tiết học toán giờ trớc về
giải toán về tỉ số phần trăm các em
đã biết cách tính số phần trăm của
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học
Trang 20một số, trong giờ học toán này chúng
ta làm bài toán ngợc lại tức là tính số
- GV nêu bài toán ví dụ : Một trờng
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học nữ chiếm 52,5% Tính số học
sinh nữ của trờng đó
- GV hỏi : Em hiểu câu ' số học nữ
chiếm 52,5% số học sinh của cả
- Coi số học sinh toàn trờng là
100% thì 1% là mấy học sinh ?
- 52,5% số học sinh toàn trờng là
bao nhiêu học sinh ?
- Vậy trờng đó có bao nhiêu học
(học sinh)
- GV hỏi : Trong bài toán trên để
tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm
nh thế nào ?
b, Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số
- GV nêu bài toán : Lãi suất tiết
kiệm là 0,5% một tháng Một ngời gửi
tiết kiệm 1 000 000 đồng Tính số
tiền lãi sau một tháng
- GV hỏi : Em hiểu câu "Lãi suất tiết
kiệm 0,5 một tháng" nh thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của học
sinh sau đó nêu : Lãi suất tiết kiệm là
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS : Coi số học sinh của cả trờng
là 100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5phần nh thế
Trang 210,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100
- GV yêu cầu học sinh làm bài :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Làm thế nào để tính đợc
số học sinh 11 tuổi ?
-Vậy trớc hết chúng ta phải đi tìm
gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 5000000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- Chúng ta cần tìm số học sin 10 tuổi
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000
(đồng)
Trang 22- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3 ( Khoõng YC )
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm
3 Củng cố dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
về nhà làm các bài tập hớng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau mộttháng là :
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000
(đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn,nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ : Chiều đi học về còn
nguyên màu vôi gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây.
* Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc iêm /
im, iêp / ip.
II ẹ ồ dùng dạy - học
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng tìm những
tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm
đầu tr / ch hoặc khác nhau ở thanh
hỏi / thanh ng ã
- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết
- 2 HS viết trên bảng , HS dới lớp viếtvào vở nháp
- Nhận xét
Trang 23trên bảng
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe viết 2 khổ thơ đầu trong
bài Về ngôi nhà đang xây và làm bài
tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d
hoặc iêm / im, iêp / ip.
2.2 H ớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.
- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây
cho em biết điều gì về đât nớc ta ?
- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : xây
dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,
Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sờn Rây bột, rây ma
Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng,
dây Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tơng tự nh cách tổ chức phần a
b, Ví dụ về các từ ngữ :
vàng tơi, vàng bạc ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng
c, Ví dụ về các từ ngữ :
Chiêm bao, lũa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
Trang 24dao díp, díp mắt kíp mổ, cần kíp
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào
SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào ?
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cời cho ngời thân nghe và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dớilớp làm vào SGK
- Nhận xét bài làm của bạn và sửachữa nếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài và tự chữalại bài nếu bài mình sai Thứ tự các
tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ,
vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- HS : chuyện đáng cời ở chỗ anhthợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố
vợ không nhận ra, anh lại tởng bố vợquên mặt con
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 Hs lên bảng thực hiện yêu
Trang 25- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn miêu
tả hình dáng của một ngời thân hoặc
một ngời quen biết
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Tiết học hôm nay các em cùng
thực hành luyện tập về từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, tìm các chi tiết
miêu tả tính cách con ngời trong bài
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với một trong các
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng từng phiếu Cả lớp viết vào vở
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân
đức, phúc hậu, thơng ngời,
Bất nhân, bất nghĩa, độc
ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo, Trung thực Thành thực, thành thật, thật
thà, thẳng thắn, chân thật,
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo
dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ,
Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhợc, nhu nhợc,
Trang 26- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
câu hỏi : Cô Chấm có tính cách gì ?
- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng :
1 Trung thực, thẳng thắn.
2 Chăm chỉ.
3 Giản dị
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động.
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết
và từ ngữ minh họa cho từng nét tính
cách của cô Chấm trong nhóm Mỗi
nhóm chỉ tìm từ minh họa cho một
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách
của cô Chấm : Trung thực, thẳng
thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
- HS hoạt động trong nhóm, 4nhóm viết vào giấy, các nhóm khác
có thể dùng bút ghi vào vở nháp
- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc,nhận xét bổ sung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài
1 Trung thực thẳng thắn.
- Đôi mắt Chấm định nhìn ai mà dám nhìn thẳng
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay , nói thẳng băng Với mình, Chấm có hôm dám nhận hơn ngời khác năm điểm Chấm thẳng
nh thế nhng không bị ai giận, vì ngời ta biết trong bụng Chấm không có gì
- Chấm không đua đòi ăn mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai
áo cánh nâu Chấm mộc mạc nh hòn đất.
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động