- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn + Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại của bài, cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc cây đặc sản của miền Nam nước ta.... - Treo bảng phụ ghi đoạn v[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày : 7 tháng 02 năm 2011
Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Làm được Bt1, Bt2, Bt3(a,b,c)
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới
a) Giới thiệu
b) Dạy bài mới:
* Bài 1
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
- 1 HS nhận xét bài làm bạn trên bảng.
- GV nhận xét.
* Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài trên bảng con.
- GV nhận xét.
* Bài 3 a, b, c
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm
vào vở
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3/ Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc đề.
- 4 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, sửa bài trên bảng.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc đề.
- HS làm trên bảng con.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc đề.
- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào
vở
- HS nhận xét, sửa lỗi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
Tiết 3
Trang 22
-TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG I- MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa, nét độc đáo về dáng cây II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh, ảnh về trái cây, trái sầu riêng
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lịng bài "Bè xuơi Sơng La" và
TLCH về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu tồn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài, thảo luận
trong bàn TLCH :
+ Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
+ Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và TLCH
+ Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng
?
+ Em hiểu “mật ong già hạn“ là loại mật ong
như thế nào ?
- 3em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự + Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3: Đoạn cịn lại
- 1HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời :
+ Trổ vào dạo cuối năm, mùi thơm ngát như hương cau, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa
+ Hao hao giống cĩ nghĩa là gần giống, giống như, gần giống như,
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Lủng lẳng duới cành, trơng như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay rất xa lâu tan trong khơng khí
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH.
- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng
khơng đẹp của cây sầu riêng ự ? Tác giả tả
như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng ?
+ Ý nghĩa của câu chuyện nĩi lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dị:
+ Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- "mật ong già hạn" cĩ nghĩa là mật ong
để lâu ngày nên cĩ vị rất ngọt
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Thân nĩ khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng nghiêng,
Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của miền Nam
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại
cây đặc sản của miền Nam nước ta
- 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khĩ theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
Tiết 4 LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I - MỤC TIÊU :
- Biết sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các tường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là nho giáo,…
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở văn miếu
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”
- Phiếu thảo luận nhĩm
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 44
A/ Bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu
2) Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
- 1 HS đọc nội dung SGK.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- Gọi HS lần lượt trình bày các câu hỏi trong
phiếu
- GV dán đáp án đúng, nhận xét câu trả lời
của HS, đưa ra kết luận
c) Những biện pháp khuyến khích học tập
của nhà Hậu Lê
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK.
H1: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập?
H2: Qua đĩ cho thấy nhà Hậu Lê cĩ thái độ
như thế nào đối với việc học tập?
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc HS chuẩn bị bài bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc nội dung SGK.
- HS làm trên phiếu bài tập.
- HS trình bày.
- Quan sát.
- 1 HS đọc nội dung SGK.
- HS TL.
- HS TL.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người
- Nêu đươcï ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người
- Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
* Giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng với người khác
+ Kĩ năng ứng sử, lịch sự với mọi người
+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lới nĩi phù hợp trong một số tình huống + Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Kiểm tra bài cũ
2 - Dạy bài mới
- 2 HS lên bảng kiểm tra
Trang 5a - Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập thơng qua trị
chơi với các tấm bìa
+ Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân
- Gọi HS giải thích vì sao em tỏ thái độ
phản đối
- Nhận xét.
c - Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 4)
* KNS: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các tổ thảo luận và chuẩn bị đóng vai
tình huống ở bài tập 4,thể hiện thái độ, sự
tơn trọng người khác.
- Các nhĩm thể hiện tình huống
- GV nhận xét chung
3 - Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài tập.
- Tham gia trị chơi.
- HS giải thích.
- Lắng nghe
- Hoạt động theo tổ.
- Thể hiện tình huống.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
Thứ ba ngày : 08 tháng 02 năm 2011
Tiết 1 TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I - MỤC TIÊU :
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- Làm được Bt1, Bt2 a,b(ý đầu)
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập
Quy đồng mẫu số các phân số
A, B,
36
15 18
24
va
30
7 10
13
va
- Nhận xét bài làm ghi điểm HS
2.Bài mới:
- 2HS thực hiện trên bảng
- Nhận xét bài bạn
Trang 67
-a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài:
- Gọi 1HS đọc ví dụ trong SGK
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn
thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
+ Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ
dài đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đoạn thẳng ADbằng mấy phần độ
dài đoạn thẳng AB ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ
dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
hai phân số và ?
5
2
5 3
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc
lại
c.Luyện tập
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng viết các phân số bé hơn
1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét bài làm HS
1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Quan sát nêu nhận xét
+ Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ dài
5 2
đoạn thẳng AB ? + Độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài
5 3
đoạn thẳng AB ? + Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AC hay độ dài đoạn thẳng
AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD < hay >
5
2 5
3
5
3 5 2
+ Hai phân số này có mẫu số bằng nhau
và bằng 5 Tử số 2 của phân số bé hơn
5 2
tử số 3 của phân số
5 3
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở
- 2HS làm bài trên bảng < ; > ; >
5
3 5
7 9
4 9
2 11
9 11 5
- HS khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng
- HS tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
- HS thực hiện vào vở
- Các phân số cần tìm là :
Trang 73 Củng cố - Dặn dị:
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
; ; ;
5
1 5
2 5
3 5 4
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập cịn lại
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (Bt1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có câu kể Ai thế nào? (Bt2)
- HS khá giỏi viết đực đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (Bt2)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét (viết mỗi câu 1 dòng )
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 ) trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng )
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả trong đĩ cĩ vị ngữ trong câu Ai thế nào ?
+ Gọi 2HS TLCH :
- Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và
TLCH bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho
- 3HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ
- 2HS đứng tại chỗ đọc
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng, thảo luận cặp đơi
+ Một HS lên bảng gạch chân các câu
kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
- Đọc lại các câu kể
- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào
Trang 89
-bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết
điều gì ?
+ KL: Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo
thành Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh
từ tạo thành
+ Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu
kết quả
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm
HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn
VBT - Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
CN
2 Các cụ già / vẻ mặt nghiêm trang CN
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu.)
+ Phát biểu theo ý hiểu
- 2HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Nam đang học bài.
* Con mèo nhà em có ba màu trông rất đẹp
- 1HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm, thảo luận và thực hiện vào phiếu
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài (nếu sai) + Trong rừng, chim chóc hót véo von
+ Màu trên lưng chú / lấp lánh.
+ Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng của nắng mùa thu.
- 1HS đọc thành tiếng
- Quan sát và TLCH
+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng, trên cành cây có nhiều quả treo lủng lẳng, cây xoài câu lá sum xuê
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày
- Thực hiện theo lời dặn của GV
Trang 9cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến 5 câu)
Tiết3 KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Dựa vào lời kể của GV , sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước
- Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính đúng diễm biến
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) GV kể chuyện
- Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn
giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu
tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng
của nó.
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
H1: Thiên nga ở lại cung đàn vịt trong
hồn cảnh nào?
H2: Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại
cung đàn vịt? Vì sao nĩ lại cĩ cảm giác
như vậy?
H3: Thái độ của thiên nga như thế nào khi
được bố mẹ đến đĩn?
H4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
c) Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh
minh hoạ
- Treo tranh minh hoạ thứ tự như SGK
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3 sắp
xếp lại các tranh theo đúng thứ tự và nĩi
- 2 HS lên bảng kiểm tra
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- Quan sát
- Hoạt động theo nhĩm 3.
Trang 1011
-lại bằng 1, 2 câu
- 2 nhĩm lên sắp xếp tranh và trình bày nội
dung
- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý đúng.
d) Hướng dẫn HS kể chuyện
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4, dựa
vào tranh kể lại nội dung câu chuyện
- Kể trước lớp: 4 HS đại diện 4 nhĩm lên
kể trước lớp
H1: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
H2: Vì sao đàn vịt con đối xử với thiên
nga như vậy ?
H3: Em thấy thiên nga cĩ tính cách gì
đáng quý ?
- HS nhận xét bạn kể hay và hấp dẫn.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố, dặn dò:
H: Qua câu chuyện hơm nay, em học ở
thiên nga đức tính gì?
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 2 nhĩm lên sắp xếp, trình bày.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe.
- Hoạt động theo nhĩm 4 Kể trong nhóm
- Thi kể trước lớp
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- HS TL
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Tiết 4 KHOA HỌC ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I-MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về : Âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập , lao động , giải trí , dùng để báo hiệu (cịi tàu , xe , trống trường )
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Bài cũ
2/ Bài mới
a) Giới thiệu
b) Vai trò của âm thanh trong đời sống
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài.
- Lắng nghe.