nhà thơ: những ông bướm hoa lá, yến anh, ánh sáng-> vẻ đẹp kì diệu của thi nhân, một tình yêu thiªn nhiªn say mª r¹o rùc => Nã thÓ hiÖn mét quan niÖm nh©n sinh míi mÎ cña nhµ th¬ nh Hoà[r]
Trang 1Tiết 76(LV )
Thao tác lập luận bác bỏ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Nắm !"# yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận
- Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc VH
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: Phần mở đầu, GV nêu
câu hỏi để HS nhận biết vai
trò của LLBB trong đời sống
? Cho biết trong thực tế em có
*&!? gặp các ý kiến mà
mình thấy sai trái hoặc ko tán
thành không? Nêu VD? Gặp
tr hợp ấy thái độ của em ntn?
*HĐ2: HDHS tìm hiểu phần
ND chính
*B1: Tìm hiểu khái niệm
? Thế nào là TT LL bác bỏ?
*B2: Tìm hiểu yêu cầu
? Muốn bác bỏ một ý kiến sai
cần phải tuân thủ những yêu
cầu nào?
*B3: Tìm hiểu cách sử dụng
TT LL BB
- GV nêu lại LĐ và tính chất
chúng của LĐ sau đó nêu một
số LĐ sai "E*) gặp
- Cho HS chỉ ra các LĐ sai
mà SGK nêu ra
( GV gợi ý cho HS)
- Từ việc nhận thức EJ chỗ
sai mà nêu ra các cách bác bỏ
LĐ
I.Phần mở đầu:
- Tròn cuộc sống "E*) gặp ý kiến sai, lúc đó,
trong suy nghĩ cần tiến hành bác bỏ để có EJ nhận thức đúng cho mình ( đúng về lôgíc, sự thật, thái độ,
"E "E)L Đối với các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống cần viết bài bác bỏ
II.Phần nội dung chính:
1.Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ
- Bác bỏ một ý kiến là chứng minh ý kiến đó là sai (
không đúng sự thật, trái lôgíc, là quy kết quá đáng hoặc nêu E$ đúng bản chất của sự việc )
2.Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ:
- Muốn bác bỏ một ý kiến sai, cần:
+ 3%E hết phải chỉ ra chỗ sai Muốn chỉ ra chỗ sai
có sức thuyết phục phải tuyệt đối tôn trọng sự thật, tôn trọng ý kiến đối EY) , không tôn trọng, bịa
đặt
+ Từ thực tế đó mà phát hiện ra chỗ sai trong LĐ,
LC hoặc cách lập luận
3 Cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ a.Bác bỏ luận điểm:
- Luận điểm và tính chất chung của LĐ:
- Một số LĐ sai "E*) gặp: nói trái sự thật, nói cực
đoan, phiến diện Tuy nhiên có LĐ có mặt sai chứ không phải sai hoàn tòan ( VD: SGK)
- Các LĐ sai mà SGK dẫn ra:
+ LĐ mà Nguyễn Bách Khoa nêu là sai hoàn toàn + Ngô Đức Kế cho rằng “ Truyện Kiều” là một dâm "E cũng là sai hoàn toàn
+ Phạm Quỳnh cho rằng “ Tuyện Kiều” là quốc hoa của VN thì không sai , E) vì ông hco rằng : một E không thể không có quốc hoa, “ TK” là
Trang 2? Nêu các cách bác bỏ LĐ?
*Về bác bỏ LC: 3%E hết GV
nhắc lại cho HS ôn LC là gì ,
yêu cầu của LC sau đó nêu
một số LC sai "E*) gặp
- Cho HS chỉ ra các LC sai
mà SGK nêu ra
? Nêu cách bác bỏ LC?
* Về cách bác bỏ lập luận :
các E tiến hành E trên
*GV =E ý cho HS
*HĐ3: HDHS luyện tập
*HĐ4:GV củng cố bài học
quốc hoa của ta – tức E$ “ TK” lên địa vị quốc hoa t.biểu nhất thì là phiến diện Đó là cái sai do phiến diện cực đoan
- Các cách bác bỏ LĐ:
+ Dùng thực tế để bác bỏ + Dùng phép suy luận để bác bỏ ( VD SGK)
b Bác bỏ luận cứ:
- Luận cứ và yêu cầu của LC: LC là ~ lí lẽ và DC để làm rõ LĐ yêu cầu LC: xác đáng, đầy đủ, đúng sự thật
- Một số LC sai "E*) gặp : lí lẽ sai, dẫn chứng sai, sai do cố tình xuyên tạc
- Các LC sai mà SGK nêu ra: Sai do cố tình xuyên tạc
- Cách bác bỏ LC: vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng EJ sử dụng
c.Bác bỏ cách lập luận:
- Lập luận và yêu cầu chung của lập luận
- Các cách LL sai "E*) gặp: suy luận sai, quy nạp thiếu chính xác, PT thiếu thuyết phục
- Cách LL sai mà SGK nêu ra: suy luận sai ( Cách lập luận phiến diện)
- Thao tác bác bỏ LL: vạch ra sự mâu thuẫn
* Lưu ý:
- Trong thực tế các cách bác bỏ trên liên kết với nhau
- M.đích của bác bỏ là bảo vệ ch.lí, xác nhận sự thật
- Bác bỏ là một EY) pháp không thể thiếu trên con E*) đi tìm chân lí, tranh đấu cho chân lí
III.Luyện tập
Bài 1: - Đây là LĐ sai do lập luận sai -> EY) pháp bác bỏ ở đây là bác bỏ cách lập luận
- Lập luận của cô vũ nữ chỉ suy luận một chiều, thiếu toàn diện, bỏ sót mặt thứ hai, do đó kết luận rút
ra cũng sai
- Cách bác bỏ ở đây là lật )EJ lại, phơi bày các khía cạnh mà cô vũ nữ không nhìn ra
Bài 2: HS tham khảo và làm
IV.Củng cố:
- Thao tác LL bác bỏ: khái niệm, yêu cầu, cách sử dụng
E.Hướng dẫn học ở nhà
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 10
H.Kiến thức bổ sung
Trang 3Tiết 77 (ĐV)
Đọc thơ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu !"# đặc điểm của thơ và biết cách đọc VB thơ phù hợp với đ.điểm của thể
loại
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: HDHS tìm hiểu đặc
điểm của thơ
? Nhìn bên ngoài VB thơ có
đặc điểm gì?
)GV gợi ý HS trả lời và chốt
lại ở các vẻ đẹp)
? Nhìn sâu hơn vào bên trong
lời thơ khác lời nói hằng ngày
ntn? Cho VD?
- GV lấy thêm VD và PT
? ! *!S5 tình cảm, cảm xúc
trong thơ nảy sinh trực tiếp từ
những sự kiện ntn? Cho VD?
? NN thơ có đặc điểm gì?
Cho VD?
*HĐ2: HDHS tìm hiểu cách
đọc thơ
I.Đặc điểm của thơ:
1.Nhìn bên ngoài thơ là một hình thức cấu tạo NN
đặc biệt :
- Vẻ đẹp hội hoạ: Long lanh đáy !Q# in trời
- Vẻ đẹp của âm nhạc:
Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng -> tạo nên
vẻ đẹp nhịp nhàng, trầm bổng, luyến láy của VB thơ,
2.Về thực chất thơ là tiếng nói tâm hồn :
- Thơ là tiếng lòng là lời nói bên trong Lời thơ là lời
độc thoại, là lời mình nói với mình Nhà thơ viết ra
để lời thơ trở thành lời nói bên trong của )E* khác
+ Ôi bác Hồ ơi những xế chiều
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu + Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
+ Khi tỉnh !" lúc tàn canh Giật mình mình lại *&!N mình xót xa
7 F FGH tình cảm, cảm xúc trong thơ nảy sinh
trực tiếp từ những sự kiện nhất định
- 3E "E) tình cảm của thơ có cội nguồn sâu xa
trong XH Song để cho "E "E) t.cảm ấy có thể nảy sinh cần có các “sự kiện trực tiếp”, E tiếng gà gáy canh khuya trg thơ HXH, đồ chơi tiến sĩ giấy trong thơ NK
+ Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm + Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng
4.Ngôn ngữ thơ chủ yếu là NN của NVTT, là NN hình ảnh, biểu FQ
- ý thơ không EJ thông báo trực tiếp, mà chỉ EJ biểu đạt qua hình ảnh, biểu "EJ) buộc )E* đọc cảm nhận và rút ra ý nghĩa
+ Qua việc “ Hầu Trời” TĐ muốn thể hiện cái tôi của mình,kh.định tài năng, sự bất mãn "%E thời cuộc
Trang 4? Cho biết những yêu cầu về
cách đọc VB thơ?
*HĐ3: HD HS luyện tập
Cho HS lần =EJ" tìm các sự
kiện trong các bài thơ đã cho
? Phân biệt ý thơ và tứ thơ?
( GV giảng và lấy VD để HS
hiểu )
? Nêu đặc điểm của lời thơ?
Từ đó rút ra bài học gì về
cách đọc thơ?
*HĐ4: GV củng cố bài học
II.Cách đọc thơ:
1.Đọc thành tiếng, có khi ngâm nga
2 0)E* đọc phaỉ cảm nhận, suy đoán phân tích để tìm cái ý ngoài lời
3.Biết vận dụng ngữ cảnh để hiểu bài thơ
4 Tuỳ thuộc đặc điểm riêng của từng bài thơ để có cách đọc phù hợp
5 Thơ hay cần đọc đi đọc lại nhiều lần
*Luyện tập: Bài 1:
- Sự kiện trong bài “ Tự tình” là : tiếng trống canh khuya báo hiệu TG trôi qua và cuộc đời trơ trọi ; trong “ Chạy giặc” là tiếng súng của TDP; trong “ Tiến sĩ giấy” là việc phát hiện TS giả trong đồ chơi; trong “ 3EY) vơ”: chính là sự nhận thức về )E*
vợ tần tảo trong “ Câu cá mùa thu” : sự kiện ngắm cảnh làm thơ, nghĩ việc đời
Bài 2:
- ý nghĩa bài thơ là điều mà nhà thơ muốn biểu đạt
- Tứ thơ là hình thức đặc biệt để biểu đạt ý nghĩa:
Tứ thơ có thể là một h/ả( h/ả mài )EY báu :E trăng trong bài “ Nỗi lòng” - ĐD); có thể là h/ả t.phản đối lập hay song hành E ở nhiều cặp đôi trong thơ ĐL; có thể là h/ả xuyên suốt toàn bài : h/ả tiến sĩ giấy , cuộc hầu trời của TĐ -> 0)E* đọc phải dựa vào tứ mà nhận ra ý nghĩa biểu đạt của VB
Bài 3:
Lời thơ "E*) không trực tiếp thông báo ý nghĩa mà nhà thơ muốn biểu đạt
VD: Thân em vừa trắng
Bài 4:
Sự phân biệt NVTT với TG có tác dụng giúp )E*
đọc tránh sự ngộ nhận, đồng nhất NVTT với nhà thơ NVTT là sản phẩm của sáng tạo NT, EJ biểu hiện khác với TG trong đời thực
*Củng cố:
- Một số đặc điểm thơ
- Cách đọc VB thơ
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Tìm hiếu đặc điểm và cách đọc VB thơ ở một bài thơ cụ thể
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 11 nâng cao
- SGV 11 nâng cao
H.Kiến thức bổ sung
Trang 5Tiết 78(TV )
Nghĩa của câu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu !"# k/ n “ nghĩa sự việc”, “ nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu
- Biết vận dụng sự hiểu biết về nghĩa của câu vào việc PT và tạo lập câu
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1:HDHS tìm hiểu bài
- Cho HS tìm hiểu ngữ liệu
SGK và nhận xét
? Thái độ , sự đánh giá của
!? nói ở 3 câu có gì khác
nhau?
? Có thể chia nghĩa của câu
ra làm mấy loại? đặc điểm
của từng loại?
*HĐ2:HDHS tìm hiểu một
số loại nghĩa tình thái
q.trọng.
- Cho HS đọc ví dụ SGK và
nhận xét
? VD (2), (3), ( 4), (5) SGK chỉ
sv ntn?
? VD (6,7,8) SGK chỉ sv ntn?
? VD (9) SGK chỉ sv ntn?
(GV =E ý và lấy VD.)
*HDHS tìm hiểu loại nghĩa
tình thái thứ hai
? Thế nào là NTT &!Q về
!? đối thoại?
I.Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
1.Tìm hiểu ngữ liệu:
- Phải trả những nghìn %E{ phơ-răng -> giá cao
- Chỉ phải trả những nghìn %E{ phơ-răng -> giá thấp
- Phải trả những nghìn %E{ phơ-răng đấy -> giá cao + cần =E tâm
2.Nhận xét:
- Có thể chia nghĩa câu ra làm hai:
+ Nghĩa sự việc: phản ánh sự tình + Nghĩa tình thái: thái độ, sự đánh giá của )E* nói
đối với sự việc hay )E* đối thoại
II Một số loại nghĩa tình thái quan trọng
1.Nghĩa tình thái "FW về sự việc
a Nghĩa TT chỉ sv đã xảy ra hay '"F& xảy ra
VD: - (2) Hắn vẫn phải doạ nạt -> sự việc đã xảy
ra
- (3) Hắn nhặt một hòn gạch -> sv mới chỉ là dự
định
- (4) Nếu làm con cháu -> giả thiết (5) Giá nhà con -> giả thiết + ao E
b.Nghĩa TT chỉ khả năng xảy ra của sv
VD : ( 6,7,8) - chắc chắn, hình E may ra ->
Các từ này đều chỉ khả năng xảy ra của sự việc
c.Nghĩa TT chỉ sv 5FQ' nhận thức "F là một đạo
lí
- VD: ( 9) Tôi không thể xa Cửu Trùng Đài EJ ->
“ không thể” chỉ một nghĩa vụ, nói rộng ra là 1 sự việc EJ nhận thức E là 1 đạo lí
- Có "%E*) hợp dùng một cách biểu thị để chỉ cả 2 nghĩa tình thái : VD SGK
+ VD khác: Có lẽ tôi sẽ cần đến cuốn sách ấy-> vừa có nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc vừa có nghĩa tình thái chỉ sự việc E$ xảy ra
2.Nghĩa tình thái "FW về F] đối thoại a.Khái niệm: là loại nghĩa tình thái thể hiện thái độ,
Trang 6- Cho HD tìm hiểu VD SGK
và trả lời câu hỏi
? _&!N tiện biểu đạt của
loại nghĩa TT này?
( GV +! ý và PT VD ở SGK)
*HĐ3: HDHS luyện tập
- Lần =EJ" cho HS đọc các BT
và HD HS làm
- GV gọi một số HS trình bày
ý kiến của mình, các HS khác
nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3: GV E$ ra một câu làm
mẫu và yêu cầu HS làm tiếp
các câu khác
- Gọi HS trình bày, GV nhận
xét và sửa chữa
*HĐ4: GV củng cố bài học,
dặn dò tiết sau.
sự đánh giá của )E* nói đối với )E* đối thoại
b _"F= tiện biểu đạt: nhờ các từ ngữ TT cuối câu
VD: SGK, các từ “ chứ”, “ nhỉ” cho biết thái độ của Bá Kiến ở hai câu là khác nhau
phải chỉ thể hiện nghĩa tình thái E) về )E* đối thoại VD SGK
*Luyện tập
Bài 1: - (1): cam-> nghĩa TT chỉ sự việc E$ xảy ra
- (2): vẫn -> nghĩa TT chỉ sự việc đã xảy ra, có hàm
ý trái )EJ với một sự việc nào đó
- (3) liền-> nghĩa TT chỉ sv đã xảy ra , hàm ý xảy ra ngay sau đó
- (4) không thể -> NTT chỉ sự việc E$ xảy ra
- ( 5) có lẽ , (6) nên-> chỉ khả năng xảy ra của sv
- (7) không thể không -> chỉ sv đã xảy ra + chỉ khả năng xảy ra của sv
Bài 2:
a mất -> phỏng đoán về một nguy cơ hầu E chắc chắn xảy ra “ mất” hàm ý đánh giá tiêu cực nên không đi với "%E*) hợp tích cực ( có thể nói: thế này thì hỏng mất; không thể nói: thế này thì tốt mất)
- chắc -> phỏng đoán về 1 sv mà )E* nói còn nửa tin nửa ngờ “ chắc” không hàm ý tích cực hay tiêu
cực ( có thể nói: đỗ chắc hoặc hỏng chắc)
b, c: - nhỉ-> sắc thái thân mật, hàm ý )E* nói tin chắc vào nhận định của mình và có ý chờ đợi một sự
đồng tình của )E* nghe
- mà-> kh.định một sự việc để đáp lại một thái độ nghi ngại Trong câu cầu khiến “ mà” có sắc thái năn nỉ
Bài 3:
a Em tôi EJ bác ấy "E) cho 3 cuốn sách
b Bác ấy hứa sẽ "E) cho em tôi 3 cuốn sách
c Bác ấy chắc chắn sẽ "E) cho em tôi 3 cuốn sách
d Bác ấy phải "E) cho em tôi 3 cuốn sách ( “ phải” chỉ một tất yếu về mặt nghĩa vụ )
đ Bác ấy "E) cho em tôi những 3 cuốn sách
e Bác ấy chỉ "E) cho em tôi 3 cuốn sách
*Củng cố:
- Các nghĩa tình thái
- Cách sử dụng các nghĩa tình thái
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm các nội dung cơ bản của bài học
- Tiết sau: làm bài viết số 5, về xem E) dẫn ở SGK
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 11 Nâng cao
H.Kiến thức bổ sung
Trang 7Tiết 80(LV)
Bài viết số 5 ( NLVH)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Biết viết bài văn NL phân tích một vấn đề của TP văn xuôi hoặc kịch
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề và viết bài văn NL phân tích một vấn đề của TP văn xuôi hoặc kịch
- Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách, khắc phục và hạn chế ~ sai sót ở các bài viết *!Q#D
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1:
*HĐ1: *HS làm bài tại lớp
* GV phát đề cho HS, nhắc
nhở HS một số yêu cầu cần
cần thiết
*Trong quá trình HS làm
bài GV nhắc nhở, động viên
khuyến khích và theo dõi
chặt chẽ để đánh giá đúng
thực chất.
*HĐ2: Hết giờ GV thu bài,
dặn dò HS chuẩn bị bài tiết
sau
I.Đề ra:
Phân tích số phận bi kịch của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.
II.Yêu cầu cần đạt:
1.Về nội dung:
- Đề văn yêu cầu )E* viết phân tích số phận bi kịch của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao
Có thể phân tích theo các cách sau:
* Cách 1: - Giải thích qua về bi kịch và giới thiệu khái quát về BK của Chí Phèo ( 1)
- PT bi kịch của NV qua các ý:
+ BK của )E* nông dân =EY) thiện bị XH đẩy
đến chỗ mất hết nhân hình lẫn nhân tính (3đ) + BK của 1con )E* sinh ra E) không EJ làm kiếp )E* ( mà làm kiếp thú vật – quỷ dữ) ( 3đ)
- Sau khi PT đánh giá vấn đề : qua NV thể hiện giá trị nhân đạo của TP ( 2đ)
- Liên hệ TP khác ( 0,5đ)
- Nêu suy nghĩ của bản thân.( 0,5 đ)
* Cách 2: - Giải thích qua về bi kịch và giới thiệu khái quát về BK của Chí Phèo ( 1)
- PT BK của NV theo các ý sau ( mỗi ý 3 đ) + CP "%E khi vào tù – )E* nông dân =EY) thiện
E) sau khi ra tù- trở thành con quỷ dữ
+ Mối tình với Thị Nở và mong muốn EJ làm
)E* =EY) thiện E) bị từ chối phải giết Bá Kiến
và tự sát
- Các ý khác "EY) tự trên
2.Về kĩ năng:
Trang 8- Nắm Eợc cách làm bài văn NLVH ( PT nhân vật trong TP văn xuôi)
- Diễn đạt =Eu loát, bố cục đủ ba phần , lập luận chặt chẽ
- Chữ viết rõ ràng, trình bày cẩn thận
- Không mắc lỗi dùng từ, chính tả
*Lưu ý:
- Nếu phân tích theo cách 2 thì quá trình PT cần chú
ý làm rõ bi kịch của NV
- Khi phân tích cần có dẫn chứng cụ thể cho các ý
- Những bài làm không đúng với yêu cầu của một bài văn NLVH ( sa vào phát biểu cảm nghĩ ) , hoặc chỉ đơn thuần kể lại câu chuyện thì không cho quá 5
điểm
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Soạn bài “ Vội vàng”
G.Tài liệu tham khảo
- SGV NV 11 nâng cao
- Rèn luyện kĩ năng văn 11
H.Kiến thức bổ sung
Trang 9Bµi Lµm V¨n sè 3- 11I-K
Hä tªn: Líp:
§iÓm Lêi phª cña c« gi¸o
§Ò ra:
Ph©n tÝch diÔn biÕn t©m tr¹ng cña nh©n vËt ChÝ PhÌo ( sau khi gÆp ThÞ Në vµ tØnh KFQ* trong t¸c phÈm “ ChÝ PhÌo” cña Nam Cao.
Trang 10
Tiết 81(ĐV )
Vội vàng ( Xuân Diệu )
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cảm nhận !"# lòng ham sống bồng bột và mãnh liệt của cái tôi hiện đại cùng với một quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ và HP
- Nhận ra !"# sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc trong tổ chức VB của bài thơ, cùng ~ sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: HDHS tìm hiểu phần
tiểu dẫn
- GV giới thiệu vài nét về tác
giả
- Giới thiệu phong cách thơ
XD đặc biệt nhấn mạnh ~ nét
có liên quan đến bài này
- Tạo tâm thế cho HS bằng ~
hình ảnh phù hợp
*HĐ2: HDHS đọc- hiểu
- Dành TG cho HS đọc diễn
cảm, uốn nắn các em đọc
đúng tình điệu cảm xúc của
thi phẩm
- HDHS tìm bố cục bài thơ và
cách PT
- HDHS tìm hiểu 4 câu đầu
? ND của 4 câu thơ đầu?
nhận xét ?
? Cảm xúc của nhà thơ ở 13
câu tiếp là gì ? Chỉ ra và PT
tác dụng của các biện pháp
NT !"# dùng ở đoạn thơ
này?
( GV gợi ý có hai nét cảm xúc
trái )EJ nhau)
I.Tiểu dẫn:
1.Tác giả:
- XD là nhà thơ lớn của nền VHVN hiện đại Hồn
thơ XD khát khao giao cảm mãnh liệt với đời- cuộc
đời hiểu theo nghĩa chân thực và trần thế nhất
2 Tập thơ “ Thơ thơ” : SGK
3 Bài thơ: Có hai nét tiêu biểu:
+ Một tâm hồn yêu đời yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt E) vẫn không tránh khỏi những băn khoăn
"%E cuộc đời thực lúc bấy giờ + Một quan niệm nhân sinh đầy mới mẻ ít thấy trong thơ ca truyền thống
II.Đọc- hiểu :
1 Cảm xúc của nhà thơ ở 30 câu đầu
a 4 câu đầu: Ước muốn của nhà thơ
- Muốn tắt nắng, muốn buộc gió ->BP trùng điệp
(Điệp kiểu câu) – lời bộc bạch trực tiếp nói lên niềm
ao E chân thành- EJ níu giữ thời gian và ~ điều kì diệụ của cs không để nó trôi đi
b 13 câu tiếp : Cảm xúc của nhà thơ KFW' TN và
cs
- Niềm say mê ngây ngất "%E "%E cảnh sắc trần gian: “Của ong E của yến anh ”; “Này đây hoa, lá, ánh sáng ” -> BP điệp cú, điệp ngữ, điệp từ
EJ dùng rất linh hoạt, biến hoá chứ không đơn
điệu, bức tranh TN: những ong E , hoa lá chim chóc bỗng E sống dậy ngây ngất si mê :E ngòi bút XD, vừa gần gũi, thân quen vừa EJ" mà đầy sức sống
-> Bức tranh đs con )E* lại càng đằm thắm và đáng
yêu khi : mỗi buổi sớm Nhà thơ đã sáng tạo ra một h/ ả mới lạ độc đáo: Tháng giêng ngon - một h/ả rất
...1.Tìm hiểu ngữ liệu:
- Phải trả nghìn %E{ phơ-răng -& gt; giá cao
- Chỉ phải trả nghìn %E{ phơ-răng -& gt; giá thấp
- Phải trả nghìn %E{ phơ-răng -& gt; giá cao... sau
- (4) -& gt; NTT việc E$ xảy
- ( 5) có lẽ , (6) nên-> khả xảy sv
- (7) không -& gt; sv xảy + khả xảy sv
Bài 2:
a -& gt; đoán nguy hầu... ra
VD: - (2) Hắn phải doạ nạt -& gt; việc xảy
ra
- (3) Hắn nhặt gạch -& gt; sv dự
định
- (4) Nếu làm cháu -& gt; giả thiết (5) Giá nhà -& gt; giả thiết