Đọc lại ba bài văn tả cây cối mới học Sầu riêng, Bãi Hs đọc yêu cầu ngô, Cây gạo và nhận xét: Hs đọc lại ba bài a Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo trình tự như thế nào.. b Các tác g[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 22 ( từ 30/1 – 3/ 21/ 2012)
Thứ 2
28/1/2013
HĐTT Tập đọc Toán Lịch sử
Chào cờ Sầu riêng Luyện tập chung Trường học thời Lê
Thứ 3
29/1/2013
LTVC Toán Khoa học Kể chuyện Kỹ thuật
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
So sánh hai phân số cùng mẫu số Aâm thanh trong cuộc sống
Con vịt xấu xí Trồng rau, hoa(t1)
Thứ 4
30/2/2013
Tập đọc TLV Toán Đạo đức
Chợ tết Luyện tập quan sát cây cối Luyện tập
Lịch sự với mọi người (t2)
Thứ 5
31/1/2013 Chính tảLTVC
Toán Khoa học
Sầu riêng MRVT:Cái đẹp
So sánh hai phân số khác mẫu số Aâm thanh trong cuộc sống (TT)
Thứ 6
1/2/2013
Địa lí Toán TLV SHTT
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ Luyện tập
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
Tập đọc SẦU RIÊNG I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhất giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sắt về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các CH trong SDK )
II Chuẩn bị
- Băng giấy ghi nội dung 3 đoạn và nội dung chính Đoạn cần luyện đọc diễn cảm
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu hỏi
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Chúng ta đã biết có rất nhiều loại trái cây khác nhau, mỗi loại
cây có một hương vị riêng Hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu
hương vị của một loại trái cây được coi là đặc sản của Miền
Nam qua bài: “ Sầu riêng”
GV ghi tựa bài
b.luyện đọc
- Gv đọc mẫu một lần
- Gọi một học sinh đọc lại bài
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan
Bài chia làm 3 đoạn Mỗi đoạn xuống dòng được xem là một
đoạn
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt
- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai lên
bảng cho hs luyện đọc lại
- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khó
+ Mật ông già hạn:
+ Hoa đậu từng chùm:
+ Hoa hao giống:
+ Mùa trái rộ:
+ Đam mê:
c Tìm hiêu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:
+ Sầu riêng là đặc sảng của vùng nào? ( sầu riêng là đặc sản
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả bài thuộc lòng và trả lời câu hỏi
Hs nghe
Hs nhắc lại tựa bài
Hs nghe
Hs đọc
Hs chia đoạn
Hs luyện đọc đoạn và luyện đọc từ khó
1hs đọc
Hs trả lời
Trang 3của miền Nam )
- Cho Hs đọc thầm toàn bài:
+ Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những nét đặc sắc của:
* Hoa sầu riêng.( hoa trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà,
cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác
vài nhụy li ti giữa những cánh hoa
+ Nêu nội dung đoạn 1: ( miêu tả hương vị của quả sầu
riêng)
* Quả sầu riêng.( quả lủng lẳng dưới cành, trông như những
tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn
hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hướng
ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi,
béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt
đến đam mê.)
+ Nêu nội dung đoạn 2: (Miêu tả hoa và qua của rầu riêng)
* Dáng cây sầu riêng.( Thân khẳng khiu, cao vút; cành
ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.)
+ Nêu nội dung đoạn 3: (Miêu tả dáng cây sầ riêng)
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây
sầu Riêng? ( Rầu riêng là loại trái quý nhất của miền Nam
Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ
nghỉ mãi về dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương tỏa
ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.)
+ Bài văn nói lên nội dung gì? (Tả cây sầu riêng có nhiều nét
đặt sắt về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.)
d Luyện đọc diễn cảm
- GV đôc mẫu đoạn 1: ( Sầu riêng là một loại trái quí của miền
Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất
xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới tới nơi để
sầu riêng, hương vị đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo
cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hương
vị quyến rũ đến kị lạ.)
- Gọi vài hs đọc diễn cảm
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì? ( giá trị của
trái sầu riêng)
+ Biết được giá trị của quả sầu riêng em cần làm gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm
GV nhận xét tuyên dương
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs luyện đọc diễn cảm vài lượt
Hs trả lời
Hs thi đọc
Hs bình chọn
Trang 4Về nhà đọc lại bài và xem bài kế tiếp
******************************************************************
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Làm được các bài tập 1, 2, 3 ( a, b, c)
* Học sinh khá giỏi làm bài 3 (d) và 4
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Có mấy cách qui đồng phân số Hãy nêu ra
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Gv giới thiệu bài
b.Luỵên tập
Bài 1: Rút gọn các phân số:
51
34
; 70
28
; 45
20
; 30 12
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận:
+
5
2
30
12
+
5
4
45
20
+
5
2 10
4
70
28
+
3
2
51
34
Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng ?
9 2
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
+ Trường hợp chỉ cho một số tự nhiên thì mẫu số là mấy? (
mẫu số là 1)
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
Hát vui
Hs nêu
Hs đọc yêu cầu bài
Hs làm bài vào vở
Hs sửa bài
Hs đọc yêu cầu bài
Hs làm bài vào vở
Hs sửa bài
Trang 5GV nhận xét kết luận: phân số nào bằng là:
9
2
27
6
; 63 14
Bài 3: Qiu đồng mẫu số các phân số:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận:
a
8
5 8
6
8
5
4
3
và
và
b
9
5
5
4
và
45
25 45
36
và
108
48 12
7
9
4và
108 63
d
12
7
3
2
;
2
1
và
72
42 72
48
; 72
36
và
Bài 4: Nhóm nào dưới đây có số ngôi sao đẽ tô màu?
3 2
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận: Nhóm b
4.Củng cố
GV cho hs hai phân số cho hs quy đồng
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp
Hs đọc yêu cầu bài
Hs làm bài vào vở
Hs sửa bài
Gọi hs nêu nhóm
Hs nêu tựa bài
Hs làm
Hs nhận xét
*******************************************************************
Lịch sử TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học ):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quất Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trừơng công còn các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho Giáo,
+ Chính sách khuyến khích học tập: Đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi
người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II Chuẩn bị.
III Các bước lên lớp.
Trang 61 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+ Tiết lịch sử trước các em học bài gì?
+ Việc quản lý đất nước thời hậu Lê như thế nào?
+ Nêu một số nội dung trong Luật Hồng Đức
Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
GV cho hs qua sát hình SGk: Em biết đây là bức tranh chụp gì? ở
đâu?
Văn Miếu Quốc Tử Giám là một trong những di tích quý hiếm
của lịch sử giáo dục nước ta Nó lòa minh chứng cho một sự phát
triển của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời hậu Lê Để giúp
các em hiểu về nền giáo dục lúc bấy giờ cô trò ta cùng tìm hiểu qua
bài: “ Trường học thời Hậu lê”
GV ghi tựa bài
b Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê.
- Gọi hs đọc nội dung bài trong SGK
- Cho hs thảo luận nhóm 4 các yêu cầu sau
1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học thế nào?
2 Dưới thời Lê những ai được học ở trường học Quốc Tử Giám?
3 Nội dung bài học và thi cử dưới thời Lê là gì?
4 Nề nếp thi cử dưới thời Lê được quy định như thế nào?
- Gọi đại diện báo cáo
- GV kết luận:
+ Dựa vào nội dung thảo luận trên em hãy mô tả về tổ chức giáo
dục thời Hậu Lê ( Mở trường Quốc Tử Giám, Xây dựng chổ ở cho
hs trong trường, mở thêm thư viện, mở trường công ở các đạo, phát
triển hệ thống trường học cho các thầy đồ,…)
* Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà
Hậu Lê.
- Cho hs đọc thầm SGK
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để lhuyến khích học tập ( tổ chức lễ
xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đổ đạt cao vào bia đá
dựng ở Văn Miếu Ngoài ra nhà Hậ Lê còn kiểm tra định kì trình độ
của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập)
4 Củng cố.
+ Qua bài lịch sử này em có suy nghỉ gì về giáo dục thời Hậu Lê?
GV nhận xet
5 Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Hát vui
Hs trả bài
Hs nghe
Hs nhắc tựa bài
Hs thảo luận
Hs trình bày kết quả thảo luận
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Jhs nêu theo ý hiểu
Trang 7*****************************************************************
Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong cau kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câ kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT1, mục III); viết đưọc đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? BT2)
II Chuẩn bị
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết luyện từ và câu trước các em học bài gì?
+ Thế nào là câu kể Ai thế nào?
+ Đặt câu theo mẫu
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b.Tìm hiểu bài
I.Nhận xét
Bài 1: tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn sau:
- Gọi hs đọc yêu cầu và đoạn văn 2 lượt
- Cho hs thảo luận nhóm đôi tìm câu đúng mẫu
- Hs nêu câu tìm được
- Hs nhận xét
- Gv kết luận câu đúng mẫu là: câu 1, 2, 4, 5
Bài 2:Xác định chủ ngữ của những câu vừa tìm được.
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Gọi hs tìm từ ngữ
- Gọi hs nhận xét
- GV kết luận:
Câu 1: Hà nội từng bừng màu đỏ.
Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áomàu rực rỡ.
Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì?
Chúng do những từ ngữ nào tạo thành?
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Gọi hs đặt câu hỏi
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs tìm từ và đặt câu
Hs nhắc tựa bài
HS đọc yêu cầu
Hs nêu câu vừa tìm
Hs đọc yêu cầu
Hs nêu tìm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu
Hs đặt câu hỏi
Hs nhận xét
Trang 8- Gọi hs nhận xét
GV kết luận:
Chủ ngữ trong câu thường chỉ sự vật, đặc điểm tính chất
được nêu ở Vị ngữ
Chủ ngữ thường do danh từ, cụm danh từ tạo thành
II Ghi nhớ:
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào dùng làm gì?( chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ)
+ Chủ ngữ do từ laọi nào tạo thành? ( do danh từ hoặc cụm
danh từ tạo thành)
- GV gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK vài lượt
III Luyện tập
c Bài 1/ Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế nào? Trong
đoạn văn dưới đây
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Gọi hs tìm câu
- Gọi hs lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ
- Gọi hs nhận xét:
GV kết luận
Câu 3: Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.
Câu 4: Bốn cái // cánh mỏng như giấy bóng.
Câu 5: Cái đầu //tròn và hai con mắt // long lanh như thủy
tinh
Câu 6:Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng
mùa thu
Câu 8:Bốn cánh // khẽ rung rung như con đang phân vân.
Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu vê một loại trái
cây mà em thích, trong đoạng văn có dùng một số câu kể
Ai thế nào?
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn
- Gọi làm vào vở
- Gọi hs lên đọc đoạn vừa viết kể về một loại trái cây
- Gọi hs nhận xét:
GV kết luận xem câu học đúngmẫu chưa, ghi điểm
4.Củng cố
+ Tiết luyện từ và câu hôm nay các em học bài gì?
+ Câu kể Ai thế nào gồm mấy bộ phận?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Gv nhận xét
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Hs trả lời
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc yêu cầu
Hs tìm câu
Hs lên bảng xác định chủ ngữ Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu
HS làm vào vở
Hs lên đọc đoạn vừa viết
Hs trả lời
Trang 9Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp Hs nghe
***************************************************************
Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
- Làm được các bài tập: 1, 2 (a, b 3 ý đầu)
* Dành cho hs khá giỏi làm bài 2( 3 ý còn lại), 3
II Chuẩn bị
- Băng giấy để hướng dẫn hs so sánh
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Có mấy cách qui đồng phân số Hãy nêu ra
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Gv giới thiệu bài
b Hướng dẫn so sánh
- GV ghi ví dụ lên bảng:
VD: So sánh hai phân số
5
3 5
2
và
- GV dùng băng giấy và xếp thành 5 phần bằng nhau Cô lấy
điểm đầu là A cô lấy 2 phần của phân số cô đặt C Phân
5 2
số thứ hai cô lấy 3 phần cố đặt D và điểm cuốu cùng là B
5 3
- A C D B
+Em hãy quan sát giữa như thế nào với nhau? ( )
5
3 5
2
và
5
3 5
2
+ Hai phân số cùng mẫu số thì dựa vào đâu để em phân biệt lớn
bé? ( tử số phân số nào lớn hơn thì phân số số đó lớn hơn và
ngược lại)
+ Cô có hai phân số như thế nào với nhau? ( bằng nhau)
5
5 5
5
và
+ Phân số như thế nào thì bằng nhau? ( tử số bằng nhau)
- GV kết luận ghi lên bảng cho hs đọc lại vài lần
Hát vui
Hs nêu
Hs quan sát và tham gia đóng góp ý kiến
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Trang 10c.Luỵên tập
Bài 1: So sánh hai phân số:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận:
a b c d
7
5
7
3
3
2 3
4
8
5 8
7
11
9
11 2
Bài 2:
a Nhận xét
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
+ Phân số như thế nào lớn hơn 1?
+ Phân số như thế nào bé hơn 1?
+ Phân số như thế nào bằng 1?
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
GV nhận xét kết luận:
b So sánh các phân số sau với 1.
+ 1; ;
2
5
3
7
**+ 1; ;
5
9
7
12
Bài 3: Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số
khác 0.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận:
Các phân số bè hơn 1 là:
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
4.Củng cố
GV cho hs hai phân số cho hs so sánh
Gv nhận xét
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc yêu cầu bài
Hs làm bài vào vở
Hs sửa bài
Hs đọc yêu cầu bài
Hs làm bài vào vở
Hs sửa bài
Gọi hs nêu nhóm
Hs nêu
Hs nêu tựa bài
Hs làm
Hs nhận xét
***************************************************************
Khoa học
ÂM THANH TONG CUỘT SỐNG I.Mục tiêu
Trang 11* Yêu cầu cần đạt
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu ( còi tào, xe, trống trừơng, )
II Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
III Phương pháp
- thảo luận theo nhóm nhỏ
IV Chuẩn bị
Hình 1,2,3,4,5 trong SGK
V Các bước lên lớp.
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết khoa học trước các em học bài gì?
+ Nhờ đâu mà ta có thể nghe được âm thanh?
+ Khi nào âm thanh phát mạnh, khi nào thì phát nhẹ hơn?
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Gv nêu câu hỏi
+ Em thử nghe xung quanh các em phát ra những tiếng gì?
+ Cuộc sống chúng ta như thế nào nếu không có âm thanh?
Nếu không có âm thanh, cuộc sống chúng ta không những chỉ
vô cùng tẻ nhạt mà còn gây ra rất nhiều điều bất tiện Âm thanh có
vai trò như thế nào đối với cuộc sống? Hôm nay cô trò chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài: “ Âm thanh trong cuộc sống”
GV ghi tựa bài
b Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Các em mở sách ra quan sát tranh trang 86 SGK và thảo luận theo
cặp:
+ Ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và những vai trò
khác mà em biết
- Gọi hs trình bày
- Gọi hs nhận xét
- GV kết luận: Âm thanh có các vai trò sau:
+ Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao
đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau, học hành,…
+ Âm thanh giúp cho con người nghe được các tính hiệu đã
qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng
còi báo hiệu…
+ Âm thanh giúp con người thư giãn, thêm yâu cuộc sống:
nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng sóng, tiếng
mưa, tiến hát, tiếng cười,…
Hát vui
Hs trả bài
Hs trả lời
Hs nghe
Hs nhắc tựa bài
Hs quan sát
Hs thảo luận cặp
Hs trình bày
Hs nhận xét
Hs nghe