II.C¸c H§ d¹y häc - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học Giíi thiÖu bµi - Ghi b¶ng Hoạt động 1: Tìm hiÓu vai trß cña chÊt bét vµ chÊt bÐo Môc tiªu: - KÓ tªn mét sè thøc ¨n chøa nhiÒu chÊt đạm [r]
Trang 1Con người cần gì để sống?
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những yếu tố mà con ! cũng những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ! mới cần trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’ I Kiểm tra - Kiểm tra sách vở, ĐDHT của HS
3’
II.Các HĐ dạy học
Giới thiệu bài - Giới thiệu môn học, bài học
10’ Hoạt động 1:
Động não
Mục tiêu: HS liệt
kê tất cả những gì
các em cần có cho
cuộc sống của
mình
- Nêu YC: Kể ra những thứ em cần dùng hàng ngày để duy trì cuộc sống của mình
- Tóm tắt những ý kiến của HS và
ra những nhận xét chung
* Kết luận: SGV trang 22
- Mỗi HS tự kể ngắn gọn một ý
10’ Hoạt động 2:
Làm việc với
Phiếu HT và
SGK
Mục tiêu: HS
phân biệt
những yếu tố mà
con ! cũng
những sinh
vật khác cần để
duy trì sự sống
của mình với
những yếu tố mà
chỉ con ! mới
- Cho HS làm việc với Phiếu HT theo nhóm 4 GV phát phiếu HT và 5 dẫn HS làm việc theo nội dung phiếu HT (SGV tr 22)
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- YC cả lớp thảo luận theo 2 câu hỏi:
+ mọi sinh vật khác, con
! cần gì để duy trì sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ! còn cần
- HS trao đổi nhóm 4 thực hiện các YC của phiếu HT
- Đại diện 1 nhóm Các nhóm khác bổ sung
- Dựa vào SGK và kết quả PHT thảo luận, trình bày ý kiến
- Hình 4, 5 SGK Phiếu học tập nhóm 4
- 4 bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
Trang 2Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Kết luận: SGV trang 24 8’ Hoạt động 3:
Trò chơi: Cuộc
hành trình đến
hành tinh khác
Mục tiêu: Củng
cố những kiến
thức đã học về
những điều kiện
cần để duy trì sự
sống của con
!
- Chia lớp thành 4 nhóm (theo 4 tổ) Phát mỗi nhóm một bộ trò chơi
- HD cách chơi
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- HS chơi trò chơi
- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích về sự lựa chọn của nhóm
2’ Hoạt động tiếp
nối
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 1 HS
Rút kinh nghiệm: .
Lop4.com
Trang 3Trao đổi chất ở người
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ! lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ! với môi *!
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ I Kiểm tra - Kể những điều kiện cần để con
! sống và phát triển? - 2 HS TL
2’
II.Các HĐ dạy học
Giới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi vở
15’ Hoạt động 1:
Tìm hiểu về sự
trao đổi chất ở
56
Mục tiêu: - Kể ra
những gì hằng
ngày cơ thể !
lấy vào và thải ra
trong quá trình
sống – Nêu
thế nào là
quá trình TĐC
- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo YC:
+ Kể tên những gì vẽ trong H.1 tr 6 SGK
+ Nêu những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống con !
+ Kể thêm những yếu tố khác không có trong hình
+ Con ! lấy gì từ môi *!
và thải ra những gì?
- Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
làm việc
- Hỏi:
+ Trao đổi chất là gì?
+ Vai trò của sự trao đổi chất đối với con ! động vật, thực vật?
* Kết luận: SGV trang 26
- Hai HS cùng bàn trao đổi với nhau thực hiện các YC
- Đại diện nhóm trình bày
- 3 – 4 HS trả lời (Dựa vào 3 dòng đầu mục Bạn cần biết SGK tr 6)
- 2, 3 HS đọc KL SGK tr 6
- Hình trang 6, 7 SGK
- Giấy khổ A4, bút vẽ
Trang 4Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15’ Hoạt động 2:
Thực hành viết
hoặc vẽ sơ đồ sự
TĐC giữa cơ thể
56 với MT
Mục tiêu: HS biết
trình bày một
cách sáng tạo
những kiến thức
đã học về sự TĐC
giữa cơ thể !
với MT
- YC HS vẽ sơ đồ sự TĐC giữa cơ
thể ! với môi *! theo gợi ý
ở H.2 tr 7 SGK
- Cho HS trình bày sản phẩm
Nhận xét, khen ngợi
- HS làm việc cá nhân, vẽ trên giấy A4
- 2 - 3 HS trình bày Lớp nhận xét, hỏi thêm
2’ Hoạt động tiếp
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 1 HS
Rút kinh nghiệm: .
Lop4.com
Trang 5Trao đổi chất ở người (tiếp)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể và môi *!
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’
II.Các HĐ dạy học
Giới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi vở
15’ Hoạt động 1: Xác
định những cơ
quan trực tiếp
tham gia q/ trình
TĐC ở 56
Mục tiêu: - Kể tên
những b hiện bên
ngoài của q trình
TĐC và những cơ
quan thực hiện
q trình đó
- Nêu vai trò
của cơ quan tuần
hoàn trong quá
trình TĐC xảy ra
bên trong cơ thể
- Phát phiếu học tập YC HS làm việc nhóm 2, thực hiện các yêu cầu:
+ Kể tên những biểu hiện bên ngoài của q.trình TĐC và những cơ
quan thực hiện q trình đó
+ Hoàn thành bảng (SGV tr 31)
- Chữa bài tập
- GV chữa bài
- Thảo luận cả lớp theo các câu hỏi + Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình TĐC giữa cơ
thể với môi *!Y + Kể tên các cơ quan thực hiện quá
trình đó ? + Nêu vai trò của cơ quan tiêu hóa trong việc thực hiện quá trình TĐC diễn ra ở bên trong cơ thể ?
- HS làm việc nhóm 2
- Một số HS trình bày kết quả PHT
- HS dựa vào kết quả làm việc với PHT để trả lời
- Hình 8, 9 SGK Phiếu học tập
- Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ”
Trang 6Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Kết luận: SGV trang 32 15’ Hoạt động 2: Tìm
hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan
trong việc thực
hiện sự TĐC ở
56@
Mục tiêu: Trình
bày sự phối
hợp hoạt động của
các cơ quan tiêu
hóa, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết
trong việc thực
hiện sự trao đổi
chất ở bên trong
cơ thể và giữa cơ
thể với môi
*!
Làm việc với sơ đồ tr 9 SGK
- YC HS tìm ra các từ còn thiếu bổ sung vào sơ đồ tr 9
- YC HS làm việc theo cặp, kiểm tra kết quả của nhau
GV ra đáp án đúng
- Cho HS làm việc cả lớp: Gọi một
số HS lên nói về vai trò của từng cơ
quan trong quá trình TĐC
- YC HS trả lời câu hỏi:
+ Hàng ngày, cơ thể ! phải lấy những gì từ MT và thải ra MT những gì?
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình TĐC ở bên trong cơ thể thực hiện?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình TĐC ngừng hoạt động?
* Kết luận: SGV trang 34
- HS xem SGK để điền từ thích hợp
- 2 HS cùng bàn kiểm tra chéo bài
- Dựa vào SGK trình bày ý kiến
3’ Hoạt động tiếp
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 2HS
Rút kinh nghiệm: .
Lop4.com
Trang 7Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đường
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức
ăn có nguồn gốc thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh )s có nhiều trong thức ăn đó
- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột ! Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột !
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ I Kiểm tra - Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong
các cơ quan tham gia vào quá trình TĐC ngừng hoạt động?
- 2 HS TL
2’ II.Các HĐ dạy họcGiới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi vở
12’ Hoạt động 1: Tập
phân loại thức ăn
Mục tiêu: - Sắp
xếp các thức ăn
hàng ngày vào
nhóm thức ăn có
nguồn gốc động
vật hoặc nhóm
thức ăn có nguồn
gốc thực vật
- Phân loại thức
ăn dựa vào những
chất dinh )s
có nhiều trong
thức ăn đó
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả
lời các câu hỏi:
+ Kể tên các thức ăn, đồ uống
! dùng trong bữa sáng, *
tối?
+ Nguồn gốc các thức ăn, đồ uống (thực vật/ động vật)?
+ Phân loại thức ăn?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
làm việc
* Kết luận: SGV trang 36
- Hai HS cùng bàn trao đổi với nhau thực hiện các YC
- Đại diện nhóm trình bày
10’ Hoạt động 2: Tìm
hiểu vai trò của - YC HS làm việc với SGK theo - HS nói với nhau tên và
- Hình trang 10, 11 SGK
- Phiếu học tập
Trang 8Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chất bột 56
Mục tiêu: HS biết
nói tên và vai trò
của những thức ăn
chứa chất bột
!
cặp
- Làm việc cả lớp GV nêu câu hỏi:
+ Nói tên thức ăn giàu chất bột
! có trong hình tr 11?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột
! mà các em ăn hàng ngày?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột
! mà em thích ăn?
+ Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất bột !Y
- Nhận xét, bổ sung
* Kết luận: SGV tr 37
vai trò của những thức ăn chứa bột !
- HS dựa vào kết quả thảo luận theo cặp và nội dung SGK, trả lời câu hỏi
8’ Hoạt động 3: Xác
định nguồn gốc
của các thức ăn
chứa nhiều chất
bột 56@
Mục tiêu: HS
nhận ra nguồn
gốc của những
thức ăn chứa chất
bột !
- Phát phiếu học tập YC HS làm việc trên phiếu
- Chữa bài tập
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày kết quả PHT
3’ Hoạt động tiếp
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 2 HS
Rút kinh nghiệm: .
Lop4.com
Trang 9Vai trò của chất đạm và chất béo
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ I Kiểm tra - Nêu vai trò của thức ăn chứa
nhiều chất bột ! ?
- NX, cho điểm
- 1 HS TL
2’ II.Các HĐ dạy họcGiới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi vở
16’ Hoạt động 1: Tìm
hiểu vai trò của
chất bột và chất
béo
Mục tiêu: - Kể tên
một số thức ăn
chứa nhiều chất
đạm và một số
thức ăn chứa
nhiều chất béo
- Nêu vai trò của
chất béo và chất
đạm đối với cơ
thể
- YC HS làm việc nhóm 2, thực hiện các yêu cầu:
+ Kể tên các thứa ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo trong H 12,
13 - SGK
+ Cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm và chất béo mục Bạn cần biết tr 12, 13 SGK
- Làm việc cả lớp YC HS trả lời các câu hỏi :
+Nói tên thức ăn giàu chất đạm có trong hình tr 12?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm
mà các em ăn hàng ngày hoặc các
em thích ăn?
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần
ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Nói tên thức ăn giàu chất béo
! có trong hình tr 13?
+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo
- HS làm việc nhóm 2, trả lời các câu hỏi
- HS dựa vào kết quả thảo luận để trả lời
- Hình 12, 13 SGK
- Phiếu học tập
Trang 10Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
mà các em ăn hàng ngày hoặc các
em thích ăn?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo?
- GV nhận xét, bổ sung
* Kết luận: SGV trang 40 14’ Hoạt động 2: Xác
định 5H nguồn
gốc của những
thức ăn chứa
chất đạm và
những thức ăn
chứa chất béo.
Mục tiêu: Xác
định nguồn
gốc của những
thức ăn chứa chất
đạm và thức ăn
chứa chất béo
- Phát phiếu học tập
- Chữa bài tập cả lớp
- Nhận xét, chữa bài
* Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
- HS làm việc theo nhóm 2
- 2 – 3 HS trình bày kq
- HS khác bổ sung
3’ Hoạt động tiếp
nối
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết
- Nhắc HS thực hiện những điều đã
học vào bữa ăn hàng ngày
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 2HS đọc
- Chú ý lắng nghe
Rút kinh nghiệm: .
Lop4.com
Trang 11Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
3’ I Kiểm tra - Nêu nguồn gốc của các thứa ăn
chứa nhiều chất đạm, chất béo?
- 2 HS TL
2’
II.Các HĐ dạy học
Giới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi vở
14’ Hoạt động 1: Trò
chơi : Thi kể tên
các thứa ăn chứa
nhiều vi-ta-min,
chất khoáng và
chất xơ.
Mục tiêu: - Kể tên
một số thức ăn
chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ
- Nhận ra nguồn
gốc của thức ăn
chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phát 1 tờ giấy khổ to
U SGV tr 43)
- Nhận xét, tuyên )Z nhóm thắng cuộc
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong 8 – 10’
- Các nhóm trình bày sản phẩm và tự đánh giá, so sánh với nhóm khác
Nhóm nào ghi tên nhiều và đúng thức ăn là thắng
17’ Hoạt động 2:
Thảo luận về vai
trò của vi-ta-min,
chất khoáng,
chất xơ và 5
Mục tiêu: HS nêu
* B1: Cho HS thảo luận về vai trò của vi-ta-min theo các câu hỏi:
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò của vi-ta-min đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn
- HS dựa vào kết quả thảo luận ghi trên giấy khổ to lúc *5 và nội dung SGK, trả lời câu hỏi
- Hình trang 14, 15 SGK
- Giấy khổ to, bút dạ
Trang 12Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
vai trò của
vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ
và 5
chứa vi-ta-min đối với cơ thể ?
- Kết luận : SGV tr 44
* B2 : Cho HS thảo luận về vai trò của chất khoáng theo các câu hỏi:
+ Kể tên một số chất khoáng mà
em biết Nêu vai trò của chất khoáng đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối với cơ thể ?
- Kết luận : SGV tr 45
* B3 : Cho HS thảo luận về vai trò của chất xơ và 5 theo các câu hỏi:
+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải
ăn thức ăn có chứa chất xơ ? + Hàng ngày, chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít 5Y Tại sao cần uống đủ 5Y
- Kết luận: SGV tr 45
- HS trả lời
- HS trả lời theo hiểu biết
3’ Hoạt động tiếp
nối
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết
- Thực hiện ăn uống đủ chất nội dung các bài đã học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 2 HS
Rút kinh nghiệm: .
Lop4.com
... nhiều vi-ta-min, chất khoáng chất xơ- Xác định nguồn gốc nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khống chất xơ
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên< /i> :
- Học. .. hóa, hơ hấp, tuần hồn, tiết việc thực trao đ? ?i chất bên thể thể m? ?i *!
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên< /i> :
- Học sinh< /i> :
III Các hoạt động chủ yếu:...
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên< /i> :
- Học sinh< /i> :
III Các hoạt động chủ yếu:
Th? ?i
gian Nội