1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 29

20 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào kết quả phiếu GV nêu câu hỏi - Cây số 5 sống và phát triển bình cho HS trả lời về 5 cây đậu thường vì có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, 4 cây còn lại vì thiếu chất nên phát [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2010

Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

I Mục tiêu

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có

liên quan tới học sinh.)

- phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

II Đồ dùng dạy học

- Một số biển báo giao thông

III.Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Tai nạn giao thông gây ra hậu quả nghiêm

trọng như thế nào?

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC giờ học

2 Luyện tập, thực hành

a HĐ1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo

giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa

của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1

điểm Nếu 4 nhóm cùng giơ tay thì viết vào

giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó

thắng

- GV cùng HS đánh giá kết quả

SGK/42)

- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

c HĐ 3: Trình bày kết quả điều tra thực

tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

- Gọi HS bổ sung

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

- Kết luận chung

3.Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên trả lời

- HS lắng nghe

- HS tham gia trò chơi, các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo

- Phát biểu đánh giá kết quả

- HS thảo luận, tìm cách giải quyết

- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng cách đóng vai)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 2

Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài học: Ca ngợi vẻ độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Trả lời được các câu hỏi, HTL 2 đoạn cuối bài

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa (nếu có)

- Bảng phụ ghi đoạn văn: ( xe chúng tôi…….lướt thướt liễu rũ )

III Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài :

- Nêu MĐ, YC giờ học

2 Luyện đọc – Tìm hiểu bài:

a Luyện đọc :

- GV chia đoạn, gọi HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc các từ khó

- HD giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài:

- Cho lớp đọc từng đoạn và trả lời

+ Mỗi đoạn trong bài là bức tranh đẹp về

cảnh và người Hãy miêu tả những điều

mà em hình dung được?

+ Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan

sát phong cảnh tinh tế của tác giả?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà kì

diệu của thiên nhiên”?

- Nêu ý nghĩa của bài đọc?

c Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc đúng giọng từng

đoạn

- Treo bảng phụ, HD luyện đọc

- Tuyên dương HS đọc tốt

3 Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài 2 lượt

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- Đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi

- Những bông hoa chuối, những con ngựa, nắng vàng hoe…

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống…

- Vì phong cảnh đẹp…

* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm của đối với cảnh đẹp của đất nước

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 3 HS thi đọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ thực hiện

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục Tiêu:

- HS viết được tỉ số của 2 đại lượng cùng loại.

- Giải được bài toán “tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ BT 2

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước giải bài toán “tìm 2 số khi

biết tổng và tỉ số của 2 số đó”?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu MĐ, YC giờ học

2.Luyện tập

BT1: (a, b) Cho HS tự làm bài

- Chữa bài và kết luận

*BT2: HDHS

- Treo bảng phụ kẻ như SGK, HD làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

- Chữa bài

BT3: HD giải các bước

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm TS phần, tìm mỗi số

- Nhận xét, chữa bài

BT 4: HDHS giải

- Nhận xét kết quả

- Chữa bài

3.Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng trả lời

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu

- HS làm vào vở và đọc kết quả

- Chữa bài đúng vào vở

- Đọc yêu cầu

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở và ghi kết quả theo HD của GV

- Chữa bài đúng vào vở

- Tỉ số là 1/7

- HS đọc đề, vẽ sơ đồ và giải

- Số phần bằng nhau : 1 + 7 = 8 (phần)

- Số thứ nhất: 1080 : 8 = 135

- Số thứ hai : 1080 - 135 = 945

Đ/S : STN : 135 ; STH : 945

- Chữa bài đúng vào vở

- Nắm cách giải theo HD của GV

- Đọc kết quả

- Chữa bài đúng vào vở

- lắng nghe

- Ghi nhớ, thực hiện

Trang 4

Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( 1789 )

I Mục tiêu

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú

ý các trận tiêu biểu: Ngọ Hồi, Đống Đa

- Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bài quân xâm lược Thanh, bảo vệ nèn độc lập của dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh

- Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên đọc ghi nhớ bài trước?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu MĐ, YC giờ học

* HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra mốc thời gian và yêu cầu HS

điền tiếp vào chỗ trống đúng nội dung ở

phiếu học tập

- Treo lược đồ

- GV nhận xét, kết luận

* HĐ 2: Làm việc cả lớp

- GV cho HS biết quyết tâm của vua Quang

Trung

- GV nói về ngày mồng 5 tết: nhân dân ở

gò Đống Đa tổ chức dỗ trận để tưởng nhớ

ngày Quang Trung đại phá quân Thanh

- Gọi HS kể thêm công lao của vua Quang

Trung

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nêu kết luận chung

2.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét, tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài

- 2 HS đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

- HS mở SGK : Đọc thông tin ở SGK và điền vào theo yêu cầu

- Ngày 20/12/1789 Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Diệp Quân sĩ được ăn tết trước rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long

- Đêm 3 tết: ta tiến sát Hà Hồi

- Mờ sáng mồng 5: ta đánh mạnh vào Đống Đa

- 1 vài HS thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa

- HS lắng nghe

- HS nghe

- lắng nghe, nắm

- HS kể thêm 1 số công lao của vua Quang Trung trong cuộc đánh đuổi quân Thanh

- 2 HS đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

- lắng nghe, ghi nhớ thực hiện

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 2010

Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ

CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

- Giúp HS biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi VD 1, 2

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước giải bài toán “tìm 2 số khi

biết tổng và tỉ số của 2 số đó”?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu MĐ, YC giờ học

2 HD giải BT tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ

số

-BToán 1 - phân tích và vẽ sơ đồ đoạn

thẳng

- HD giải theo các bước

- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2( phần )

- Số bé : 24 : 2 x 3 = 36

- Số lớn : 36 + 24 = 60

- BToán 2: HD vẽ sơ đồ và làm như bài 1

3 Luyện tập:

BT1: HD các bước

- Vẽ sơ đồ

- Tính hiệu số phần bằng nhau

- Tính số lớn, số bé

- Nhận xét, ghi điểm

*BT 2: HD như bài 1

- Nhận xét, ghi điểm

*BT 3: HD tìm : hiệu của hai số và sau đó

giải như các bước 1, 2

4.Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về làm bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng nêu các bước giải bài toán

- Lắng nghe

- Chú ý nghe và giải theo HD của

GV

- Phát biểu cùng tham gia giải

- HS giải BT 2

- Hiệu số phần : 7 - 4 = 3 ( phần)

- CD : 12 : 3 x 7 = 28 ( m)

- CR : 28 - 12 = 16 ( m)

- Nắm các bước giải

- HS vẽ sơ đồ và giải

- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 2 = 3 ( phần )

- Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

- Số lớn là : 123 + 82 = 205

Đ/S : SB : 82 ; SL : 205

- HS đọc vẽ sơ đồ và giải

Đ/S : con: 10 tuổi ; mẹ: 35tuổi.

- Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Vậy hiệu của 100 là

- Tìm số bé, số lớn

Đ/S : SL : 225 ; SB : 125

- lắng nghe, ghi nhớ

Trang 6

Chính tả: ( nghe- viết )

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC SỐ 1, 2, 3,….?

I Mục tiêu

- Nghe - viết lại đúng bài chính tả bài Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4….?, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu khổ rộng BT 3

III Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài:

- Nêu MĐ, YC giờ học

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Đọc đoạn văn

+ Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra

các chữ số?

+ Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?

- Cho HS nêu nội dung

b Hướng dẫn viết từ khó:

- Nhắc HS cách trình bày, viết số, tên riêng

nước ngoài: A-rập, Bát – đa, Ấn Độ…

c Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết bài

-HD chữa lỗi

- Chấm 6 vở, nhận xét

3 Luỵên tập :

BT3: Tìm tiếng thích hợp điền vào ô trống

- Dán 3 phiếu: mời 3 HS lên làm

- Nhận xét các phiếu HS làm trên bảng

* nghếch mắt – châu Mĩ - kết thúc - nghệch

mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

4.Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Mở SGK , đọc thầm lại đoạn văn + Ả Rập đã nghĩ ra các chũ số

+ là một nhà thiên văn học người

Ân Độ

- Một nhà thiên văn Ấn độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ Ấn Độ 1,

2, 3, 4

- Đọc và viết ra các từ tìm được

- HS gấp SGK và viết bài

- Đổi vở chấm cho nhau

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu

- 3 HS làm bảng, lớp làm vở

- lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 7

Địa lý

Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng

duyên hải miền Trung ( tiếp theo )

A Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ĐBDH MT: + HĐ du lịch ở ĐBDH MT rất phát triển

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở ĐBDH MT: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền

B Đồ dùng dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Một số tranh ảnh về các điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung

C Các hoạt động dạy học

I- Tổ chức

II- Kiểm tra : HĐ sản xuất của người

dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung

là gì ?

III- Dạy bài mới

3 Hoạt động du lịch

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

B1: Cho học sinh quan sát H9 và hỏi

- Người dân miền Trung sử dụng cảnh

đẹp đó để làm gì ?

- Giáo viên treo bản đồ

- Kể tên một số bãi biển nổi tiếng ở

miền Trung mà em biết

B2: Giáo viên kết luận

4 Phát triển công nghiệp

+ HĐ2: Làm việc cả lớp

B1: Cho học sinh quan sát H10

- Tại sao lại XD nhà máy đóng mới và

sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền

Trung

B2: Giới thiệu về khu kinh tế mới xây

dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi

5 Lễ hội

+ HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu về một số lễ hội : lễ hội

Cá Ông; lễ hội Tháp Bà ở Nha Trang

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

IV Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Hát

- Học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh quan sát tranh SGK

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát bản đồ

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát

- Các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn cho nhân dân

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Vài em đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

Trang 8

Luyện từ và câu MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục tiêu

- Hiểu các từ Du lịch - thám hiểm

- Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT 3

- Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố BT4

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập ghi BT 4

III Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài:

- Nêu MĐ, YC giờ học

2 Luyện tập:

BT1:

-Yêu cầu HS chọn ý đúng để chỉ hoạt động

được gọi là du lịch

- GV đọc từng câu

- GV cho lớp nhận xét và kết luận: chọn ý B.

BT2:

-Yêu cầu chọn ý đúng để chỉ rõ: thám hiểm

là gì?

- GV đọc từng câu

- Nhận xét, chốt ý: chọn ý C

BT3:

- Hãy giải thích câu tục ngữ:

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Gọi HS giải thích

- Nhận xét, chốt ý: Chịu khó đi đây đi đó để

học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan,

hiểu biết

BT4:

-Trò chơi du lịch trên sông

- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu

các nhóm thảo luận

- Gọi HS báo cáo

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

* Nhận xét, kết luận: sông Hồng, sông Cửu

Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông

Đáy, sông Tiền sông Hậu, sông Bạch Đằng

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bìa và chuẩn bị tiết sau

- Lắng nghe, nắm yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe, chọn ý đúng

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, chọn ý đúng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu và câu tục ngữ

- HS suy nghĩ, phát biểu giải thích

- lắng nghe, nắm ý nghĩa

- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc nhóm 4

- Đại diện báo cáo

- Các nhóm chơi trò chơi, 1 nhóm đọc câu thơ đố tên sông, 1 nhóm trả lời rồi đổi phiên nhau

- Lắng nghe

- lắng nghe

- ghi nhớ, thực hiện

Trang 9

Thứ tư ngày tháng năm 2010

Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Mục tiêu

1.Rèn kĩ năng nói

- Dựa theo lời GV kể tranh minh hoạ HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp

toàn bộ câu chuyện rõ ràng đủ ý

- Biết trao đổi với bạn bè về nội dung câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe

- Chăm chỉ nghe GV kể, bạn kể, nhận xét lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài SGk

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài:

- Nêu MĐ, YC giờ học

2 GV kể chuyện:

- GV kể chuyện lần 1

- Kể lần 2 có tranh minh hoạ

- Kể chuyện lần 3

3 HD kể chuyện – trao đổi ý nghĩa câu

chuyện:

a Kể theo nhóm:

- Cho HS kể chuyện và trao đổi theo nhóm

b Kể chuyện trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV cho lớp bình chọn bạn kể hay nhất và

hiểu ý nghĩa truyện nhất

4.Củng cố dặn dò:

+ Hỏi: Có thể dùng câu tục ngữ nào nói về

chuyến đi của ngựa trắng

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Lắng nghe, nắm yêu cầu

- lắng nghe

- Nghe GV kể và quan sát tranh

- Lắng nghe, nắm chuyện

- HS kể theo nhóm đôi: mỗi em kể

1 đoạn, kể toàn bài trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- 2 nhóm thi nhau kể theo 6 bức tranh

- 2 HS kể toàn câu chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay

* Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới

mở rộng tầm hiểu biết, mới mâu khôn lớn, vững vàng

- “Đi một ngày đàng học một sàn khôn”, “đi cho biết đó biết đây ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.”

- lắng nghe

- Ghi nhớ thực hiện

Trang 10

Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp ở các dòng thơ

- Hiểu nội dung: tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước

- Trả lời các câu hỏi SGK thuộc 3-4 khổ bài thơ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi khổ thơ 1,2

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- yêu cầu HS đọc 1 đoạn bài: Đường đi Sa

Pa, đọc TL đoạn cuối

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : nêu MĐ, YC giờ học

2 HD luyện đọc – Tìm hiểu bài:

a Luyện đọc :

- Luyện đọc nối tiếp 6 khổ thơ ( 2 lượt )

- HD đọc các từ khó

- HD giải nghĩa từ

- Cho HS luện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu lớp đọc từng khổ và trả lời

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh

với những gì?

+ Vì sao t/g nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa,

từ biển xanh?

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo vầng trăng

gắn với một đối tượng đó là những gì?

+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?

c Đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc lại bài

- HD đọc đúng giọng tình cảm

- HD đọc DC 2 khổ thơ ở bảng phụ

- Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối

- Lắng nghe

- HS đọc khổ thơ 2 lượt

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá

+ Vì thấy trăng treo lơ lửng trước nhà

+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru…

+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu

mến, gần gũi của nhà thơ với trăng

- 3 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ

- HS đọc theo HD của GV

- Nhẩm đọc HTL từng khổ thơ- cả bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm