- Dựa vào kết quả phiếu GV nêu câu hỏi - Cây số 5 sống và phát triển bình cho HS trả lời về 5 cây đậu thường vì có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, 4 cây còn lại vì thiếu chất nên phát [r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2010
Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I Mục tiêu
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có
liên quan tới học sinh.)
- phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Một số biển báo giao thông
III.Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Tai nạn giao thông gây ra hậu quả nghiêm
trọng như thế nào?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC giờ học
2 Luyện tập, thực hành
a HĐ1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo
giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa
của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1
điểm Nếu 4 nhóm cùng giơ tay thì viết vào
giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng
- GV cùng HS đánh giá kết quả
SGK/42)
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
c HĐ 3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
- Gọi HS bổ sung
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- Kết luận chung
3.Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên trả lời
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi, các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo
- Phát biểu đánh giá kết quả
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng cách đóng vai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài học: Ca ngợi vẻ độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- Trả lời được các câu hỏi, HTL 2 đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa (nếu có)
- Bảng phụ ghi đoạn văn: ( xe chúng tôi…….lướt thướt liễu rũ )
III Hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài :
- Nêu MĐ, YC giờ học
2 Luyện đọc – Tìm hiểu bài:
a Luyện đọc :
- GV chia đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc các từ khó
- HD giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b Tìm hiểu bài:
- Cho lớp đọc từng đoạn và trả lời
+ Mỗi đoạn trong bài là bức tranh đẹp về
cảnh và người Hãy miêu tả những điều
mà em hình dung được?
+ Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan
sát phong cảnh tinh tế của tác giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà kì
diệu của thiên nhiên”?
- Nêu ý nghĩa của bài đọc?
c Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc đúng giọng từng
đoạn
- Treo bảng phụ, HD luyện đọc
- Tuyên dương HS đọc tốt
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài 2 lượt
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi
- Những bông hoa chuối, những con ngựa, nắng vàng hoe…
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống…
- Vì phong cảnh đẹp…
* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm của đối với cảnh đẹp của đất nước
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 HS thi đọc
- Lắng nghe
- Ghi nhớ thực hiện
Trang 3Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục Tiêu:
- HS viết được tỉ số của 2 đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán “tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ BT 2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán “tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ số của 2 số đó”?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC giờ học
2.Luyện tập
BT1: (a, b) Cho HS tự làm bài
- Chữa bài và kết luận
*BT2: HDHS
- Treo bảng phụ kẻ như SGK, HD làm bài
- Nhận xét, ghi điểm
- Chữa bài
BT3: HD giải các bước
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm TS phần, tìm mỗi số
- Nhận xét, chữa bài
BT 4: HDHS giải
- Nhận xét kết quả
- Chữa bài
3.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng trả lời
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- HS làm vào vở và đọc kết quả
- Chữa bài đúng vào vở
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở và ghi kết quả theo HD của GV
- Chữa bài đúng vào vở
- Tỉ số là 1/7
- HS đọc đề, vẽ sơ đồ và giải
- Số phần bằng nhau : 1 + 7 = 8 (phần)
- Số thứ nhất: 1080 : 8 = 135
- Số thứ hai : 1080 - 135 = 945
Đ/S : STN : 135 ; STH : 945
- Chữa bài đúng vào vở
- Nắm cách giải theo HD của GV
- Đọc kết quả
- Chữa bài đúng vào vở
- lắng nghe
- Ghi nhớ, thực hiện
Trang 4Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( 1789 )
I Mục tiêu
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú
ý các trận tiêu biểu: Ngọ Hồi, Đống Đa
- Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bài quân xâm lược Thanh, bảo vệ nèn độc lập của dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên đọc ghi nhớ bài trước?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC giờ học
* HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra mốc thời gian và yêu cầu HS
điền tiếp vào chỗ trống đúng nội dung ở
phiếu học tập
- Treo lược đồ
- GV nhận xét, kết luận
* HĐ 2: Làm việc cả lớp
- GV cho HS biết quyết tâm của vua Quang
Trung
- GV nói về ngày mồng 5 tết: nhân dân ở
gò Đống Đa tổ chức dỗ trận để tưởng nhớ
ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
- Gọi HS kể thêm công lao của vua Quang
Trung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nêu kết luận chung
2.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
- HS mở SGK : Đọc thông tin ở SGK và điền vào theo yêu cầu
- Ngày 20/12/1789 Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Diệp Quân sĩ được ăn tết trước rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long
- Đêm 3 tết: ta tiến sát Hà Hồi
- Mờ sáng mồng 5: ta đánh mạnh vào Đống Đa
- 1 vài HS thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa
- HS lắng nghe
- HS nghe
- lắng nghe, nắm
- HS kể thêm 1 số công lao của vua Quang Trung trong cuộc đánh đuổi quân Thanh
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
- lắng nghe, ghi nhớ thực hiện
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2010
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
- Giúp HS biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi VD 1, 2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán “tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ số của 2 số đó”?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC giờ học
2 HD giải BT tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số
-BToán 1 - phân tích và vẽ sơ đồ đoạn
thẳng
- HD giải theo các bước
- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2( phần )
- Số bé : 24 : 2 x 3 = 36
- Số lớn : 36 + 24 = 60
- BToán 2: HD vẽ sơ đồ và làm như bài 1
3 Luyện tập:
BT1: HD các bước
- Vẽ sơ đồ
- Tính hiệu số phần bằng nhau
- Tính số lớn, số bé
- Nhận xét, ghi điểm
*BT 2: HD như bài 1
- Nhận xét, ghi điểm
*BT 3: HD tìm : hiệu của hai số và sau đó
giải như các bước 1, 2
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về làm bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng nêu các bước giải bài toán
- Lắng nghe
- Chú ý nghe và giải theo HD của
GV
- Phát biểu cùng tham gia giải
- HS giải BT 2
- Hiệu số phần : 7 - 4 = 3 ( phần)
- CD : 12 : 3 x 7 = 28 ( m)
- CR : 28 - 12 = 16 ( m)
- Nắm các bước giải
- HS vẽ sơ đồ và giải
- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 2 = 3 ( phần )
- Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82
- Số lớn là : 123 + 82 = 205
Đ/S : SB : 82 ; SL : 205
- HS đọc vẽ sơ đồ và giải
Đ/S : con: 10 tuổi ; mẹ: 35tuổi.
- Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Vậy hiệu của 100 là
- Tìm số bé, số lớn
Đ/S : SL : 225 ; SB : 125
- lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6Chính tả: ( nghe- viết )
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC SỐ 1, 2, 3,….?
I Mục tiêu
- Nghe - viết lại đúng bài chính tả bài Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4….?, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu khổ rộng BT 3
III Hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC giờ học
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Đọc đoạn văn
+ Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra
các chữ số?
+ Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
- Cho HS nêu nội dung
b Hướng dẫn viết từ khó:
- Nhắc HS cách trình bày, viết số, tên riêng
nước ngoài: A-rập, Bát – đa, Ấn Độ…
c Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài
-HD chữa lỗi
- Chấm 6 vở, nhận xét
3 Luỵên tập :
BT3: Tìm tiếng thích hợp điền vào ô trống
- Dán 3 phiếu: mời 3 HS lên làm
- Nhận xét các phiếu HS làm trên bảng
* nghếch mắt – châu Mĩ - kết thúc - nghệch
mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Mở SGK , đọc thầm lại đoạn văn + Ả Rập đã nghĩ ra các chũ số
+ là một nhà thiên văn học người
Ân Độ
- Một nhà thiên văn Ấn độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ Ấn Độ 1,
2, 3, 4
- Đọc và viết ra các từ tìm được
- HS gấp SGK và viết bài
- Đổi vở chấm cho nhau
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 7Địa lý
Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung ( tiếp theo )
A Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ĐBDH MT: + HĐ du lịch ở ĐBDH MT rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở ĐBDH MT: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
B Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung
C Các hoạt động dạy học
I- Tổ chức
II- Kiểm tra : HĐ sản xuất của người
dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung
là gì ?
III- Dạy bài mới
3 Hoạt động du lịch
+ HĐ1: Làm việc cả lớp
B1: Cho học sinh quan sát H9 và hỏi
- Người dân miền Trung sử dụng cảnh
đẹp đó để làm gì ?
- Giáo viên treo bản đồ
- Kể tên một số bãi biển nổi tiếng ở
miền Trung mà em biết
B2: Giáo viên kết luận
4 Phát triển công nghiệp
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
B1: Cho học sinh quan sát H10
- Tại sao lại XD nhà máy đóng mới và
sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền
Trung
B2: Giới thiệu về khu kinh tế mới xây
dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi
5 Lễ hội
+ HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu về một số lễ hội : lễ hội
Cá Ông; lễ hội Tháp Bà ở Nha Trang
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
IV Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hát
- Học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh quan sát tranh SGK
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát bản đồ
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát
- Các tàu thuyền được sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn cho nhân dân
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 8Luyện từ và câu MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu
- Hiểu các từ Du lịch - thám hiểm
- Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT 3
- Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố BT4
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập ghi BT 4
III Hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC giờ học
2 Luyện tập:
BT1:
-Yêu cầu HS chọn ý đúng để chỉ hoạt động
được gọi là du lịch
- GV đọc từng câu
- GV cho lớp nhận xét và kết luận: chọn ý B.
BT2:
-Yêu cầu chọn ý đúng để chỉ rõ: thám hiểm
là gì?
- GV đọc từng câu
- Nhận xét, chốt ý: chọn ý C
BT3:
- Hãy giải thích câu tục ngữ:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- Gọi HS giải thích
- Nhận xét, chốt ý: Chịu khó đi đây đi đó để
học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan,
hiểu biết
BT4:
-Trò chơi du lịch trên sông
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận
- Gọi HS báo cáo
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
* Nhận xét, kết luận: sông Hồng, sông Cửu
Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông
Đáy, sông Tiền sông Hậu, sông Bạch Đằng
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bìa và chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe, nắm yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, chọn ý đúng
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, chọn ý đúng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu và câu tục ngữ
- HS suy nghĩ, phát biểu giải thích
- lắng nghe, nắm ý nghĩa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện báo cáo
- Các nhóm chơi trò chơi, 1 nhóm đọc câu thơ đố tên sông, 1 nhóm trả lời rồi đổi phiên nhau
- Lắng nghe
- lắng nghe
- ghi nhớ, thực hiện
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2010
Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục tiêu
1.Rèn kĩ năng nói
- Dựa theo lời GV kể tranh minh hoạ HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp
toàn bộ câu chuyện rõ ràng đủ ý
- Biết trao đổi với bạn bè về nội dung câu chuyện
2.Rèn kĩ năng nghe
- Chăm chỉ nghe GV kể, bạn kể, nhận xét lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài SGk
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài:
- Nêu MĐ, YC giờ học
2 GV kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1
- Kể lần 2 có tranh minh hoạ
- Kể chuyện lần 3
3 HD kể chuyện – trao đổi ý nghĩa câu
chuyện:
a Kể theo nhóm:
- Cho HS kể chuyện và trao đổi theo nhóm
b Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV cho lớp bình chọn bạn kể hay nhất và
hiểu ý nghĩa truyện nhất
4.Củng cố dặn dò:
+ Hỏi: Có thể dùng câu tục ngữ nào nói về
chuyến đi của ngựa trắng
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe, nắm yêu cầu
- lắng nghe
- Nghe GV kể và quan sát tranh
- Lắng nghe, nắm chuyện
- HS kể theo nhóm đôi: mỗi em kể
1 đoạn, kể toàn bài trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 2 nhóm thi nhau kể theo 6 bức tranh
- 2 HS kể toàn câu chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay
* Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới
mở rộng tầm hiểu biết, mới mâu khôn lớn, vững vàng
- “Đi một ngày đàng học một sàn khôn”, “đi cho biết đó biết đây ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.”
- lắng nghe
- Ghi nhớ thực hiện
Trang 10Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp ở các dòng thơ
- Hiểu nội dung: tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước
- Trả lời các câu hỏi SGK thuộc 3-4 khổ bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi khổ thơ 1,2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- yêu cầu HS đọc 1 đoạn bài: Đường đi Sa
Pa, đọc TL đoạn cuối
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : nêu MĐ, YC giờ học
2 HD luyện đọc – Tìm hiểu bài:
a Luyện đọc :
- Luyện đọc nối tiếp 6 khổ thơ ( 2 lượt )
- HD đọc các từ khó
- HD giải nghĩa từ
- Cho HS luện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu lớp đọc từng khổ và trả lời
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh
với những gì?
+ Vì sao t/g nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa,
từ biển xanh?
+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo vầng trăng
gắn với một đối tượng đó là những gì?
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
c Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc lại bài
- HD đọc đúng giọng tình cảm
- HD đọc DC 2 khổ thơ ở bảng phụ
- Nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối
- Lắng nghe
- HS đọc khổ thơ 2 lượt
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá
+ Vì thấy trăng treo lơ lửng trước nhà
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru…
+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu
mến, gần gũi của nhà thơ với trăng
- 3 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- HS đọc theo HD của GV
- Nhẩm đọc HTL từng khổ thơ- cả bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ