Trường Tiểu học Thị Trấn Tiên Lãng TËp lµm v¨n LuyÖn tËp x©y dùng kÕt bµi trong bài văn miêu tả đồ vật I- Mục đích yêu cầu:.. - Cñng cè nhËn thøc vÒ 2 kiÓu kÕt bµi më réng vµ kh«ng më ré[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
Hoạt động tập thể sinh hoạt lớp I/ Mục đích, yêu cầu:
- Tổng kết đánh giá các hoạt động học tập, lao động, vệ sinh của tuần 17
- Đề ra các phương hướng hoạt động cho tuần 18
II/ chuẩn bị:
- Bảng thống kê các mặt của tuần 18
- Phương hướng hoạt động tuần 19
III/ Nội dung sinh hoạt :
1 Lớp chào cờ, hát quốc ca.
2 Lớp sinh hoạt:
- Lớp trưởng đọc bản tổng kết các mặt học tập, vệ sinh của từng tổ
- HS thảo luận bình chọn tổ, cá nhân có nhiều thành tích trong mọi phong trào
- GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở
+ tuyên dương: + Phê bình:
3 Cán sự lớp đọc phương hường hoạt động cho tuần 19
- Các tổ thảo luận cho ý kiến
- Cán sự lớp chốt ý kiến
4 GV nhấn mạnh yêu cầu của tuần sau
5 Lớp văn nghệ và củng cố giờ học
Tập đọc Bốn anh tài
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
- Hiểu từ ngữ trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh tài
II- Đồ dùng dạy học : Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- GVnêu yêu cầu học môn Tiếng việt ở kì II
2- Dạy bài mới.
Trang 2a- Giới thiệu bài: (1-2’) Mở đầu chủ đề Người ta là hoa của đất các em sẽ
được học bài: Bốn anh tài.
b- Luyện đọc đúng : (10-12’)
* 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Gọi một HS chia đoạn
* Cho HS đọc nối đoạn
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1:Từ đầu võ nghệ
- Đọc đúng " Cẩu Khây"-> HS đọc
- Giải nghiã từ : Cẩu Khây, tinh thông / SGK
- Cả đoạn đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy-> HS đọc theo dãy
+ Đoạn 2: Hồi ấy yêu tinh
- Đọc đúng : sống sót ( s ) -> HS đọc
- Giải nghĩa từ : yêu tinh / SGK
- Hướng dẫn đọc cả đoạn ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy -> HS đọc theo dãy
+ Đoạn 3: Đến một lên đường
- Đọc đúng : sốt sắng (s) Đọc đúng câu dài: Họ ngạc nhiên bé/
suối/ nhà -> HS đọc
- Cả đoạn đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu chấm dấu phẩy.- > HS
đọc theo dãy
+ Đoạn 4 : Phân còn lại
- Đọc đúng : lòng máng(l) - > HS đọc
- Hướng dẫn đọc đoạn : Phát âm đúng ,ngắt nghỉ đúng - > HS đọc theo dãy
* Đọc nhóm đôi
* GV hướng dẫn đọc cả bài : Đọc trôi chảy rõ ràng, chú ý lời các nhân vật ->HS đọc ( 1,2 em )
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10-12’)
+ Đọc thầm đoạn 1,2 và câu hỏi 1,2
- Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng như thế nào?
- Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
-> Chuyển ý: Vậy làm thế nào để diệt trừ yêu tinh
+ Đọc 2 đoạn còn lại và câu hỏi 3,4
- Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai?
-> Quan sát tranh và chỉ rõ các nhân vật đó?
- Các bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?
- Câu chuyện giới thiệu cho em điều gì?
- > Nội dung bài
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm (10-12’)
- Đọc diễn cảm đoạn 1 : Phát âm đúng , ngắt nghỉ đúng dấu chấm , phảy -> HS đọc (2em)
- Đọc diễn cảm đoạn 2 :
- Đọc diễn cảm đoạn 3 :
Trang 3- Đọc diễn cảm đoạn 4 :
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc của bốn cậu bé: chín chõ xôi, lên mười, tinh thông võ nghệ
- GV đọc mẫu
- HS đọc diễn cảm đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
3- Củng cố dặn dò.(2-3’)
- Nêu nội dung bài ?
- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
Chính tả ( nghe viết)
Kim tự tháp Ai Cập
I- Mục đích yêu cầu:
- HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn Kim tự tháp Ai Cập
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn(s/x;iêc/iêt)
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- Nêu yêu cầu học chính tả ở kì II
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’) .Hôm nay cô hướng dẫn các em viết bài “ Kim tự tháp Ai Cập”
b- Hướng dẫn chính tả (10-12’)
- GV đọc mẫu
- GV hỏi: Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai?
- GV hướng dẫn các từ khó: Ai Cập,nhằng nhịt (nh), buồng (uông ), chuyển (ch)
- Gọi HS đọc và phân tích từ khó
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
c- Viết vở:(12-14’)
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc bài HS viết bài
d- Hướng dẫn chấm chữa.(3-5’)
- GV đọc HS soát lỗi
- Hướng dẫn chữa lỗi
- GV thu chấm
d - Hướng dẫn HS luyện tập (8-10’)
Trang 4* Bài 2/6.(6’)
- Cho HS làm vở
- GV chữa trên bảng phụ
* Bài 3/6 (4’)
- Cho HS làm VBT
- GV nhận xét, chữa
3 - Củng cố dặn dò (2-3’)
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
_
Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I-Mục đích yêu cầu
- HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ,
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- GV nêu những yêu cầu học luyên từ và câu ở học kì II
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài : (1-2’) Hôm nay chúng ta sẽ học bài Chủ ngữ trong câu kể
Ai làm gì?
b- Hình thành kiến thức:(15’)
* Nhận xét:
- HS đọc phần nhận xét
- Có mấy yêu cầu trong phần nhận xét?
1) HS làm SGK : Cả 6 câu là câu kể Ai làm gì?
2) HS làm SGK
3) HS trả lời miệng
*Chốt : CN trong câu kể Ai làm gì? chỉ sự vật( Người, con vật, hay đồ vật, cây cối được nhân hoá) có hoạt động nói đến ở VN
4) HS trả lời miệng ý a
* Chốt: CN thường là DT hoặc cụm DT tạo thành
- > Rút ra ghi nhớ./ SGK ( trang 7)
c- Hướng dẫn HS luyện tập (17’)
* Bài 1/7 : (4’)
Trang 5- HS đọc yêu cầu bài
- Tìm câu kể Ai làm gì ?
- Xác định chủ ngữ của từng câu -> GV nhận xét
-> Chốt: Nêu ý nghĩa của các danh từ đó?
* Bài 2/7(6’)
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu những yêu cầu khi đặt câu?
- HS làm vở -> GV chấm vở và nhận xét
-> Các chủ ngữ do những loại từ ngữ nào tạo thành?
* Bài 3/7(7’)
- Cho HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì?
- Các câu văn có nội dung gì?
- Khi đặt câu em cần chú ý gì?
- GV chú ý HS cần quan sát kĩ bức tranh và nói lên các hoạt động của những người có trong bức tranh đó
- GV chấm VBT và nhận xét
-> Chốt : cách đặt câu kể
3- Củng cố dặn dò: (2-3’)
- HS đọc lại ghi nhớ
- Đặt một câu kể Ai làm gì?Chỉ ra chủ ngữ trong câu đó?
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
_
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2013
Kể chuyện Bác đánh cá và gã hung thần
I- Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyêt minh nội dung bức tranh bằng 1-2 câu ; kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu nội dung câu chuyện.Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ( Ca ngợi bác đánh cá thông minh mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn bạc
ác
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh SGK
Trang 6III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- GV nêu yêu cầu học môn kể chuyện trong học kì II?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’) Ghi tên bài
b- GV kể chuyện (6 - 8’)
* GV kể lần 1:
* GV kể lần 2: Kể bằng tranh
c- HS tập kể:(22-24’)
* Bài 1/167.(12 - 14’)
- HS đọc yêu cầu
- HS kể theo nhóm đôi
- HS kể trước lớp theo đoạn
- HS nhận xét bạn kể
- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn kể
* Bài 2/167 (10 – 11’)
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi cả câu chuyện
d- Tìm hiểu ý nghĩa truyện.(3-5’)
* Bài 3/8
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi về ý nghĩa câu chuyện
- HS trình bày ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh dã thắng ngã hung thần dữ tợn, hưng hăng, vô ơn, bội nghĩa
3- Củng cố, dặn dò (2-3’)
- Về kể lại chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Tập đọc Chuyện cổ tích về loài người
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải dịu dàng; chậm hơn ở câu kết bài
- Hiểu ý nghĩa truyện: Mọi được vật sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trả en Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
- HTL bài thơ
II- Đồ dùng dạy học:
Trang 7- Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- HS đọc bài:Bốn anh tài
- Nêu nội dung phần 1?
2- Dạy bài mới.
a- Giới thiệu bài: (1-2’) Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu những điều kì thú
về sự ra đời của con người qua bài thơ “ Chuyện cổ tích về loài người nhé ”.
b- Luyện đọc đúng : (10-12’)
* 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Gọi một HS chia đoạn
* Cho HS đọc nối đoạn
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1:
- Đọc đúng : trụi trần (tr)
- Giải nghĩa : trần trụi / SGK
- Hướng dẫn đọc : đúng đoạn , ngắt nhịp đúng.- > HS đọc theo dãy + Đoạn 2,3,4:
- Đọc đúng : lời ru (r) -> HS đọc
- Hướng dẫn đọc : cả 3 khổ thơ
+ Đoạn còn lại:
- Đọc ngắt nhịp đúng : “ Chuyện loài người ”/ trước nhất
- Hướng dẫn đọc : cả đoạn đọc trôi chảy , ngắt nhịp đúng -> HS đọc theo dãy
*HS đọc theo nhóm đôi
* Đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc cả bài thơ: Đọc đúng cả bài trôi chảy ,ngắt nhịp
đúng như đã hướng dẫn -> HS đọc (1 , 2 em )
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10-12’)
+ Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1
- Trong “câu chuyện cổ tích ’’này ai là người sinh ra đầu tiên?
+ Đọc thầm đoạn 2,3,4và câu hỏi 2,3
- Khi trẻ em sinh ra cái gì giúp cho trẻ em nhìn rõ?
- Sau khi trẻ em sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ?
- Bố giúp trẻ những gì?
-> Khi trẻ em sinh ra cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi nhưng
sự thay đổi ấy phụ thuộc rất nhiều vào những yếu tố khác giảng tranh
+ Đọc thầm đoạn còn lại.và câu hỏi 4
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- Theo em ý nghĩa của bài thơ này là gì?
-> nội dung bài
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm + học thuộc lòng:(10-12’)
- Đọc diễn cảm toàn bài giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng ->HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích
Trang 8- Đọc cả bài
- Đọc thuộc lòng
3 - Củng cố dặn dò.(2-3’)
- Nêu nội dung bài thơ?
- Về đọc kĩ bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
_
Đạo đức Kính trọng và biết ơn người lao động
I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II Đồ dùng dạy- học : Một số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1) Kiểm tra (3’-5’ ):
-Lao động mang lại cho con người những gì?
2) Bài mới:
*Hoạt động 1: Thảo luận lớp truyện Buổi học đầu tiên (9’)
- 2H đọc truyện
- H thảo luận nhóm đôi theo 2 câu hỏi (SGK)
- H báo cáo kết quả thảo luận
=> GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những người lao
động bình thường nhất
*Hoạt động2: Thảo luận theo nhóm đôi -Bài tập 1SGK.(6’)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- HS làm bài tập: khoanh vào SGK lựa chọn của mình -> trao đổi nhóm đôi
- Đại diện trình bày ý kiến theo dãy
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
=>GV kết luận: Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái se ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô, GV, kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ … đều là
những người lao động
- Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma tuý, buôn bán phụ nữ không phải
là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho XH
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm- Bài tập 2(6’):
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tranh
Trang 9- H thảo luận theo ND phiếu BT (SGK) + quan sát tranh -> Đại diện trình bày
=> GV kết luận: Mọi người LĐ đều manh lại lợi ích cho bản thân, GĐ và XH.
*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân- Bài tập 3(6’):
- H nêu YC bài tập -> làm bài vào SGK
- H nêu ý kiến- G; H nhận xét; bổ sung
=> GV chốt:- Các việc làm: a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự kính trọng và biết ơn
người lao động
- Các việc làm: b, h, là thiếu kính trọng người lao động
=>Ghi nhớ SGK: 23 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
*Hoạt động nối tiếp (2’):
- VN học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị trước bài tập 5,6 trong SGK
-Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
I- Mục đích yêu cầu:
- Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách trên
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT của HS
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật?
- Trong phần mở bài của bài văn miêu tả đồ vật em nêu nội dung gì?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’)
- Các em đã biết cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật và trong phần mở bài của bài văn miêu tả đồ vật các em giới thiệu đồ vật cần tả Hôm nay chúng ta sẽ tìm
xem lớp mình ai sẽ là người viết đoạn mở bài hay nhất qua bài: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
b- Hướng dẫn HS luyện tập (32-34’)
* Bài1/10: (15’)
- HS đọc thầm đoạn văn - HS đọc to yêu cầu
- Các em trao đổi nhóm đôi tìm những điểm giống nhau và khác nhau của
ba đoạn văn trên
- HS trao đổi nhóm đôi
Trang 10- HS trình bày theo nhóm , một em trình bày điểm giống nhau, một em trình bày điểm khác nhau.HS chỉ ra hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp
- GV nhận xét
-> Chốt: + Thế nào là mở bài trực tiếp?
+ Thế nào là mở bài gián tiếp?
-> Các em vận dụng những kiến thức về hai kiểu mở bài trên để làm bài tập 2
* Bài 2/10 (17’)
- HS đọc đề bài
- Xác định các từ trọng tâm trong đề bài?
- Theo em bài 2 cần viết mấy đoạn văn?
- Một em nêu những chú ý khi viết một đoạn văn?
- Các em làm VBT
- Giờ các em trình bày bài của mình, trong khi bạn trình bày các bạn khác chú ý lắng nghe nhận xét bài của bạn về nội dung , cách dùng từ, câu văn đã đúng ngữ pháp chưa Bạn nào được bạn nhận xét thì sửa chữa vào bài của mình cho hoàn chỉnh
- GV nhấn mạnh: Mở bài gián tiếp không phải là viết dài dòng mà cần viết ngắn gọn và phải chú ý giới thiệu được đồ vật cần tả
-> Chốt: Khi giới thiệu cái bàn học của em, các em có thể giới thiệu cái bàn ở nhà hoặc cái bàn ở trường
3 - Củng cố, dặn dò (2-3’)
- Khi viết mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật , các em có thể viết theo mấy các
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tài năng
I-Mục đích yêu cầu
- MRVT của HS thuộc chủ điểm trí tuệ tài năng Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, từ điển
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
Trang 11- Đặt một câu kể Ai làm gì? chỉ ra đâu là chủ ngữ đâu là vị ngữ?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài (1-2’) ghi tên bài
b- Hướng dẫn HS luyện tập (30-32’)
*Bài1/11 (10’) Phân loại các từ theo nghĩa của tiếng tài:
+ Tài có nghĩa là : “ Có khả năng hơn người bình thường”
+ tài có nghĩa là “ tiền của”
- HS đọc yêu cầu
- YC học sinh giải nghĩa một số từ: Tài nguyên, tài đức, tài nghệ, tài hoa, tài năng,
- HS đọc mẫu
- HS làm VBT
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày theo nhóm đôi
- HS đọc lại các từ trong bài 1
- GV nhận xét
-> Những từ ngữ ở nhóm những từ ngữ thuộc chủ đề Tài năng
* Bài 2/ 11 (8’) Đặt câu với một từ ở BT1
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
-> Khi đặt câu cần chú ý đặt đúng chủ đề
* Bài 3/11 (5’)Tìm trong những câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người
- HS đọc yêu cầu
- YC học sinh khá giỏi giải nghĩa từng câu tục ngữ
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS làm miệng
- GV nhận xét
- Chốt két quả đúng: Câu a, c
* Bài 4/11 (8’)
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS làm VBT
- HS trình bày câu trả lời
-> Các tục ngữ đó thuộc chủ đề Tài năng
3- Củng cố dặn dò (2-3’)
- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề Tài năng
- Liên hệ thực tế về những tấm gương tiêu biểu về tài năng của con người
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
_