- Thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật - Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết luận, diễn đạt thàn[r]
Trang 1Tuần 20
Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
Hoạt động tập thể sinh hoạt lớp I/ Mục đích, yêu cầu:
- Tổng kết đánh giá các hoạt động học tập, lao động, vệ sinh của tuần 19
- Đề ra các phương hướng hoạt động cho tuần 20
II/ chuẩn bị:
- Bảng thống kê các mặt của tuần 19
- Phương hướng hoạt động tuần 20
III/ Nội dung sinh hoạt :
1 Lớp chào cờ, hát quốc ca.
2 Lớp sinh hoạt:
- Lớp trưởng đọc bản tổng kết các mặt học tập, vệ sinh của từng tổ
- HS thảo luận bình chọn tổ, cá nhân có nhiều thành tích trong mọi phong trào
- GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở
+ tuyên dương: + Phê bình:
3 Cán sự lớp đọc phương hường hoạt động cho tuần 20
- Các tổ thảo luận cho ý kiến
- Cán sự lớp chốt ý kiến
4 GV nhấn mạnh yêu cầu của tuần sau
5 Lớp văn nghệ và củng cố giờ học
Tập đọc Bốn anh tài (tiếp)
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết bài
- Hiểu các từ ngữ: núc nác, núng thế.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- HS đọc bài: Chuyện cổ tích về loài người.
Trang 22- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’)
b- Luyện đọc đúng (10-12’)
* 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Cho HS xác định đoạn?
* Cho HS đọc nối đoạn
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1:Từ đầu yêu tinh đấy
- Đọc đúng câu dài: Nơi đây teo/ sống sót/ cho nó//
Phát âm đúng: sống sót (s), lay (l), chạy trốn ( tr) -> HS đọc
- HD đọc: Cả đoạn đọc ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm, dấu phẩy-> H đọc
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Đọc đúng: núc nác (n) , lè lưỡi (l) ->HS đọc
- Giảng từ : núc nác, núng thế./ SGK
- HD đọc: đọc trôi chảy, rõ ràng ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu -> HS đọc
* HS đọc theo nhóm đôi
* Đọc cả bài:
- GV hướng dẫn đọc: đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu -> 2 HS
- GV đọc mẫu
c- Tìm hiểu bài (10-12’)
+ Đọc thầm đoạn 1và câu hỏi 1:
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tính đánh hơi thị người vào lúc nào?
-> Vậy chuyện gì sau đo sẽ xảy ra cô cùng các em tìm hiểu trong đoạn 2
+ Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 2,3
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Em hãy thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh?
-> Giảng tranh: Cuộc chiến đấu giữa bốn anh em và yêu tinh diễn ra vô cùng gay cấn, bốn người bạn chiến đấu với yêu tinh vô cùng vất vả
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
-> Nội dung bài?
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm (10-12’)
* Đọc diễn cảm từng đoạn:
- Đoạn 1: giọng kể hồi hộp; nhấn giọng: vắng teo, lăn ra ngủ -> H đọc
- Đoạn 2: giọng quyết liệt; câu cuối giọng khoan thai -> H đọc
* Đọc diễn cảm cả bài:
- GV hướng dẫn: đọc hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp ở đoạn tả trận chiến đấu cử bốn anh em ; nhấn giọng ở những từ gợi cảm, gợi tả
- GV đọc mẫu
- HS rèn đọc theo đoạn; đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
3- Củng cố dặn dò.(2-3’)
- Nêu nội dung bài ?
- Về rèn đọc bài cho tốt và chuẩn bị bài sau
Trang 3Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013
Chính tả ( nghe - viết)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I- Mục đích yêu cầu:
- HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn Cha đẻ của chiếc lốp xe
đạp.
- Phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn ( ch/tr; uôt/uôc)
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:(2-3’)
- H viết bảng con: sinh vật, sắp xếp, bổ sung
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: ( 1-2’) .Hôm nay cô hướng dẫn các em viết bài Cha đẻ của
chiếc lốp xe đạp.
b- Hướng dẫn chính tả (10-12’)
- GV đọc mẫu
- GV hỏi: Ai là người sáng chế ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su?
- GV hướng dẫn các từ khó:
+ Đân- lớp, nước Anh ( viết hoa tên riêng) + bánh
+ suýt
- Gọi HS đọc từ khó
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
c- Viết vở: (12-14’)
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Trong bài có từ nào được ghi bằng kí hiệu số? (1880)
- GV đọc -> HS viết bài
d- Hướng dẫn chấm chữa (3-5’)
- GV đọc – HS soát lỗi
- Hướng dẫn chữa lỗi
- GV thu chấm
đ- Hướng dẫn HS luyện tập (8-10’)
Bài 2/14.
- Phần (a): Cho HS làm vở
Trang 4- H chữa trên bảng phụ.
- Phần (b): HS làm SGK -> Chữa miệng
Bài 3/15.
- Cho HS làm VBT
- GV nhận xét, chữa
3- Củng cố dặn dò (2-3’)
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Luyện từ và câu Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
I- Mục đích yêu cầu
- Củng cố kiến thức kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ,
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- Đọc phần ghi nhớ ở bài trước?
- Tìm chủ ngữ trong câu: Buổi sáng bà con nông dân ra đồng gặt lúa.
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’): G nêu MĐ, YC tiết học
b- Hướng dẫn HS luyện tập (32-34’)
* Bài 1/16 (8’)
- HS đọc yêu cầu
- HS gạch chân các câu kể Ai làm gì vào SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày
- GV nhận xét
-> Chốt: Các câu 3, 4, 5, 7 là câu kể Ai làm gì?
* Bài 2/16 ( 8’)
- Cho HS đọc yêu cầu
- Bài 2 yêu cầu gì?
- HS làm VBT
- HS trình bày
-> Chốt: - Nêu ý nghiã của chủ ngữ?
- Chủ ngữ do các từ ngữ thuộc từ loại nào tạo thành?
- Nêu ý nghĩa của vị ngữ?
Trang 5- Vị ngữ do các từ ngữ thuộc từ loại nào tạo thành?
* Bài 3/16 (15’)
- Cho HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì?
- Các câu thuộc loại câu gì?
- Các câu văn có nội dung gì?
- Khi đặt câu em cần chú ý gì?
- GV chấm và nhận xét
-> Chốt: G khen những H đặt câu đúng, hay
3- Củng cố dặn dò (2-3’)
- Thế nào là câu kể Ai làm gì?
- Đặt một câu kể Ai làm gì?-> Chỉ ra chủ ngữ trong câu đó?
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
_
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I- Mục đích yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói :
- HS biết tự kể chuyện tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện các em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghiã câu chuyện
2- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học.
-Truyện HS sưu tầm được Bảng phụ nghi dàn ý kể chuyện
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- Hãy kể lại câu chuyện Bác đánh các và gã hung thần? Câu chuyện có ý nghĩa gì?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài (1-2’) : Hôm nay chúng ta học bài
b- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:(6-8’)
- HS đọc đề -> GV chép đề
- Đề bài yêu cầu gì?
- Nội dung câu chuyện nói về điều gì? -> GV gạch chân từ trọng tâm
- Cho HS đọc gợi ý
- Em chọn câu chuyện nào?
Trang 6- Cho HS nộp chuyện định kể.
- GV treo bảng phụ có dàn ý kể chuyện
c- HS kể chuyện (22-24’)
- H kể chuyện theo nhóm đôi
- H xung phong kể trước lớp: Giới thiệu tên truyện; Kể về ai; Kể về tài năng
đặc biệt gì của họ?
- G yêu cầu H khác lắng nghe; nhận xét:
+ Nội dung?
+ Lời kể, cử chỉ, điệu bộ?
+ Em thích nhân vật nào trong câu chuyện bạn kể?
+ Câu chuyện bạn kể có đúng nội dung trọng tâm mà đề bài yêu cầu không?
- H; G nhận xét; G chấm điểm
d- Tìm hiểu ý nghĩa chuyện (3-5’)
- Các câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì? -> H thảo luậnh nhóm đôi, trả lời
3- Củng cố dặn dò (2-3’)
- Nhận xét tiết học
- GV tuyên dương HS kể hay, kể tốt
- Về tìm thêm chuỵen khác kể cho người nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Tập đọc
Trống đồng Đông Sơn
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng cảm hứng tự hào ca ngợi
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn, nhân bản, chim lạc, chim hồng.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đông Đông Sởnất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt nam
II- Đồ dùng dạy học : Tranh trống đồng Đông Sơn.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- HS đọc bài:Bốn anh tài
- Nêu nội dung phần 2?
2- Dạy bài mới.
a- Giới thiệu bài: (1-2’) Trong bài tập đọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một
cổ vật đặc sắc của văn hoá Đông Sơn Đó là Trống đồng Đông Sơn
b- Luyện đọc đúng: (10-12’)
Trang 7* 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn.
- Gọi một HS chia đoạn
* Cho HS đọc nối đoạn
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1:
- Đọc đúng : hươu nai(n)
Đọc đúng câu dài: niềm tự hào ta/ Đông Sơn/ phong phú//.- > HS đọc
- Giải nghĩa từ : chính đáng , văn hoá Đông Sơn, hoa văn / SGK
- GV hướng dẫn đọc cả đoạn : Ngắt nghỉ đúng chấm phẩy -> HS đọc
+ Đoạn 2:
- Đọc đúng câu dài: Bên cạnh ấy/ la/ Lạc/ Hồng/ tăng//
- Giải nghĩa các từ : hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng / SGK
- Hướng dẫn đọc đoạn :Ngắt nghỉ đúng dấu chấm phẩy -> HS đọc
* HS đọc nhóm đôi
* Đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc cả bài : Đọc đúng cả bài trôi chảy, ngắt nghỉ đúng như đã hướng dẫn -> HS đọc bài
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài:(10-12’)
+Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Mặt trống được trang trí như thế nào?
- Cho HS quan sát mặt trống
-> Đó là vẻ đẹp của nền văn hoá cổ xưa
+Đọc thầm đoạn còn lại và câu hỏi 2,3,4
- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
-> GV giảng dựa vào tranh hoặc hình ảnh trống phóng to
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta?
- Bài văn giúp em hiểu thêm điều gì về văn hoá , bản sắc dân tộc Việt Nam qua
bộ trống đồng Đông Sơn?
-> Nội dung chính của bài?
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm (10-12’)
* Đọc diễn cảm đoạn 1 : Giọng kể với cảm hứng tự hào nhấn giọng: chính
đáng, hết sức phong phú …- > HS đọc
* Đọc diễn cảm đoạn 2 : Giọng tự hào , nhấn giọng: lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí lao động … -> 2 em đọc
- Đọc diễn cảm toàn bài giọng tự hào Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi trống
đồng Đông Sơn
- GV đọc mẫu
- HS rèn đọc theo đoạn; đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
3- Củng cố dặn dò.(2-3’)
- Nêu nội dung bài?
Trang 8- Về đọc kĩ bài và chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
-Đạo đức Kính trọng và biết ơn người lao động (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II Đồ dùng dạy- học :
Một số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1) Kiểm tra (3’-5’ ):
- Tại sao phải kính trong, biết ơn người lao động?
- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động?
2) Dạy bài mới:
*Hoạt động 1: Đóng vai (12-14’)
++Bài tập 4 SGK:
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
-HS trao đổ với nhau và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- GV phỏng vấn HS đóng vai
+Thảo luận cả lớp:
? Cách cư xử với người LĐ trong mỗi tình huống như vậy là phù hợp chưa?
?Vì sao?
- Em cảm thấy ntn khi ứng xử như vậy?
=> GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
*Hoạt động 2: HS trình bày sản phẩm (13-15’)
++ Bài tập 5, 6:
- HS trình bày sản phẩm
- Cả lớp thảo luận nhận xét
+GV: Nhận xét nhận xét chung
=> Kết luận chung:
Trang 9- 2 HS đọc to phần ghi nhớ SGK
*Hoạt động nối tiếp:Củng cố-Dặn dò (2-4’)
-2 -> 3 HS nhắc lại ghi nhớ SGK
- Dặn H: Thực hiện kính trọng và biết ơn người lao động
- Chuẩn bị bài sau: Lịch sự với mọi người
Thứ năm ngày 17 tháng 1 năm 2013
Tập làm văn Miêu tả đồ vật( kiểm tra viết)
I- Mục đích yêu cầu:
- Thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật
- Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần( mở bài, thân bài, kết luận), diễn
đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật? Nêu rõ từng phần?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1-2’)
- G nêu MĐ, YC tiết học
b- Hướng dẫn HS viết bài (4-6’)
- GV chép đề: Hãy tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em
- Cho HS đọc đề
- Xác định trọng tâm của đề?
- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài
c- HS làm bài vào vở (30-32’)
- H viết bài vào vở
- G quan sát, đôn đốc H viết bài
- GV thu vở, chấm
3- Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà: chọn một trong số các đề bài/ 18 còn lại -> viết một bài văn hoàn chỉnh
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 10
_
Thứ sáu ngày 17 tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
I-Mục đích yêu cầu
- Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm Sức khoẻ của HS
- Cung cấp cho HS một số câu thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, từ điển
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3’)
- Đặt một câu kể Ai làm gì?
- Chỉ ra đâu là chủ ngữ đâu là vị ngữ?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài (1-2’) ghi tên bài
b- Hướng dẫn HS luyện tập (32-34’)
* Bài1/19 (8’)
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc mẫu
- HS làm bài cá nhân
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày theo nhóm đôi -> H, GV nhận xét
=> Chốt : Các từ đúng:
a) tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy,ăn uống điều độ, an dưỡng, nghỉ mát b)vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, cường tráng, nhanh nhẹn, dẻo dai
-> Những từ ngữ đó thuộc chủ đề nào?
* Bài 2/ 19 (8’)
- HS đọc yêu cầu
- Kể tên các môn thể thao mà em biết?
=> Chốt: Các môn thể thao này có tác dụng ntn đối với sức khoẻ?
* Bài 3/19 (12’)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- HS đọc lại các thành ngữ
- GV chấm điểm; nhận xét
=> Chốt: Các thành ngữ đó có thuộc chủ điểm nào ?
* Bài 4/19 (5’)
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
Trang 11- HS trình bày câu trả lời
=> Chốt: ý nghĩa của câu tục ngữ: Người ăn được, ngủ được là người khoẻ mạnh, sung sướng nhất
3- Củng cố dặn dò: (2-3’)
- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề Sức khoẻ?
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tập làm văn Luyện tập giới thiệu địa phương I- Mục đích yêu cầu: - HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn - Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh sống - Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương em ( GV và HS sưu tầm ) - Bảng phụ ( hoặc khổ giấy to ) viết dàn ý của lời giới thiệu III- Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra (2-3’) - Trong học kỳ 1, các em đã học cách giới thiệu những đặc điểm, phong tục của địa phương Nêu dàn bài của bài văn ài văn giới thiệu địa phương? 2- Dạy bài mới: a- Giới thiệu bài: (1-2’) ghi tên bài b- Hướng dẫn HS luyện tập (32-34’) * Bài 1/19 (15’) - HS đọc thầm ND -> HS nêu yêu cầu - Bài 1 có mấy yêu cầu? + YC1: Bài văn giới thiệu những đổi mới ciủa địa phương nào? + YC2: kể lại những nét đổi mới nói trên? - Làm mẫu câu a, - Bài văn giới thiệu những nét đổi mới ở địa phương nào? - HS trao đổi nhóm đôi theo y/c b, - HS trình bày trước lớp; nhận xét => Chốt: a) Bài văn giới thiệu những nét đổi mới của xã Vĩnh Sơn
b) Những nét đổi mới: đã biết trồng lúa nước, nghề nuôi cá phát triển, đời sống của nhân dân được cải thiện
* Bài 2/ 20 (20’)