=> GV chốt ý chớnh phần 1 cõu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệpbênh vực người yếu d/ Luyện đọc diễn cảm 10- 12’ - Gv hướng dẫn nhẹ nhàng: Đọc dõng dạc, chú ý đọc đúng giọng c[r]
Trang 1Giáo án lớp 4
Tuần 1
Thứ năm ngày 16 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 Hoạt động tập thể
Bầu cán sự lớp
I Mục tiêu
- Bầu ra ban cán sự lớp
II Chuẩn bị
- Danh sách đề cử:
1 Nguyễn Ngọc Duy
2 Đoàn Như Quỳnh
3 Nguyễn Thị Kim Dung
4 Hà Thu Thuỷ
5.Phạm Thuỳ Trang
III Các hoạt động dạy học
1 GV nêu yêu cầu: Đề cử 5 em, bầu 4 em, trong đó 1 lớp trưởng, 3 lớp phó.
2 Thông qua danh sách đề cử (như trên)
3 Lấy ý kiến HS bằng hình thức giơ tay.
IV Kết quả bầu chọn
1 Lớp trưởng:
2 Lớp phó học tập:
3 Lớp phó lao động:
4 Lớp phó Văn nghệ:
Tiết2 Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu I- Mục đích - yêu cầu 1/ Đọc thành tiếng: - Đọc đúng: Cánh bướm non, chùn chùn,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng - Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung 2/ Đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ: Cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn,
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
Trang 2II- Đồ dùng dạy học : GV: Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
III- Các hoạt động dạy học
1/ Mở đầu: ( 2- 3’)
- GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình tập đọc lớp 4 ở học kì I
? Chủ điểm đầu tiên là chủ điểm nào?
- GV nêu ý nghĩa của chủ điểm
2- Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1-2’):
Giới thiệu 5 chủ điểm SGK , chủ điểm " Thương người như thể thương thõn” , cõu chuyện “Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu.”
b/Luyện đọc đỳng (10- 12’)
- 1HS khỏ đọc mẫu toàn bài - Lớp đọc thầm
? Theo em bài chia làm mấy đoạn? (4 đoạn )
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lần )
* Luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đoạn 1: - Đọc đỳng: cỏ xước (x)
- Giải nghĩa: cỏ xước, Nhà Trũ/ sgk
=>Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to , rừ ràng -> 1day đọc
+ Đoạn 2:”Chị Nhà Trũ vẫn khúc”
- Đọc đỳng:mới lột(l) chựn chựn (ch)
- Giải nghĩa: bự, ỏo thõm/ sgk
=> Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc giọng chậm rói, phỏt õm đỳng cỏc tiếng
cú õm đầu l ->1 dóy đọc
+ Đoạn 3: “ Nức nở mói ăn thịt em”
- Đọc đỳng:nức nở (n) , thui thủi( ui )
- Giải nghĩa : lương ăn/sgk; ngắn chựn chựn: ngắn đến mức quá đáng,
trông khó coi
- Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc chậm , giọng kể lể, mệt mỏi-> 1 dóy đọc
+ Đoạn 4: cũn lại
- Đọc đỳng: Cõu 1: Giọng Dế Mốn mạnh mẽ quả quyết
- Giải nghĩa: ăn hiếp, mai phục/ sgk
=> HD đọc đoạn 4: Đọc to dừng dạc, giọng đanh thộp-> 1 dóy đọc + HS đọc đoạn theo nhúm đụi
- GV hướng dẫn : Giọng chị Nhà Trũ chậm, kể lể, mệt mỏi Giọng Dế Mốn mạnh mẽ, dừng dạc, nhấn mạnh từ miờu tả => HSđọc bài: 3 em
- GV đọc mẫu toàn bài
c/ Hướng dẫn tỡm hiểu bài (10 -> 12’)
+ Đọc thầm đoạn 1
- Dế Mốn gặp chị Nhà Trũ trong hoàn cảnh nào?
+ Đọc thầm đoạn 2, tỡm hiểu xem vỡ sao chị Nhà Trũ lại khúc?
- Tỡm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trũ rất yếu ớt?
+ Đọc thầm đoạn 3+ cõu hỏi 2:
- Em thấy Nhà Trũ bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
- Vỡ sao chị Nhà Trũ bị ức hiếp đe doạ?
+ Đọc thầm đoạn 4+ cõu hỏi 4
Trang 3- Những cử chỉ , lời núi nào núi nờn tấm lũng nghĩa hiệp của Dế Mốn? (1 hs đọc to cõu thoại)
- Nờu một hỡnh ảnh nhõn hoỏ mà em thớch? Vỡ sao em thớch?
=> GV chốt ý chớnh phần 1 cõu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu
d/ Luyện đọc diễn cảm (10- 12’)
- Gv hướng dẫn nhẹ nhàng: Đọc dõng dạc, chú ý đọc đúng giọng của từng nhân vật ->HS đọc diễn cảm theo đoạn
- GVđọc mẫu cả câu chuyện
- HS đọc từ 8-10 em : đọc diễn cảm theo đoạn , cả bài
=> Giáo viên ghi điểm cho hs
e/ Củng cố - dặn dũ (3-5’)
- Em học được gỡ ở nhõn vật Dế Mốn?
- GV nhận xột giờ học; VN: chuẩn bị phần 2
=> RKN :
Tiết 3 Toán
Tiết1 Ôn tập các số đến 100.000
I- Mục tiêu: Giúp HS :
- Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Ôn tập viết tổng thành số,số thành tổng
- Ôn tập cách tính chu vi một hình
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3-5’ )
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học toán của học sinh
Hoạt động 2: Ôn tập + Luyện tập ( 32 - 34’)
Bài 2:( 6 - 8’)
- KT: Ôn cách đọc, viết số
- HS Đọc thầm yêu cầu - Làm bài vào SGK - Chữa miệng
- Chốt : Nêu cách đọc số, viết số
Bài 1: (7 - 9’)
- KT: Ôn về dãy số, quy luật dãy số
- HS đọc thầm yêu cầu - Làm bài vào SGK
- Chốt : a) Dựa vào đâu để viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số?
b) Để viết số thích hợp vào chỗ chấm em làm thế nào?
Bài 3:( 7 - 8’)
- KT : Ôn về cấu tạo số
- HS đọc thầm y/c - Làm vở
- Ghi bảng: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- Chốt : a) Khi viết số thành tổng ta cần lưu ý gì?
b) Từ cấu tạo thập phân của số ta viết được một số tương ứng Bài 4 (8-10’)
- KT : Ôn về cách tính chu vi HCN, HV, hình tứ giác
Trang 4- HS đọc thầm y/c - Làm vở
- Chốt kiến thức: Nêu cách tính chu vi HCN, chu vi HV, chu vi hình tứ giác ?
*Dự kiến sai lầm: Bài 4 - HS áp dụng công thức còn nhầm lẫn
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò 3’
-Nhận xét tiết học
=> RKN :
_
Tiết 4 mĩ thuật
_
Thứ sáu ngày 17 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 Tiếng anh
Tiết 2 Toán
Tiết 2 Ôn tập các số đến 100 000 (Tiếp theo )
I - Mục tiêu : Giúp HS - Ôn tập về:
- Tính nhẩm, cộng trừ các số có 5 chữ số
- Nhân, chia các số có đến 5 chữ số với số có 1 chữ số
- So sánh số
- Thống kê: đọc, tính toán, nhận xét
II - Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3-5’)
? Muốn tính chu vi HCN, HV ta làm ntn?
? Viết công thức tính PHCN, PHV?
- Làm bảng con
Hoạt động 2: Ôn tập + Luyện tập ( 32-34’)
Bài 1: (3 - 5’) - KT : Tính nhẩm
- HS Đọc thầm yêu cầu - Làm miệng
- Chốt: Cách cộng, trừ, nhân, chia nhẩm số tròn nghìn, tròn chục nghìn
Bài 2 : (5 - 7’) -KT: thực hiện các phép tính với số có đến 5 chữ số
- Đọc thầm yêu cầu - Làm vào bảng con
- Chốt : Nêu cách đặt tính và tính
Bài 3:( 6 - 8’)
- Đọc thầm yêu cầu - Làm bài vào SGK
- Chốt: - So sánh 2 số: + Số nào có nhiều chữ số -> số đó lớn và ngược lại
+ Số chữ số bằng nhau:
Bài 4: (5 -7’)
-Kiến thức: So sánh số, viết theo thứ tự từ bé -> lớn, lớn -> bé
- Đọc thầm yêu cầu - Làm bài vào vở
- Chốt: Cách so sánh nhiều số (tương tự bài 1)
Bài 5: (10 – 12’) KT: Đọc tìm hiểu số liệu trên biểu đồ
Làm bảng phụ
=> Chốt: Quan sát kẻ bảng thống kê giải quyết từng phần bài tập
*Dự kiến sai lầm: - Xếp số chưa đúng thứ tự (bài 4)
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (3’)
Trang 5- Chấm - Chữa bài 5- Chốt nội dung bài học
=> RKN :
Tiết 3 Chính tả (Nghe - viết)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I- Mục đích, yêu cầu
- Nghe viết chính xác đoạn: “Một hôm vẫn khoẻ”
- Viết đúng: Cỏ xước, như mới lột, non, ngắn chùn chùn, khoẻ
Viết hoa danh từ riêng
II- Đồ dùng dạy học :Bảng phụ ghi ND BT 2a)/5
III- Các hoạt động dạy học
1/ KTBC: (2-3’) : Kiểm tra sách vở, đồ dùng của HS.
2/ Dạy học bài mới
a) Giới thiệu bài: (1-2’): “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
b) Hướng dẫn chính tả (10-12’) - GV đọc mẫu
- HS đọc thầm
- HS đọc, phân tích
- Từ khó: GV viết bảng: cỏ x/ước
?Âm đầu “xờ” ghi bằng con chữ gì?
->Tương tự: l/ột n/on
ch/ùn ch/ùn kh/oẻ
- GV đọc
- HS viết bảng: xước, lột, non, chùn chùn, khoẻ
c) HS viết chính tả: (12-14’)
? Những chữ nào cần viết hoa
->Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc - HS soát lỗi - Ghi số lỗi
d) Hướng dẫn chấm – chữa: ( 3-5’)
- GV đọc - HS soát lỗi - Ghi số lỗi
đ) Hướng dẫn bài tập chính tả ( 8-10’)
Bài 2 a): Điền vào chỗ trống: l hay n HS làm vở
- HS chữa bảng phụ - HS nhận xét
- GV chữa: lẫn, nở nang, béo lẫn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm
->Chốt: dựa vào ý nghĩa của từ để điền đúng phụ âm
Bài 3 a)
- HS làm vở- HS chữa bảng phụ - HS nhận xét
- GV chốt, chấm, chữa
3- Củng cố – Dặn dò : (1-2’ ) ’
- Nhận xét giờ học
=> RKN :
_
Tiết 4 Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
Trang 6I- Mục đích yêu cầu
- Học sinh được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận cơ bản :âm đầu,vần và thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng.Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh
- Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II- Đồ dùng dạy học
- GV:Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng
- HS:VBT tiếng Việt 4
III- Các hoạt động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (2-3’)
- Kiểm tra đồ dùng của HS
2) Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1-2’ )
b) Hình thành khái niệm (10 – 12’)
Yêu cầu HS đọc “Nhận xét”
?: +Câu tục ngữ bạn vừa đọc có bao nhiêu tiếng?
+Hãy đánh vần tiếng bầu rồi ghi lại cách đánh vần vào bảng con?
+ Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Ghi bảng phụ
- HS ghi bảng: b- âu- bâu - huyền - bầu
- Yêu cầu HS đọc nhận xét 4
- Lớp đọc thầm - 1 HS đọc to - Làm bài theo nhóm đôi - Đại diện trình bày - TLCH
- GV ghi bảng phụ theo mẫu trên
?: + Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?
+Tiếng nào không có đủ bộ phận như tiếng “bầu”
=>Ghi nhớ
c) Hướng dẫn luyện tập ( 20 – 22’)
Bài 1
- Đọc thầm yêu cầu - Làm VBT
- Nhận xét bài làm của HS
- Gọi HS nhận xét bảng phụ
=>Chốt: Tiếng thường gồm những bộ phận nào tạo thành?
Bài 2 Đọc thầm yêu cầu - Làm vở
- Chấm bài, nhận xét
- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo tiếng sao, ao
=>Chốt: Trong tiếng, bộ phận nào có thể thiếu? Bộ phận nào không thể thiếu?
3) Củng cố – Dặn dò (2 – 4’)
? Tiếng thường gồm những bộ phận nào tạo thành?
- Nhận xét giờ học - Dặn dò VN
=> RKN :
Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 Thể Dục
Trang 7Bài 2
I Mục tiêu
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Tập hợp hàng dọc , dóng hàng, điểm số đứng nghiêm nghỉ Yeec tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số , đứng nghiêm đứng nghỉ đều, dứt khoát, đúng theo khầu lệnh hô
- Trò chơi “ Chạy tiếp sức ” Yc biết cách chơi và tham gia chơi ở mức độ tương
đối chủ động, hào hứng
II Đồ dùng dạy học
- Sân trương ,vệ sinh nơi tập
- Còi , 2-4 lá cờ đuôi nheo, kẻ vẽ sân trò chơi
III Hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu
- Gv phổ biến nội dung , YC giờ học
- HS vỗ tay hát
- HS khởi động
- Đi đều theo 4 hàng dọc
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
- Trò chơi “Tìm người chỉ huy ”
2 Phần cơ bản
a, Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng ,
điểm số, đứng nghiêm, nghỉ
- GV điều khiển HS tập
- HS tập luyện theo nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ
b,Trò chơi : Chạy tiếp sức
- GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách
chơi, HS chơi thử, HS chơi chính thức
- HS chơi theo nhóm – GV nhắc
nhởgiữ kỉ luật
- Các tổ thi – GV làm trọng tài
3 Phần kết thúc :
- Đi đường theo một vòng tròn , thả
lỏng
- GV hệ thống – giờ học nhận xét
6-10’
1-2’
1’
2’
2-4’
18-22’
12-14’
7- 8’
7-8’
5-7’
4-6’
1-2’
2-4’
* * * * * * * *
* * * * * * * * *
- HS tập cả lớp
HS tập nhóm,YC hoàn thiện
và nâng cao thành tích
HS chia nhóm 3 người
HS chơi nhóm
HS thả lỏng đi lại nhẹ nhàng, hít thở sâu , thả lỏng…
Về nhà chơi trò chơi mà em yêu thích
Tiết 2 Toán
Tiết3. Ôn tập các số đến 100.000 (Tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập về bốn pt đã học trong phạm vi 100.000
- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Củng cố bài toàn có liên quan đến rút về đơn vị
II- Đồ dùng dạy học:
Trang 8GV: Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)
- HS làm bảng con So sánh các số: 54 237 và 6734
98 763 và 98 764
Hoạt động 2: Ôn tập + Luyện tập 32 - 34’
Bài 1:( 6-8’) – KT: Ôn các phép tính nhẩm với số chẵn nghìn , chục nghìn
- Đọc thầm yêu cầu - Làm bảng con
=> Chốt : Nêu cách nhẩm các trường hợp:
6000 + 2000 – 4000 (9000 - 4000) x 2 8000 - 6000 : 3
Bài 2: (6 – 8’ ) - KT: ôn tập về bốn phép tính với số có 4-5 chữ số
- Đọc thầm yêu cầu - Làm nháp
=> Chốt : Khi thực hiện phép tính cộng, trừ ra cần chú ý gì?
Bài 3: ( 6 – 8’) - KT : Ôn tính giá trị biểu thức
- Đọc thầm yêu cầu - Làm nháp
=> Chốt : Nêu cách thực hiện từng biểu thức?
Bài 4: (5 – 7’) - KT: Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Đọc thầm yêu cầu - Làm vở
=> Chốt : Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, thừa số, số bị chưa?
Bài 5: ( 5 – 6’) - KT : Giải toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Đọc thầm yêu cầu - Làm vở
=> Chốt : Bài toán thuộc dạng toán nào?
*Dự kiến sai lầm:
Học sinh nhầm lẫn cách tìm số bị trừ với số trừ ở bài 4
Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
=> RKN :
Sự tích hồ Ba Bể
I- Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kĩ năng nói: HS kể lại được câu chuyện đã nghe, phối hợp với cử chỉ,
điệu bộ Hiểu truyện, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành
Hồ Ba Bể, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp
2 -Rèn kĩ năng nghe: Biết tập trung nghe kể, nhớ chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện kể
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ (2-3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài.(1 – 2’)
b- Giáo viên kể: ( 6 – 8’)
Trang 9Lần 1: Kể diễn cảm
Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ và giải nghĩa từ:Chuyện bâng quơ
c- Học sinh tập kể : (22 – 24’)
Bài 1: (11-12’)
- Đọc thầm yêu cầu
- 4 HS kể theo 4 tranh
- Kể theo nhóm 4 và đại diện nhóm kể trước lớp
- Kể nối tiếp đoạn
- Chia nhóm 4
- Giáo viên: Nghe kể, nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, điệu bộ
Bài 2: (11-12’)
- Kể cả câu chuyện theo nhóm 2
- Một số HS kể ,nhận xét
- Chia nhóm 2
- Giáo viên: Nghe kể, nhận xét
d- HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( 3-5’)
Bài 3: Đọc thầm yêu cầu
- Thảo luận nhóm 2 - Trình bày ý nghĩa
- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Liên hệ : Chúng ta phải biết chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn
3-Củng cố – Dặn dò: (2 – 4’ )
- Nhận xét tiết học
=> RKN :
_
Tiết 4 Tập đọc
Mẹ ốm
I- Mục đích yêu cầu
1-Đọc thành tiếng
- Đọc đúng: + Lá trầu, khép lỏng, nóng ran,
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thở, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
2-Đọc hiểu:
- Hiểu từ ngữ: Cơi trầu, y sĩ, truyện Kiều, lặn trong đời mẹ
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người bị ốm
II-Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ - SGK
III-Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ: (2 – 3’)
2 em đọc bài “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
2-Dạy bài mới
a/Giới thiệu bài: (1-2’):
-Giới thiệu bài thơ mẹ ốm của Trần Đăng Khoa
b/ Luyện đọc đỳng (10- 12’)
- GVnhắc hs nhẩm thầm bài để thuộc
Trang 10- 1HS khá đọc mẫu toàn bài - Lớp đọc thầm
? Theo em bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn )
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lần )
*Luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đoạn 1: (2 khổ thơ đầu )
- Đọc đúng:lại, lỏng ( l ), nay (n )
- Giải nghĩa:cơi trầu / sgk, Truyện Kiều/ GV
=> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to , rõ ràng, ngắt nhịp 2/4, 2/6-> 1dãy đọc
+ Đoạn 2: “2 khổ thơ tiếp theo ”
- Đọc đúng:lần giường (l), dòng 2: câu cảm.
- Giải nghĩa: y sĩ / sgk
=> Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc giọng chậm rãi, phát âm đúng các tiếng có âm đầu
l, ngắt nhịp thơ đúng ->1 dãy đọc
+ Đoạn 3: “ phần còn lại ”
- Giải nghĩa sgk; đi gió đi sương / GV
=> Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc giọng vui, ngắt nhịp đúng -> 1 dãy đọc
+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi
+ GV hướng dẫn : Đọc phát âm và ngắt nhịp thơ đúng, giọng thiết tha tình cảm -> HSđọc bài :3 em
+ GV đọc mẫu toàn bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 -> 12’)
+ Đọc thầm đoạn 1+ câu hỏi 1
- 1 bạn đọc 2 dòng cuối khổ 1 và 2 dòng đầu khổ 2 cho biết: Em hiểu
những câu thơ này nói lên điều gì
+ Đọc thầm đoạn 2+ câu hỏi 2:
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
+ Đọc thầm cả bài thơ + câu hỏi 3:
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
=> GV: Qua bài thơ em thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ ntn?
d/ Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng (10- 12’)
- GV hướng dẫn nhẹ nhàng: giọng trầm buồn, tha thiết Đoạn cuối giọng vui hơn vì mẹ khỏi ốm
- HSđọc đoạn theo dãy
- GVđọc mẫu
- HS đọc từ 8-10 em : đọc diễn cảm theo đoạn , cả bài
* GV dành thời gian cho hs nhẩm thầm từng khổ thơ => HS đọc thuộc từng khổ thơ; cả bài thơ => GVghi điểm
e/ Củng cố - dặn dò (2-4')
Nêu ý nghÜa của bài thơ?
GV nhận xét giờ học; VN: Tiếp tục học thuộc bài thơ
=>Rót kinh nghiÖm:………
………