CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HÑ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Kieåm tra baøi cuõ: - GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm - 2 học sinh lên bảng thực hiện các bài tập hướng dẫn luyện[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG
I- MỤC TIÊU:
-Đọc Lưu lĩat ,trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm dãi
- Hiểu các từ ngữ trong bài : Mật ong già hạn , hoa đậu từng chùm , hao hao
giống ,mùa trái rộ , đam mê
- Hiểu giá trị và những đặc điểm đặc sắc của cây sầu riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cây trái sầu riêng
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ :
“Bè xuơi sơng La” và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Gọi học sinh nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Học sinh thực hiện yêu cầu
2 DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
Dùng tranh ảnh để giới thiệu về chủ điểm , bài
đọc
- Lắng nghe
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
bài (3 lượt học sinh đọc)
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Nêu nghĩa của các từ ngữ chú giải
- Luyện đọc theo nhĩm
- Cho HS đọc tịan bài Nhận xét cách đọc
- GV đọc mẫu, giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi
, nhấn giọng ở những từ ngữ : ngào ngạt ,
quyện , tỏa khắp , lác đác , lủng lẳng cao, vút ,
thẳng đuột …
- Học sinh tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
Đoạn 1: Từ đầu quyến rũ đến kì lạ
Đoạn 2 :Tiếp đến tháng năm ta
Đoạn 3 : Cịn lại
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 2b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc tịan bài , trả lời câu hỏi :
Nêu những nét đặc sắc của hoa sầu riêng , quả
và dáng cây sầu riêng ?
-1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm , lần lượt trả lời câu hỏi và nhận xét
- Nêu ý chính tịan bài ?
- GV tĩm tắt nội dung chính , cho HS nhắc lại - Cá nhân nêu ý kiến , nhận xét , bổ sung
-Yêu cầu Hs đọc thầm tịan bài , tìm câu văn thể
hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng -Thực hiện theo yêu cầu
,từng cá nhân nêu ý kiến , lớp nhận xét
c Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Cho 3 HS tiếp nối đọc 3 đọan, tìm đúng giọng
đọc của bài văn và đọc diễn cảm - Hs thực hiện theo YC , cả
lớp theo dõi , nhận xét cách đọc của các bạn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đọan 1 : Nhấn
giọng ở các từ ngữ “… trái quý … …hết sức
… ,…thơm đậm, rất xa , lâu tan … …., ngào
ngạt …….thơm mùi thơm …, béo cái béo …,
ngọt …….quyến rũ …”
- từng HS tiếp nối đọc diễn cảm
đọan văn
- cả lớp theo dõi nhận xét
3 - Nhận xét tiết học chốt ý toàn bài
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luỵên đọc diễn cảm bài văn , học tập
nghệ thuật miêu tả của tác giả , tìm hiểu các câu truyện kể , thơ nĩi về cây sầu
riêng
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Củng cố về khái niệm phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 105
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
2 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài mới :
- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập - Nghe GV giới thiệu bài
Trang 3về phân số, rút gọn phân số quy đồng mẫu số
các phân số
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV chữa bài , học sinh có thể rút gọn dần qua
nhiều bước trung gian
- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh rút gọn 2 phân số, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài 2
- Hỏi : Muốn biết phân số nào bằng phân số 2/9,
chúng ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
Phân số 5/18 là phân số tối giản
Phân số 6/27 = 6 :3/27 :3 = 2/9 Phân số 14/63 = 14 :7/63 :7 = 2/9
Phân số 10/36 = 10 :2/36 :2 = 5/18
Bài 3
- GV yêu cầu học sinh tự quy đồng mẫu số các
phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho học sinh trao đổi
để tìm được MSC bé nhất (c – MSC là 36 ; d –
MSC là 12)
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tậph Kết quả :
a/ 32/24 ; 15/24 b/ 36 ; 25 c/ 16/36 ; 21/36 d/ 6/12; 8/12
; 7/12
Bài 4
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình và đọc các
phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng
nhóm
- GV yêu cầu học sinh giải thích cách đọc phân
số của mình
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
a)1/3 ; b)2/3 ; c)2/5 ; d)3/5
- Hình b đã tô màu vào 2/3 số sao
- Học sinh nêu Ví dụ phần a ; có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu 1/3
3 - GV tổng kết tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ: SẦU RIÊNG
I- MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp 1 đoạn bài Sầu riêng , từ “…Hoa sầu riêng trổ vào
cuối năm thàng năm ta ”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng cĩ âm đầu và vần dễ lẫn lộn : ut / uc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn các dịng thơ BT 2b
Trang 4Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 1 học sinh đọc cho 3 học sinh viết bảng
lớp các từ cĩ thanh hỏi / ngã ( đã viết ở BT 3 ,
Tiết 21):
- Nhận xét về chữ viết của học sinh
- Học sinh thực hiện yêu cầu , cả lớp viết bảng con
2 DẠY BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Nghe viết một đoạn trong
và làm bài tập chính tả Sầu riêng
2/ Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Lắng nghe
- Gọi học sinh đọc đoạn văn sgk
Hỏi: Đọan văn nĩi về điều gì của cây sầu riêng ? -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK
- Dựa vào đọan văn trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết :tỏa khăp khu vườn, hao
hao giống, lác đác , nhụy li ti …
- Cá nhân tự tìm , nêu trước lớp và luyện viết
- Viết chính tả
- Soát lỗi và chấm bài :
- Chấm một số vở , nhận xét
- Nghe ,nhớ , viết -Nghe – đọc , dị lỗi ; dựa SGK dị lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 b :
a Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu học sinh tự tìm
từ
- Gọi đọc các từ tìm được, những học sinh khác
bổ sung, sửa , đọc lại bài thơ đã điền xong
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
-1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 học sinh lên bảng làm
- 2 học sinh ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào sách giáo khoa
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy khổ lớn, bút dạ cho các nhĩm yêu cầu
làm bài
- Sửa bài , nhận xét , đọc bài văn đã hịan thành
- 1 học sing đọc to , lớp theo dõi
- các nhĩm 4 nhận giấy làm bài
- dán phiếu, cử người trình bày, nhận xét
3 -Nhận xét tiết học , chốt ý toàn bài.
-Dặn học sinh về nhà viết lại các các từ vừa tìm được ở BT2
Trang 5ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( Tiết 2)
I- MỤC TIÊU:
- Củng cố về thế nào là lịch sự với mọi người ? Vì sao phải lịch sự với mọi người ?
- Cách cư xử lịch sự với mọi người
- Cĩ ý thức tự trọng và tơn trọng người khác , tơn trọng nếp sống văn minh
- Cĩ ý thức tự trọng và tơn trọng người khác,tơn trọng cách ứng xử văn minh l/sự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4 , phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Báo cáo kết qủa điều tra:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra của
tiết trước về những cơng trình cơng cộng tại địa
phương ( tiết trước)
+ Nội dung báo cáo gồm :
Thực trạng của cơng trình , nguyên nhân
Đề xuất ý kiến để bảo vệ , gìn giữ các cơng
trình cơng cộng
- Các nhĩm tổng kết kết quả điều tra và báo cáo
- Nhận xét , bổ sung về nội dung báo cáo
- Nhận xét , kết luận về việc thực hiện giữ gìn
các cơng trinh cơng cộng tại địa phương - Lắng nghe
2 Bày tỏ ý kiến ( bài tập 3 - SGK)
- Cho HS nêu yêu cầu rổi thảo luận , xử lý tình
huống
- GV kết luận : (a ) đúng (b) sai
- Các nhĩm thực hiện theo yêu cầu , trình bày
- Các nhĩm nhận xét bổ sung
Kết luận : Gọi vài HS đọc to phần ghi nhớ -
SGK
HS lần lượt đọc,cả lớp lắng nghe
3 - Thực hiện nội dung ở mục thực hành trong
Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010
I- MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào ?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào ? Viết được đọan văn tả một cái cây
cĩ dùng một số câu kể Ai thế nào ?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-2 phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) phần Nhận xét (viết mỗi câu 1
dịng)
-1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) đoạn văn BT1, phần
Luyện tập (mỗi câu 1 dịng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 6Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
LTVC trước (VN trong câu kể Ai thế nào?) Nêu
VD
- 1 HS làm BT2 (phần Luyện tập)
2 DẠY BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học.
2/ Phần Nhận xét:
- HS Lắng nghe
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung BT1, trao đổi cùng bạn
ngồi bên, tìm các câu kể Ai thế nào? Trong
đoạn văn
- Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu kể Ai
thế nào?
- 1 HS đọc , lớp thảo luận
- HS phát biểu ý kiến
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN
của những câu vừa tìm được
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, gọi
2 HS cĩ ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bộ
phận CN trong mỗi câu
- HS đọc ND yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến
Bài 3
- GV nêu yêu cầu của bài
- Gợi ý:
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì (thơng
báo về đặc điểm, tính chất ở VN)
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
Kết luận:
+ CN của các câu đều chỉ sự vật cĩ đặc điểm, tính
chất được nêu ở VN
+ CN của câu 1 do DT riêng Hà Nội tạo thành
CNcủa các câu cịn lại đo cụm DT tạo thành
*Chú ý: Câu 3 trong đoạn văn thuộc kiểu câu Ai
làm gì?.
- Sự vật sẽ được thông báo về đđ, t chất ở vị ngữ
- N xét, bổ sung phiếu trên bảng
- Chữa bài
3/ Phần Ghi nhớ:
-Gọi 2-3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Gọi 1 HS nêu VD minh họa nội dung cần ghi
nhớ
- thực hiện theo yêu cầu
3 Luỵên tập – thực hành:
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện lần lượt 2 việc: tìm các câu
kể Ai thế nào? trong đọan văn ; xác định CN của
mỗi câu Trình bày kết quả bài làm
- Kết luận: Các câu 3-4-5-6-8 là các câu Ai thế
nào?.
- GVdán bảng tờ giấy đã viết 5 câu sẵn GV dùng
phấn màu gạnh dưới bộ phận CN, ghi lại kết quả
đúng
- HS đọc thầm đọan văn, trao đổi cùng bạn,làm bài vào vở hoặc VBT
- HS phát biểu, xác định bộ phận CN trong câu
Trang 7Chú ý:
-Các câu 1,2 khơng phải là câu kể mà là câu cảm
sẽ học sau
-Câu 5 là câu kể Ai thế nào? Về cấu tạo, nĩ là
một câu ghép đẳng lập cĩ 2 vế câu ( 2 cụm CV)
đặt song song với nhau
-Câu 7 là câu kể Ai làm gì?
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, nhấn mạnh: viết
đọan văn khỏang 5 câu về một lọai trái cây, cĩ
dùng một số câu kể Ai thế nào?.Khơng bắt buộc
tất cả các câu văn trong đọan đều là câu kể Ai thế
nào?.
- HS viết đọan văn HS tiếp nối nhau đọc đọan văn, nêu
rõ các câu kể Ai thế nào?
trong đọan
- - GV chấm điểm một số đọan viết tốt - Cả lớp nhận xét
4 - Nhận xét tiết học
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đọan văn tả
một trái cây, viết lại vào vở
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 106
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
2 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài : Các phân số cũng có
phân số bằng nhau, phân số lớn hơn, phân
số bé hơn Nhưng làm như thế nào để so
sánh chúng ? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em biết điều đó
- HS lắng nghe
2 Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu
số
a) Ví dụ :
- GV vẽ đoạn AB như phần bài học sgk lên
bảng Lấy đoạn thẳng AC = 2/5 và AD =
- Học sinh quan sát hình vẽ
Trang 8- - Hỏi : Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
đoạn thẳng AB ?
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn
thẳng AB ?
- Hãy so sánh độ dài 2/5AB và 3/5AB
- Hãy so sánh 2/5 và 3/5
- Đoạn thẳng AC bằng 2/5 độ dài đoạn thẳng AB
- Đoạn thẳng AD bằng 3/5 độ dài đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
- 2/5AB < 3/5AB ; 2/5 < 3/5 b) Nhận xét
- Em có nhận xét gì về mẫu số và từ số của
hai phân số 2/5 và 3/5 ?
- Vậy muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
ta chỉ việc làm như thế nào ?
- Gv yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh
hai phân số cùng mẫu số
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số 2/5 có tử số bé hơn, phân số 3/5 có tử số lớn hơn
- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
- Một vài học sinh nêu trước lớp
3 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu học sinh tự so sánh các cặp
phân số, sau đó bào cáo kết quả trước lớp
Học sinh làm bài : 3/7 < 5/7 ; 4/3 > 2/3 ; 7/8 > 5/8 ; 2/11 < 9/11
- GV chữa bài, có thể yêu cầu học sinh
giải thích cách so sánh của mình Ví dụ:
Vì sao 3/7 < 5/7 ?
- Bài 2
- GV : Hãy so sánh hai phân số 2/5 và 5/5
- Hỏi : 5/5 bằng mấy ?
- GV nêu : 2/5 < 5/5 mà 5/5 = 1 nên 2/5 <
1
- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của
phân số 2/5
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
thì như thế nào so với 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp phân số
8/5 và 5/5
- GV yêu cầu học sinh làm tiếp các phần
còn lại của bài
- GV cho học sinh đọc bài làm trước lớp
- Vì hai phân số cùng có mẫu số là 7,
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 3/7
< 5/7
- HS so sánh 2/5 < 5/5 5/5 = 1
- HS nhắc lại
- Phân số 2/5 có tử số nhỏ hơn mẫu số
- Thì nhỏ hơn 1
- Lớp làm vào vở BT đọc kết quả
- - Bài 3
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự
Trang 9KHOA HỌC: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Nêu được vai trị của âm thanh đối với cuộc sống ( giao tiếp : nĩi chuyện , hát , nghe; dùng làm tín hiệu : tiếng cịi xe, tiếng trống , tiếng kẻng , …)
- Nêu được lợi ích của việc ghi lại âm thanh
- Biết đánh giá nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi :
+ Mơ tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền của âm
thanh trong khơng khí ?
+ Âm thanh lan truyền qua những mơi trường nào?
cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- 2 học sinh trả lời, lớp nhận xét
DẠY BÀI MỚI :
1 Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Yêu cầu; quan sát các hình minh họa trang 86 /
SGK , ghi lại vai trị của âm thanh trong các hình và
trong cuộc sơng mà em biết
- Học sinh làm theo nhĩm 2, trình bày trứơc lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Tổ chức trình bày , nhận xét , bổ sung
-Kết luận : Âm thanh rất quan tgọng và cần thiết
đối với cuộc sống Nhờ cĩ âm thanh ta cĩ thể học
tập , nĩi chuyện , thưởng thức âm nhạc…
- Đọc mục Bạn cần biết SGK
- Lắng nghe Nhắc lại
- 1 HS đọc to
2 Em thích và khơng thích những âm thanh nào ?
- Giới thiệu : Mỗi người cĩ thể thích hoặc khơng
thích âm thanh này hoặc âm thanh khác Vậy các
em thích và khơng thích âm thanh nào?
- Tổ chức cho HS trình bày : Dán tờ giấy to cĩ chia
2 cột cho HS lên ghi Gọi một số HS giải thích
- Lắng nghe , suy nghĩ
- Lần lượt lên bảng viết vào cột thích hợp theo yêu cầu , giải thích
Trang 10-Nhận xét và kết luận : Mỗi người cĩ 1 sở thích về
âm thanh khác nhau
3 Ích lợi của âm thanh
- Hỏi : Em thích nghe bài hát nào ? Để nghe được
bài hát đĩ em phải làm như thế nào ?
- Bật máy cho HS nghe băng bài hát thiếu nhi
- Hỏi : Việc ghi lại âm thanh cĩ lợi ích gì ?
- Hiện nay cĩ cách nào ghi lại âm thanh?
- Cho HS hát, dùng băng trắng ghi lại rồi mở cho cả
lớp nghe
- Cho HS nêu các phươnh tiện dùng để ghi lại âm
thanh
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK /87
- Lắng nghe
- Lần lượt từng em trả lời câu hỏi
-Lắng nghe -Trả lời -Vài HS hát để thu vào băng
- Từng HS lần lượt nêu
3 Trò chơi : “Người nhạc cơng tài ba ”
- Cho HS đổ nước vào các chai đầy , vơi khác
nhau , dùng bút chì hoặc thước gõ vào từng
chai tạo ra các nhĩm âm thanh khác nhau như
bản nhạc
- Các nhĩm thi chơi ,nhĩm nào gõ tạo được nhiều âm thanh hay thì
sẽ thắng
- Nhận xét, tuyên dương - Nêu nhận xét về âm thanh khi gõ
chai
Kết luận : Khi gõ chai , chai nào ít nước hơn
sẽ phát ra âm thanh vang to hơn ,cao hơn - Lắng nghe
4 - Nhận xét chung tiết học , dặn chuẩn bị bài
sau
KỂ CHUYỆN: CON VỊT XẤU XÍ
I- MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói : Nghe thấy cơ nĩi chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự
các tranh minh họa trong SGK, kể lại từng đoạn và tồn bộ câu chuyện, cĩ thể
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Khơng lấy mình làm mẫu để đánh giá người khác
2 Rèn kĩ năng nghe :Chăm chú nghe thầy (cơ) kể chuyện, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn KC Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV kiểm tra 1 -2 HS kể chuyện về 1 người cĩ
khả năng sức khỏe đặc biệt mà em biết - 2 học sinh thực hiện yêu cầu
DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- G/t câu chuyện, tác giả, nhân vật trong chuyện
- Giới thiệu tranh thiên nga
- HS lắng nghe, quan sát tranh, đọc thầm nội dung bài