1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 1 - Tuần 29 - Trường tiểu học Mỹ Hương A

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 134,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁCH HIỂU ĐÚNG TỪ HÁN - VIỆT VAØ MỞ RỘNG VỐN TỪ HÁN - VIỆT A/ Mục đích cần đạt : Giúp HS hiểu đúng từ Hán Việt Biết thêm một số kiến thức về từ Hán Việt nhằm mở rộg vốn từ Hán Việt B/ Lê[r]

Trang 1

Tuần 4

Tiết 1:

Văn bản văn học và cách đọc hiểu

Văn bản văn học

(4 tiết)

A Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Biết cách đọc – hiểu tác phẩm văn học dân gian theo đăc trưng thể loại Biết phân tích vai trò,

tác dụng của VHDG qua những tác phẩm (hoặc đoạn trích đã được học)

- Trân trọng và yêu thích những tác phẩm VHDG của dân tộc Có ý thức vận dụng những hiểu

biết chung về VHDG trong đọc – hiểu văn học dân gian cụ thể

B Lên lớp:

Phương pháp:

Giáo viên nhắc lại khái niệm

Văn bản văn học có đặc điểm

gì?

Em không nghe mùa thu lá

thu rơi vàng rực

Câu thơ này gợi ra những

hình ảnh gì?

I/ Văn bản văn học:

1 Khái niệm:

Văn bản văn học là loại văn bản sử dụng ngôn từ nghệ thuật để xây dựng các hình tượng nghệ thuật nhẳm thoả mãn nhu cầu thảm mĩ của con người

2 Đặc điểm:

a Về ngôn từ:

- Có tính nghệ thuật, được liên kết theo những nguyên tắc riêng (vần, nhịp, câu, đoạn… )

Chức năng:

+ Thông tin

+ Thẩm mĩ

VD: Bài thơ “ Tiếng thu” Lưu Trọng Lư -> Gieo vào lòng người đọc tâm trạng bâng khuâng man mác do kỉ thuật phối hợp vần, điệu

Or Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan Dường bạch dương sương trắng nắng tràn

- Tính hình tưởng:

VD: Dốc lên khúc khỉu dốc tham thẳm

Heo hút cồn mây sương ngứu trời

Ngân thước lên cao ngân thước xuống

Nhà ai pha luông mưa xa khơi

-> Trước mắt người đọc là một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ núi cao, vực thẳm nhưng rất nguy hiểm khắc nghiệt

- Tính đa nghĩa:

VD: Em ơi chua ngọt đã từng

kí duyệt TT

Trang 2

Học sinh lấy thêm ví dụ.

Em hãy cho biết hình tượng

trong văn bản văn học?

Thông qua hình tượng văn

bản ta thấy gì?

Tiết 2

Hs tự lấy ví dụ:

Thế nào là đề tài?

Đề tài là gì?

Chủ đề là gì?

GV đọc bài thơ

Hs xác định đề tài & chủ đề?

Xác định hình tượng dựa vào

thể loại?

Tuần 5: Tiết 3

Gừng cay muối mặn ta đừng quên nhau

b Về hình tượng:

Hình tượng văn học được tạo nên bởi văn bản văn học tuy có nhiều điển tương đồng với cuộc sống thực tại nhưng lại là một thế giới riêng biệt Nhà văn sáng tạo ra hình tượng văn học thông qua tư tưởng, hư cấu theo quan điểm rieng có tính chủ quan VBVH là một thế giới mới mẻ, phân tích để khám phá thế giới mới mẻ này

- Qua hình tượng văn học ta thấy quan niệm của tác giả về cuộc sống, bộc lộ thế giới quan, nhân sinh quan -> Khám phá hình tượng văn học là một lĩnh vực hoạt động không bao giờ kết thúc

VD: Truyện Kiều – Nguyễn Du

- Mỗi thời đại khác nhau tiếp nhận 1 cách riêng

3 Cấu trúc của VBVH:

a Lớp ngôn từ: Chất liệu tạo nên VB là từ ngữ

-> Tác` giả có sự sáng tạo -> Thể hiện sự tài năng uyên bác

VD: Truyện Kiều của Nguyễn Du

Các khái niệm như nước mắt được biểu hiện: Giọt châu, giọt tủi, giọt hồng, dòng châu…

b Lớp ý nghĩa:

Lớp ý nghĩa được tạo thành trên cơ sở liên kết toàn bộ cả ngôn từ của VB Tuỳ theo thể loại lớp ý nghĩa bộc lộ khác nhau thường theo đề tài và chủ đề

- Đề tài: là pham vi đời sống đuợc thể hiện trong VBVH

Để tìm để tài của văn bản có thể đọc câu hỏi “ cái gì” “ ở đâu” “ khi nào”

- Chủ đề: là vấn đề cơ bản chủ yếu được thể hiện trong văn bản văn học

VD: Đề tài của bài “ Độc tiều thanh kí” là số phận bất hạnh của người con gái tên Phóng Tiêu Thanh

Chủ đề: Sự cảm thương cho số phận này và những người có tài văn chương nghệ thuật

- Thể loại : + Truyện ngắn, tiểu thuyết, hình tượng được sáng tạo qua cốt truyện, nhân vật, hình ảnh

+ Tác phẩm trữ tình: hình tượng xây dựng qua cảm xúc, ngôn ngữ của cái tôi trữ tình hoặc nhân vật T2, qua các bức tranh thiên nhiên

-> Ý nghĩa VBVH được tạo thành trên cơ sở liên kết tổng hợp

-> khi tìm hiểu phải xem xét những chi tiết trong mối quan hệ chung

II Đọc hiểu văn bản văn học:

1 Những tri thức cần thiết:

a Những tri thức về thời đại của nhà văn:

Trang 3

Hs tự lấy VD:

VD: Truyện Kiều – ND nữa

cuối TK XVIII đầu TK XIX

Hiểu biết mối quan hệ giữa

tri thức văn học và truyền

thống văn hoá, văn học

Củng cố:

VD: Đọc “ kiêu binh nổi loạn” phải đặt nó trong bối cảnh lịch sử

Văn học Việt Nam nữa cuối TK XVIII -> sự khủng hoảng trầm trọng của triều đình Lê Trịnh

-> Cơ sở thực tế của tác phẩm

VD: Những câu hát than thân

Bối cảnh xã hội phong kiến Việt Nam -> số phận của người phụ nữ

b Những tri về truyền thống VBVH:

- Tư tưởng, đề tài, chủ đề của VBVH thường có mối liên hệ nhất định với nền văn học hiện thời và truyền thống văn học trướ đó

VD: Lòng yêu nước Tinh thần nhân đạo

-> Hiểu biết về truyền thống văn học sẽ hiểu tác phẩm sâu hơn

-> Tiếp cận VBVH đòi hỏi chú ý đến mọi yếu tố, các cấp độ nghệ thuật

Em hãy cho biết những thao tác cần thiết của việc đọc hiểu văn bản văn học

Tuần 6:

Tiết 4

MỘT SỐ TRI THỨC CẦN THIẾT ĐỂ ĐỌC HIỂU

VĂN BẢN VĂN HỌC DÂN GIAN

A Mục đích yêu cầu:

- Nắm được đặc điểm của văn bản văn học dân gian

- Vận dụng lí thuyết về VBVH dân gian vào việc đọc – hiểu VBVH dân gian thuộc một số thể

loại cụ thể trong chương trình ngữ văn lớp 10

(Sử thi, truyền thuyết, cổ tích….)

B Lên lớp:

1 Bài cũ:

Yêu cầu cần đạt

Văn bản văn học Theo tiêu chuẩn nhà nước văn bản gồm những tiêu chí sau:

+ Thể hiện bắng văn tự

+ Cố định nội dung và hình thức

+ Trọn vẹn ý nghĩa

Kí duyệt:

Kí duyệt:

Trang 4

-> VBVH có thêm tính chất nghệ thuật và thẩm mĩ -> được xât dựng bằng những nghệ thuật, có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao -> sản phẩm tinh thần của nhà văn

I VBVH dân gian:

1 Hình thức: truyền miệng -> gọi là ngôn bản, phương tiện : lời ca, lời nói, lời kể, không phải là chữ viết

….Văn bản nói và văn bản viết có mối quan hệ khắng khít nhưng có có khác biệt rõ về cấu trúc ngữ pháp, kết cấu văn bản, về ngữ âm

VD : Má ơi đừng đánh con đau Để con hát bộ…

- VBVH dân gian do tính truyền miệng và tính tập thể -> ảnh hưởng không gian, thời gian không có bản kể cuối cùng

VD: Truyện Chử Đồng Tử

Có kết thúc 1 là: Chủ Đồng Tử và Tiên Dung bay lên trời, lâu đài dinh thự biến mất, chỉ còn mảnh đất trống

Kết thúc 2 là: Triệu Quang Phục đóng quân ở đầm lầy nửa đêm được Chử Đồng Tử bay xuống cho một móng rồng

2 Phương pháp khi đọc các VBVH dân gian:

- Tìm hiểu nhiểu bản kể khác nhau của cùng một tác phẩn rồi so sánh với văn bản cố định trong sách giáo khoa để:

+ Xác định yếu tố bất biến được bảo lưu

VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC

Theo em để học các tác phẩm văn học

tất ta cần phải có phương pháp như thế

nào ?

“ Văn bản” của VHDG

2 Phương pháp khi học các văn bản văn học dân gian

- Tìm hiểu được nhiều bản kể khác nhau của công

1 tác phẩm  SS văn bản cố định trong SGK để : + Xác định yếu tố bất biến được bảo lưu trong 2 văn bản ta tìm được những biểu hiện có tính truyền thống, tính bền vững của những hiện tượng văn bản tinh thần dân tộc

+ Xác định những yếu tố biến đổi giữa 2 văn bản

 tìm ra những đổi mới của những hiện tượng văn hóa, tinh thần của dân tộc thấy được những nét đặc trưng riêng của văn hóa mỗi vùng, mỗi Miền

Vd : Chuyện Tấm Cám

1 Tấm và Cám không phải là 2 chị em cùng cha

Trang 5

GV lấy ví dụ kể HS phát hiện điểm

“chị bắn”

Học sinh tự tìm

1 Tự thức cần thiết :

Vd : Dặm Săn  Thể loại sử thi

NN, trang trọng

Giọng : hào hùng,

Thủ pháp : Phóng đại, tượng trưng

khác mẹ  quan hệ con riêng – con riêng

Vũ Ngọc Phan : 2 chị em đi xúc tép để giành thưởng yếm đỏ

A lăng đơ – Landes : 2 đứa bé cùng lứa không ai chịu nhường làm chị, cha mẹ chúng bèn đưa 2 đứa chiếc giỏ để bắt tép, ai nhiều làm chị

 Văn bản văn học dân gian là sự kết hợp giữa 2 yếu tố : Bất biến và khả biến  Khi đọc – hiểu cần phải liên hệ nó với những văn bản văn học dân gian cùng nét tương đồng (đề tài, thể loại, kết cấu, hình ảnh, )

VD : Những câu hát than thân II/ Đọc – hiểu văn học dân gian

- Trước tiên phải xác định đặc trưng thể loại

VD : ( Hãy lấy) VD : Đăm Săn

- Anh hùng : Đăm Săn  mối quan hệ

* Những tri thức về thời đại của nhà văn :

VD : Cuối năm 1427 khi tổng khởi nghĩa Vương Thông xin giảng hòa, đã có nhiều tướng sĩ Lê Lợi xin đánh và tiêu diệt quân xâm lượt chỉ riêng HT cố vấn cho Lê Lợi chấp nhận giảng hòa  hiểu được LSNĐC viết bằng cơ sở thu của lịch sử và hiểu rõ tư tưởng “Nhân nghĩa”

* Những tri thức về truyền thống văn hóa văn học

VD : VHVN thế kỉ XVIII có truyền thống viết về người phụ nữ với triết lí “Hồng nhan bạc mệnh”

(Chinh phụ ngâm : “Thưa bởi đất khách má hồng nhiều nỗi truân chiến)

Cong oán ngâm “Oan chi những khách tiêu phòng mà xui phận bạc nằm trong má đào

 Truyện Kiều ở chủ đề bất hạnh về số phận sang một hướng khác

2 Đọc – hiểu văn bản văn học

a Đọc – hiểu ngôn ngữ

- Đọc toàn bộ văn bản chú ý từ khó mang hàm nghĩa phức tạp

VD : Việc nhân nghĩa cố tổ yên dân

b Đọc hiểu hình tượng

Vd : Hình tượng thiên nhiên ( Hình tượng mẹ (Tứ Hải ) Cách tiếp cận :

Trang 6

Em hiểu thao tác này như thế nào ?

Nội dung : nội dung hình tượng NT được thể hiện qua ngôn từ cụ thể

VD : Buồn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Người phụ nữ buồn, cô đơn không nói nên lời

NT : Những biện pháp NT để XD hình tượng ND

VD : Trong đoạn trích “Thúc Sinh từ biệt

NT : tác giả đã dùng những thủ pháp đối chiếu

- miêu tả nỗi cô đơn trống vắng của K

Chủ đề 2

Tiết 1

HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU MỘT SỐ VĂN BẢN VĂN HỌC DÂN GIAN VÀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Bài 1 : TỤC NGỮ VỀ ĐẠO ĐỨC A/ Mục đích yêu cầu :

- Nắm được đặc trưng cơ bản của thể loại tục ngữ : đúc kết kinh nghiệm và quan niệm của đời

sống nhân dân Là lời nói có tính ngệ thuật dễ nhớ, dễ vận dụng vào thực tế

- Rèn kỹ năng phân tích tục ngữ (đã biết qua các bài tục ngữ ở THCS)

- Học được những kinh nghiệm sống, lối sống cách ứng xử của nhân dân được đúc kết trong tục

ngữ

B/ Tiến trình lên lớp :

1 Oån định :

2 KH bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I/ Tìm hiểu chung

Trong thực tế tục ngữ có chức năng gì?

1 Chức năng của tục ngữ

- Tổng kết kinh nghiệm sống của nhân

Trang 7

Mục đích – ứng dụng

Học sinh đọc một số câu tục ngữ ?

NX : gì về hình thức thể hiện những

câu tục ngữ

Luyện tập:

Chú ý cặp từ nào?

dân (kinh nghiệm tự nhiên, xã hội và con người)

2 Hình thức : lối diễn cô đúc, ngắn gọn, dễ đọc, dễ hiểu

dễ nhớ

3 Nghệ thuật:

Đối thanh, đối ý, lối diễn đạt có nhịp điệu, can xứng về nội dung lẫn hình thức, lối dùng từ ngữ bắt vần nhau

Ví dụ: Tay làm hàm nhai Tay quai miệng trễ Muốn ăn cá cả phải thả câu dài

II Cách đọc – hiểu

- Đọc hiểu, giải nghĩa những từ ngữ, khái niệm được dùng để cấu tạo nên câu tục ngữ -> mối quan hệ giữa chúng

- “Tháo gỡ” cấu trúc của câu tục ngữ ví dụ:

Tay làm hàm nhai.Tay quai miệng trễ

- Phân tích “giải mã” các hình ảnh được câu tục ngữ sử dụng như một biện pháp nghệ thuật ( cách diễn tả cô đọng, súc tích đa nghĩa)

Vd: một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Trước heat phải ghi nhận một thực tế loài ngựa – tập tính sống thành từng bày từng đàn…

Vậy hình ảnh con ngựa biết quan tâm đến nhau “chia sẻ vui buồn…” là một hình ảnh nghệ thuật để diễn tả mối quan hệ giữa người với người

-> tính đa nghĩa Nghĩa đen (nghĩa hẹp) nói về loài ngựa Nghĩa bóng (nghĩa rộng) nói chuyện con người

III Đọc - hiểu văn bản

1 Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ Cặp từ: hàm nhai – miệng trễ

Đặt trong quan hệ đối xứng: tay làm / tay quai -> tay làm – hàm nhai; tay quai – miệng trễ

-> quan hệ giữa lao động / không lao động

Trang 8

Rút ra kết luận từ sự so sánh đó?

Củng cố

Dặn dò

và giữa hưởng thụ / không hưởng thụ

=> nếu làm thì mới có ăn, lười biếng không chịu làm thì không có ăn

2 Muốn ăn cá cả, phải thả câu dài Cặp từ đối xứng: cá cả – câu dài; ăn – thả

Quan hệ: ăn (hưởng thụ) với thả (làm); giữa cá cả (thành quả) với câu dài (đầu tư)

=> kết luận: muốn được hưởng thụ, muốn thu hoạch được thì phải đầu tư (vốn, công sức)

* Chú ý hai lớp nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng và nghĩa cụ thể - nghĩa khái quát

3 Về cách hiệp vần, tạo đối xứng cách sử dụng các biện pháp tu từ

Ví dụ: vần liện: Xởi lởi trời cho so đo trời co lại

Vần cách: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Tạo đối xứng: hai vế đối nhau ý, âm tiết, về thanh điệu

- Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ…

- Cho hs làm một số bài tập về tục ngữ

Chuẩn bị chủ đề tiếp theo: “Lời tiễn dặn”

Tuần 8

chủ đề 2

XÚY VÂN GIẢ DẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của vở chèo qua đoạn trích, từ đó biết trân trọng nghệ thuật

truyền thống độc đáo của dân tộc

- Thấy được nghệ thuật thể hiện đặc sắc nội tâm của Xúy Vân trong đoạn trích

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Tt kí duyệt:

Tt kí duyệt:

Trang 9

1 BÀI CŨ:

2 BÀI MỚI

Hoạt động của học sinh và giáo viên Nội dung cần đạt

Em hiểu thế nào là chèo?

- Giáo viên củng cố phần trả lời của học sinh

Hãy tóm tắt vở chèo Kim Nham?

- Nêu vị trí của đoạn trích?

- Học sinh tìm ra hoàn cảnh của Xúy Vân lúc

này? Hoàn cảnh của XV được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- GV chọn các câu thơ của học sinh tìm ra, lấy

các câu có ý khái quát nhất:

- Hoàn cảnh của nhân vật gợi lên điều gì?

- Lúc này nhân vật muốn chia sẻ, tâm sự với ai?

- Họ có hiểu nỗi lòng của Xúy Vân lúc này

không?

- Học sinh khái quát hoành cảnh, tâm trạng của

Xúy Vân? Khi chồng đi vắng, ở nhà với gia đình

I TÌM HIỂU BÀI HỌC

1/ Chèo cổ:

- Chèo cổ còn gọi là chèo sân đình, chèo truyền thống

- Là một loại hình nghệ thuật sân khấu tổng hợp, xuất xứ ở vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Cái quan trọng nhất của chèo là tích, mỗi vở chèo có một đoạn đặc sắc

2/ Tóm tắt vở “ Kim Nham”

- Kim Nam là một học trò ở Nam Định ra Hà Nội học, thực hiện chí lập danh khoa cử Được quan huyện gả con gái là Xúy Vân, một người con gái nết na, thùy mị cho

- Thời gian KN đi học, XV bị Trần Phương một ngã giàu có dụ dỗ XV tin lời TP giả dại để về nhà theo TP

- Không ngờ TP là một tay đểu giả, lừa được XV rồi cao chạy xa bay

- KN thi đỗ quan, trong ngày vinh quy thấy vợ mình đi ăn xin, KN cho một chữ tiền vào nắm cơm cho XV, XV nhân ra đồng tiền chủa chồng mình ngày xưa Hóa điên thật, nhảy xuống sông tự tử

3/ Đoạn trích:

Trích đoạn khi Xúy Vân giả dại, Kim Nham phải trả Xúy Vân về nhà

II Đọc - hiểu

1/ Hoàn cảnh của Xúy Vân:

- Chồng đi học, ở nhà bị ràng buộc, gò bó bởi gia đình nhà chồng , chịu cảnh cô đơn

“Con gà rừng mà ở với công Đắng cay chẳng có chịu được, ức!”

“Con cá rô nằm vũng chân trâu Để cho năm bảy cần câu châu vào

Nghệ thuật ẩn dụ:

- XV ví mình như gà rừng chung sống với công;

Gợi một cuộc sống lạc lõng, cô đơn

Trang 10

nhà chồng!

- Hỏi học sinh tâm trạng của Xúy Vân được thể

hiện ở những khía cạnh nào?

- Cho học sinh tìm biện pháp tu từ trang các câu

thơ? Gợi tâm trạng gì?

- Niềm ao ước của nhân vật lúc này? Em cói nhận

xết gì về ao ước đó của Xúy Vân?

- Nhân vật rơi vào tình trạngnhư thế nào kh mơ

ước và thực tế không hài hòa với nhau?

- Từ các mâu thuẫn đó, nhân vật đã bị đẩy vào

tình huống nào?

- Em có nhận xết gì về cách nói trong phần hát

ngược của nhân vật?

- Từ các hình ảnh đó cho học sinh nhận xét về

tâm trạng của nhân vật?

- Cho học sinh đàm thoại đưa ra nhận xét về biểu

hiện về tâm trạng của nhân vật!

-“ Con cá rô – vũng chân trâu” Cuộc sông làm dâu gò bó, tù túng, chật chội

 Câu thơ là tiếng than về số phận của nhân vật rơi vào hoàn cảnh “ đắng cay” tù túng, bế tắc khát thèm hạnh phúc

- Tâm sự không thể chia sẻ cùng ai:

“ Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên”

 Nỗi lòng của XV không thể ai chia sẻ, không

ai hiểu thấu: bị cô lập trong cô đơn

2/ Tâm trạng của Xúy Vân

- Đoạn đầu:

“Tôi kêu đò đò nọ không thưa Tôi càng chờ đợi, càng trưa chuyến đò

Hỉnh ảnh ẩn dụ: “ kêu đò”, “ chờ đợi”, “ trưa chuyến đò” Mong muốn, kêu chờ hạnh phúc, tình yêu Chờ đợi nhưng không được: gợi lên tâm trạng bẽ bàng, cô đơn, cảm thấy mình lỡ làng

- Ao ước hạnh phúc bình dị

“ Chờ cho bông lúa chín vàng Để anh đi gặt, để nàng mang cơm.”

- Ước mơ bình dị, đơn giản hạnh phúc trong lao động Mơ ước chính đáng, nhân văn Nhưng hạnh phúc đó không đáp ứng được Nhân vật rơi vào

bi kịch của ước mơ và thực tế Nên đau đớn xót xa

- Cuối cùng nhân vật rơi vào tình trạng mất phương hướng Cùng quẫn trong cô đơn

Các câu thơ cuối:

“ Cô gái lội sông té bèo Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi Bụt bẻ cổ con nai

Trúng gà tha con quạ Trong đình có khua, nhôi

Trong ón có kèo, cột,

Cưỡi gà mà đi đánh giặc”

- Các hình hảnh ngược đời, vô lí Nửa điên nửa thật Có phần điên điên dại dại Nhưng bộc lộ tâm trạng rối bời, mất phương hướng của nhân vật: rơi vào bi kịch

 Thông qua các hình ảnh tượng trưng, ẩn dụ, …

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w