Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 26 tháng 03 năm 2012
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lĩt, thơm phức, mộc mạc, ngõ
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dịng thơ
2 Ơn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nĩi được câu cĩ chứa tiếng cĩ vần yêu và iêu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngơi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngơi nhà Hiểu được tình cảm với ngơi nhà của bạn nhỏ
-Nĩi được tự nhiên, hồn nhiên về ngơi nhà em mơ ước
-HTL khổ thơ em thích
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút
kinh nghiệm cho học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha
thiết tình cảm) Tĩm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhĩm đã nêu
Hàng xoan: (hàng hàn), xao xuyến: (x s), lảnh
lĩt: (l n)
Thơm phức: (phức phứt)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?
Lảnh lĩt là tiếng chim hĩt như thế nào ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các
câu sau Sau đĩ giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn
đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp
các câu cịn lại
+ Luyện đọc đoạn: (cĩ 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
khổ thơ là một đoạn
Đọc cả bài
Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khĩ trên bảng
Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn
Tiếng chim hĩt liên tục nghe rất hay
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhĩm
2 em, lớp đồng thanh
Trang 2Luyện tập:
Ôn các vần yêu, iêu
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngồi bài có vần iêu ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ
+ Nhìn thấy gì?
+ Nghe thấy gì?
+ Ngửi thấy gì?
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà
của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm tồn bài văn
Luyện HTL một khổ thơ
Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ
thơ mà các em thích
Luyện nói:
Nói về ngôi nhà em mơ ước.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt
Nghỉ giữa tiết
Em yêu nhà em
Em yêu tiếng chim
Em yêu ngôi nhà
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngồi bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …
Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 em
Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở như mây từng chùm
Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót
Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức
Học sinh đọc:
Em yêu ngôi nhà.
Gỗ tre mộc mạc
Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích
Lắng nghe
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 3theo chủ đề luyện nĩi.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp
Chẳng hạn: Các em nĩi về ngơi nhà các em
mơ ước
Nhà tơi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà cĩ ba phịng rất ngăn nắp ấp cúng Tơi rất yêu căn hộ này nhưng tơi mơ ước lớn lên
đi làm cĩ nhiều tiền xây một ngơi nhà kiểu biệt thự, cĩ vườn cây, cĩ bể bơi Tơi đã thấy những ngơi nhà như thế trên báo, ảnh, trên
ti vi.
Học sinh khác nhận xét bạn nĩi về mơ ước của mình
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
ĐẠO ĐỨC: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (TIẾT 1)
I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tơn trọng, khơng bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS cĩ thái độ:
-Tơn trọng, lễ độ với người lớn
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh cĩ kĩ năng hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Cơng ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hố trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+ Khi nào cần nĩi lời cám ơn, khi nào cần nĩi
lời xin lỗi?
+ Vì sao cần nĩi lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Chơi trị chơi “Vịng trịn chào
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nĩi lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ
+ Cần nĩi lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Trang 4hỏi” bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh
tham gia trị chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các
câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trị với thầy
cơ giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay
khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình khơng đáp
lại?
Gọi đại diện nhĩm trình bày
GV kết luận:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia
tay.
+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tơn trọng lẫn
nhau.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dị: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nĩi lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
Học sinh đứng thành 2 vịng trịn đồng tâm cĩ
số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đơi một
Người điều khiển trị chơi đứng ở tâm 2 vịng trịn và nêu các tình huống để học sinh đĩng vai chào hỏi
Ví dụ:
+ Hai người bạn gặp nhau (Tơi chào bạn, bạn cĩ khoẻ khơng?)
+ Học sinh gặp thầy giáo (cơ giáo) ở ngồi đường (Em kính chào thầy, cơ ạ!)
Học sinh thảo luận theo nhĩm 2 để giải quyết các câu hỏi
1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
2.Tự hào, vinh dự
Thoải mái, vui vẽ
Bực tức, khĩ chịu
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nĩi lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Thứ Ba, ngày 27 tháng 03 năm 2012
Trang 5TOÁN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TIẾT 1)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu bài tốn cĩ một phép trừ; bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?
- Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK / 148
* HS Khuyết tật biết thực hiện các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Điền dấu >, <, =
35 37 48 40 + 8
84 79 90 70 + 0
- Nhận xét, tuyên dương
II Bài mới :
1 Giới thiệu cách giải và cách trình bày bài
giải :
a Hướng dẫn tìm hiểu bài tốn :
Bài tốn : Nhà An cĩ 9 con gà, mẹ đem bán 3
con gà Hỏi nhà An cịn lại mấy con gà ?
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- GV ghi tĩm tắt lên bảng và gọi HS nhìn tĩm
tắt nêu bài tốn
b Hướng dẫn HS giải tốn :
- Muốn biết nhà An cịn lại mấy con gà ta làm
phép tính gì ?
- Ai cĩ thể nêu được phép tính ?
- Bài giải gồm những phần nào ?
- HS trình bày bài giải
* GIẢI LAO
2 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/148) Cĩ 8 con chim đậu trên
cây, sau đĩ cĩ 2 con bay đi Hỏi trên cây cịn
lại bao nhiêu con chim ?
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Muốn biết cịn lại bao nhiêu con chim trên
cành ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS điền số vào phần tĩm tắt
- Dựa vào tĩm tắt giải bài tốn
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 (SGK/149)An cĩ 8 quả bĩng, An thả 3
quả bay đi Hỏi An cịn lại mấy quả bĩng ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tĩm tắt
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC
- 2 HS đọc đề tốn
- nhà An cĩ 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
- nhà An cịn lại mấy con gà ?
- HS nhìn tĩm tắt nêu bài tốn
- trừ
- 9 – 3 =
- 3 phần : lời giải, phép tính, đáp số
- HS múa, hát tập thể
* Bài 1: 2 HS đọc đề tốn
- cĩ 8 con chim, bay đi 2 con
- cịn lại bao nhiêu con chim
- phép trừ
- HS điền số vào phần tĩm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài tốn
- HS tìm hiểu bài tốn
- HS điền số vào phần tĩm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm SGK
Trang 6- Dựa vào tóm tắt giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3 (SGK/149) Đàn vịt có 8 con, 5 con ở
dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con vịt ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
III Củng cố, dặn dò :
- Bài toán giải gồm những phần nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Luyện tập.
*Bài 3: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3
- 3 phần : lời giải, phép tính, đáp số
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k
-Nhớ quy tắc chính tả : K+ i, e, ê
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt
đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Trang 7chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh sốt và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
i e
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần iêu hoặc yêu
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu
vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu
Ông trồng cây cảnh
Bà kể chuyện
Chị xâu kim
K thường đi trước nguyên âm i, e, ê
Đọc lại nhiều lần
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi
-Nơi thường sinh sống của muỗi
-Một số tác hại của muỗi và một số cách phòng trừ chúng
-Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về con muỗi
-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
+ Kể tên các bộ phận bên ngồi của con mèo Học sinh nêu tên bài học.2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 8+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên ngồi
của con muỗi
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi,
chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp
2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và
đổi ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi
trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh
khác bổ sung và hồn thiện cho nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó
có đầu, mình, chân và cách Nó bay bằng cánh,
đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu của
người và động vật để sống Muỗi truyền bệnh
qua đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và
một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm
mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm
b Cống rãnh
c Nơi khô ráo, sạch sẽ
d Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau
b Bị bệnh sốt rét
c Bị bệnh tiêu chảy
d Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh truyền
nhiểm khác
Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:
Học sinh nhắc tựa
Học sinh lắng nghe
Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảo luận theo cặp
Con muỗi nhỏ
Con muỗi dùng vòi để hút máu người
Con muỗi bằng cánh
Muỗi có chân, cánh, có râu
Học sinh nhắc lại
Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, c, d
Trang 9a Khơi thơng cống rãnh
b Dùng bẩy để bắt muỗi
c Dùng thuốc diệt muỗi
d Dùng hương diệt muỗi
e Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhĩm nêu trước lớp, các nhĩm
khác bổ sung và hồn chỉnh
Giáo viên bổ sung thêm cho hồn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phịng chống muỗi
khi ngủ
Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ
Các bước tiến hành:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Khi ngủ bạn cần làm gì để khơng bị muỗi đốt
?
Giáo viên kết luận:
Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn
thận để tránh bị muỗi đốt.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi
Nêu các bộ phận bên ngồi của con muỗi
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới Luơn luơn giữ
gìn mơi trường, phát quang bụi rậm, khơi thơng
cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn
để tránh muỗi
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, d, e
Đại diện các nhĩm nêu ý kiến, tại sao nhĩm mình chọn các câu như vậy và giải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi
Các nhĩm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và
cơ cùng nghe
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt
Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt
Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ở trên
Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hồn chỉnh
Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt
Thứ Tư, ngày 28 tháng 03 năm 2012
I.Mục tiêu:
Trang 101 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần oan, oat; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần oan, oat
3 Hiểu từ ngữ trong bài: Về phép, vững vàng Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở đảo xa Bố rất yêu em
-Biết hỏi đáp tự nhiên, hồn nhiên về nghề nghiệp của bố
-HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:
“Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố Bố
của bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo vệ đất
nước Bố ở đảo xa, nhớ con gủi cho con rất nhiều
quà Chúng ta cùng xem bố gửi về những quà gì
nhé.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình
cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ
ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời
chúc, nghìn cái hôn) Tóm tắt nội dung bài.
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Lần nào: (l n), về phép: (về dề), luôn luôn:
(uôn uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế nào
là đảo xa ?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên