1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 3

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh dựa vào bài viết thư thăm bạn để trả lời các câu hỏi SGK - Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK: Nêu lí do mục đích viết thư; Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.. Thông tin tình h[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2012 ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I/ MỤC TIÊU:Học xong bài này ,HS có khả năng :

- Nêu được ví dụ vược khó trong học tập

* Đối với Hs khá giỏi : Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

* KNS: lập kế hoạch vượt khó học tập, tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn (giải quyết vấn đề, dự án)

- Yêu mến, noi gương những hs ngèo vượt khó

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: SGK Đạo đức 4

- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A/ Liên hệ bài cũ:

B/ Bài mới: GV giới thiệu bài ghi bảng

HĐ 1:Tìm hiểu câu chuyện

- GV cho HS làm vịêc cả lớp :

- GV đọc câu chuyện kể” Một ngươì

nghèo vượt khó”

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả

lời Câu hỏi:

- GV gọi học sinh trả lời

HOẠT ĐỘNG 2 :Em sẽ làm gì?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm

+ GV nhận xét , động viên các kết quả

làm việc của HS

-GV kết luận : khi gặp khó khăn trong

học tập , em sẽ làm gì?

HOẠT ĐỘNG 3: Liên hệ bản thân

GV cho học sinh làm việc cặp đôi:

- GV cho học sinh làm việc cả lớp:

+ Yêu cầu một vài học sinh nêu lên khó

khăn và cách giải quyết

+ GV kết luận : Nếu gặp khó khăn ,

nếu chúng ta biết cố gắng quyết tâm sẽ

vượt qua được Và chúng ta cần biết

giúp đỡ các bạn bè xung quanh vượt khó

khăn

C/ Dặn dò : Về nhà tìm hiểu những câu

chuyện , truyện kể về những tấm gương

vượt khó của các bạn học HS

- Học sinh nhắc lại bài cũ

- 1 học sinh đọc - Lắng nghe

- HS trả lời

- HS làm việc nhóm

- Các học sinh làm việc đưa ra kết quả

Dấu + : câu a, c, g, f, i

Dấu - : các câu còn lại

- Lắng nghe

- Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm

- Trước khó khăn của bạn , chúng ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn

- Học sinh lắng nghe

- Lắng nghe, nắm yêu cầu

Trang 2

TẬP ĐỌC:

THƯ THĂM BẠN

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Bước đầu biết đọc diễn cãm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông chia sẽ với nỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẽ đâu buồn cùng bạn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

* KNS: giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, tư duy sáng tạo (động não, trao đổi)

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương bạn bè…

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Băng giấy viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn hs đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A.Kiểm tra bài cũ : Truyện cổ nước mình

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- GV bức thư chia thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn

Đoạn 2: Tiếp theo đến Những người bạn

mới như hình

Đoạn 3 : Phần còn lại

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- GV đọc diễn cảm bức thư- giọng trầm

buồn, chân thành

3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc

bức thư, trả lời câu hỏi:

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- Một HS đọc diễn cảm cả bài

C/ Củng cố, dặn dò

- GV ghi ý chính lên bảng HS ghi vào vở

- Về nhà các em đọc lại bức thư, xem

trước bài Người ăn xin

- K/tra cá nhân

- Lắng nghe, nắm nội dung cần học

- Đọc cá nhân ,nhóm

- HS đọc to

- Không.Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

- Nhận xét bổ sung

- HS đọc thi

- Cả lớp, nhóm

- Viết vở

- Nắm yêu cầu

Trang 3

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I-MỤC TIÊU: Giúp HS:

Kiến thức: Đọc, viết được một số đến lớp triệu

Kĩ năng: Củng cố về các hàng, lớp đã học

Thái độ: Rèn tính cẩn thận, có hiểu biết cách đúng đặn về triệu và lớp triệu

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu) như SGK

- Nội dung bảng BT1 kẻ sẵn trên bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoat động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

B BÀI MỚI

1- Giới thiệu bài: Triệu và lớp triệu (tiếp theo).

2:HD đọc và viết số đến lớp triệu

- GV treo bảng các hàng, lớp lên bảng

- Em hãy đọc số trên

- GV hướng dẫn lại cách đọc

+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp:

Lớp đơn vị , lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới

thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp

để được số 342 157 413

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu

cầu

-GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể

thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất

kỳ đọc số

Bài 3

- GV lần lươt đọc các số trong bài và một số

số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự

đọc

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Nhận xét giờ học

- 2 HS trả lời

- HS quan sát

- HS theo dõi, đọc số

- 1 HS lên bảng viết số, HS

cả lớp viết vào giấùy nháp

342 157 413

- Một số HS đọc, cả lớp nhận xét HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng viết số lớp viết vào PHT,

- HS nêu

- Đọc số Lớp nhận xét

- HS đọc bảng số

- HS làm bài: 10.250.214; 223.564.888; 400.036.105; 700.000.231

- Lắng nghe

Trang 4

LỊCH SỬ: NƯỚC VĂN LANG

I-MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người việt cổ

+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân

tộc nước ta

+ Người Lạc Việc biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ bằng sắt

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng ,bản

+ Người Lạc Việt có tập tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường du

thuyền, đấu vật…

* Đối với Hs khá giỏi :

 Biết các tầng lớp xã hội Văn Lang: Nô tì, lạc dân…

 Biết những tục lệ người LV còn tồn tại đến nay:Đua thuyền, đấu vât…

 Xác định trên bản đồ những vùng mà người Lạc Việt sinh sống

- Có thái độ tôn trọng, yêu mến lịch sử

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình trong sách giáo khoa phóng to.- Phiếu học

tập của HS.- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A - Bài mới:

Hoạt động 1: (10p) Xác định trên lược đồ

những khu vực người Lạc Việt đã từng sinh

sống ở đâu?

- Hoạt động nhóm thảo luận

- Xác định địa phận nước Văn Lang trên bản

đồ xác định thời điểm ra đời trên trục thời

gian

- GV nhận xét, tiểu kết

HOẠT ĐỒNG 2: (10p) Những tầng lớp nào

trong XH Văn Lang ?

- Dựa vào kênh chữ trong SGK các em điền

vào sơ đồ các tầng lớp trong xã hội thời bây

giờ

GV kết lại:Vua (Hùng Vương),Lạc Hầu,Lạc

tướng;Lạc dân; Nô tì

HOẠT ĐỘNG 3:(10p) Đời sống vật chất và

tinh thần của người Lạc Việt ra sao?

Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh

hình trang 12 và 13, 14 để điền nội dung vào

các cột cho hợp lí theo bảng thống kê:

C-Nhận xét - dặn dò: GDTT: Nhớ ơn người

có công dựng nước vàgiữ nước Bảo vệ các di

tích LS và giữ gìn nền văn hoá bản sắc DT

- HS quan sát

- Nhóm đôi

- HS lên bảng chỉ vào bản đồ xác định địa phận của nước Văn Lang và thời điểm ra đời trên trục thời gian

- HS nhận xét , bổ sung

- Lạc Hầu,Lạc tướng;Lạc dân; Nô tì

- HS làm việc cá nhân váo phiếu học tập

- 2 HS làm trên giấy khổ lớn

để nhận xét, sửa sai

- Hoạt động theo nhóm (1 bàn)

- Làm việc theo bàn- nhận xét ghi vào phiếu

- Đại diện bàn trình bày

- Lắng nghe

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 2012

TOÁN: LUYỆN TẬP

I –MỤC TIÊU: Giúp HS :

Kiến thức: Đọc, viết được các số đến lớp triệu

Kĩ năng: Bước đầu nhận biết dược các giá trị của moipx chữ số theo vị trí của

nó trong mỗi số

Thái độ: Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng viế sẵn nội dung của bài tập 1,3- VBT III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

B BÀI MỚI:

Hoạt động 1: Củng cố về đọc số và cấu tạo

hàng lớp

Bài 1:Yêu cầu HS làm phiếu.

Bài 2: GV lần lượt đọc các số trong bài tập 2

lên bảng, có thể thêm các số khác và yêu cầu

HS đọc các số này

- Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về

cấu tạo hàng lớp của số Ví dụ:

+ Nêu các chữ số ở cùng hàng của số 32

640 507?

+ Số 8 500 658 gồm mấy triệu, mấy trăm

nghìn , mấy chục nghìn,mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị ?

Bài 3( a,b,c) : GV lần lượt đọc các số trong

bài tập 3, yêu cầu HS viết các số theo lời đọc

- GV nhận xét phần viết số của HS

- GV hỏi về cấu tạo của các số HS vừa viếùt

như cách làm đã giới thiệu ở phần a

* Hoạt động 2:Củng cố về nhận biết giá trị

của từng chữ số theo hàng và lớp

Bài 4( a,b):viết lên bảng các số trong BT4

+ Trong số 715 638, chữ số 5 thuộc hàng

nào, lớp nào?

- Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 638

là bao nhiêu?

+ Giá trị của chữ số 5 trong số 571 638 là

bao nhiêu? Vì sao

C/.CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- 3 HS trả lời

- HS làm phiếu

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe

- HS đọc trước lớp

- Chữ số 7 ở hàng đơn vị , chữ số 0 ở hàng chục, …… Chữ số 3 ở hàng chục triệu)

- 8 triệu 5 trăm nghìn, 6 trăm,

5 chục, 8 đơn vị )

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào VBT (viết đúng như GV đọc)

- HS nêu cấu tạo số

- HS theo dõi, đọc số

- Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn

- Là 5000

- là 500 Vì chữ số 5 thuộc hàng trăm

- Lắng nghe

Trang 6

CHÍNH TẢ:(Nghe - viết) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

Phân biệt s/x,ăng/ăn

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nghe, viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng trong bài thơ lục bác, các khổ thơ

- Làm đúng bài tập 2a/b

- Rèn tính cẩn thân…

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2, hoặc 2b

- VBT tiếng việt 4, tập một (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A Kiểm tra bài cũ :

Xa xôi,xinh xắn, sâu xa, xủng xoảng, sắc

sảo, sưng tấy

B Bài mới.

1/ Hướng dẫn chính tả

- GV đọc toàn bài chính tả “Cháu nghe

câu chuyện của bà” mộy lượt

- Bài thơ thể hiện tình cảm của những

ai?

- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết,

chú ý cách trình bày, những từ ngữ dễ

viết sai

- viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng

con

- Đây là bài thơ lục bát, ta cần trình bày

ntn ?

- GV đọc mẫu lần 2

b/ GV cho HS viết chính tả

c/ Chấm chữa bài

Hoạt Động 2:Làm BT2

BT2 : Điền vào chỗ trống ( chọn câu b)

b/ Điền dấu hỏi hay dấu ngã

- Các em đọc yêu cầu bài 2b + mẩu

chuyện

- Mỗi nhóm cử 3 em đại diện lên thi đua

tiếp sức

- Đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh

- Nhận xét bài làm

C Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- 2 HS viết trên bảng lớp.HS còn lại viết vào giấy nháp

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- Trả lời

- Đọc thầm

- Viết từ khó vào bảng con

- Trả lời

- HS viết bài

- HS đổi vở, sửa lỗi Nộp bài chấm

- Làm bài tập

- HS đọc yêu cầu BT2

- Cả lớp và GV nhận xét từng bạn về chính tả phát âm

- Điền dấu hỏi hay dấu ngã cho đúng ở những tiếng in đậm

- Làm bài vào vở

- Lắng nghe

Trang 7

LUYỆN TỪ & CÂU:

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức.(ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ ( BT2.3)

- Bồi dưỡng tính sáng tạo, tình yêu tiếng việt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A KT bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

BT1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.

+ Từ đơn gồm mấy tiếng?

+ Từ phức gồm mấy tiếng?

BT2:

+ Tiếng dùng để làm gì?

+ Từ dùng để làm gì ?

- Kết luận:

HOẠT ĐỘNG 2:Phần ghi nhớ:

- Y/c HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 3: Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét

Bài tập 2:

- Y/c HS lấy từ điển hoăc 2-3 trang

từ điển đã photo sẵn để trên bàn theo

dõi gv hướng dẫn cách tra từ điển

- GV nhận xét

Bài tập 3:

-Y/c HS đặt câu với từ vừa tìm được ở

BT2( làm vào nháp)

- GV nhận xét và nhắc lỗi HS sai

C:Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học

- 2 HS nêu ghi nhớ

- HS thảo luận theo nhóm

- 1 tiếng

- 2 tiếng hay nhiều tiếng

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Tiếng cấu tạo nên từ

- Từ dùng để tạo nên câu

- HS lắng nghe

- 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS thảo luận

- HS trình bày k q:

Nhóm 1 nêu từ đơn:rất, vừa, lại

Nhóm 2 nêu từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS xem từ điển

- HS thực hiện

- HS nêu kết quả

- HS lên bảng ghi câu đặt được

- HS khác nhận xét

- lắng nghe

Trang 8

ĐỊA LÍ:

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I-MỤC TIÊU :- Học xong bài này ,HS biết :

- Nêu được tên một só dân tộc ít người ở HLS: Thái , Mông, Dao…

- Biết HLS là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc + Trang phục: mỗi dân tọc có cách ăn mặt riêng; trang phục các dân tộc được may, thiêu và trang trí rất công phu và thường có màu sắt sặc sỡ

+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa…

* Đối với hs khá giỏi: Giải thích được tại sao người dân HLS thường làm nhà sàn để ở: Để tránh ẩm thấp và thú dữ

- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ,ảnh về nhà sàn ,trang phục ,lễ hội ,sinh hoạt của một số dân tộc ở HLS

.III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

A Bài mới :

HOẠT ĐỘNG I:Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú

của một số dân tộc ít người

- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của các em

,đẻ trả lời các câu hỏi sau :

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay

thưa thớt hơn so với đồng bằng ?Kể tên một

so ádân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn ?

+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao,dân

tộc Mông, dân tộc Thái, ) theo địa bàn cư trú

từ nơi thấp đến nơi cao?

+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi

lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

HOẠT ĐỘNG 2:Bản làng với nhà sàn

- Bản làng thường nằm ở đâu ?

+ Bản có nhiêu nhà hay ít nhà ?

+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

sống ở nhà sàn ?

+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?

+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so

với trước đây?

HOẠT ĐỘNG 3:

Chợ phiên ,lễ hội ,trang phục

- GV nhận xét ,tuyên dương

- Cho HS đọc bài học SGK

C-Củng cố -Dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Hoạt động nhóm đôi, ghi chép

- HS trình bày trước lớp …

- Hoạt động nhóm (một bàn) Ghi chép ,đại diện nhóm trình bày trước lớp …

- Phát biểu, trả lời

- Sườn núi hoặc thung lũng

- Bản có ít nhà

- Để tránh ẩm thấp và thú dữ

- Gỗ , tre ,nứa …

- Có nơi nhà sàn mái được lợp ngói

- Hoạt động nhóm ,

- Đại diện nhóm ghi chép , trình bày trước lớp

- HS lắng nghe

Trang 9

Thứ tư ngày tháng năm 2012 TẬP ĐỌC: NGƯỜI ĂN XIN

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu n/dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.( trả lời được câu hỏi )

* KNS: giao tiếp, thể hiện sự cảm thông (động não, trao đổi)

* Đối với Hs khá giỏi : Trả lời được câu hỏi 4 trong SGK

- Bồi dưỡng cho hs lòng nhân ái, biết đồng cảm cảnh ngộ với người xung quanh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ : Thư thăm bạn

B Bài mới:

1 luyện đọc bài mới: chia thành 3 đoạn.

- HS đọc theo cặp

- Ba nhóm cử bạn đọc thi đua

- GV đọc diễn cảm

2 Tìm hiểu bài mới

Đoạn 1:Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

- GV ghi vài hình ảnh tả ông lão

- Hành động và lời nói ân cần của câu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão

ăn xin ntn ?

– Ông lão nhận được tình thương, sự

thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua

hành động nào ?

- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết

ơn; sự đồng cảm gì ?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

3 Hướng dẫn đọc diễn cảm (Đoạn 1 )

- Hướng dẫn HS cách đọc

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- Đọc diễn cảm cả bài

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- K/tra cá nhân

- Hs luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Lắng nghe

- Già lọm khọm,đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt,đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

-Hành động: rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ, túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão

- Cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt

- Ông hiểu tấm lòng của cậu

- Con người phải biết thương yêu nhau Thông cảm giúp đỡ nghèo, khó khăn

- HS thi đọc diễn cảm đoạn thích nhất

- Lắng nghe

Trang 10

KỂ CHUYỆN:

BÀI 3 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ MỤC TIÊU:

- Kể được câu chuyện ( mẫu chuyện, đọan truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật,

có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý sgk)

* Đối với Hs khá giỏi : Kể được chuyện ngoài sách giáo khoa

- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biểu lộ tình cảm qua dọng kể

- Bồi dưỡng tình cảm, say mê truyện kể…

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Truyện nói về lòng nhân hậu

- Bảng viết sãn đề bài có mục gợi ý 3

III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A/ Kiểm tra bài cũ:

B/ Bài mới:

Hướng dẫn kể chuyện

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

- Hỏi :+ Lòng nhân hậu được biểu hiện

như thế nào ? Lấy ví dụ một số truyện về

lòng nhân hậu mà em biết

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?

Kể chuyện trong nhóm

- Chia 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS

kể theo đúng trình tự mục 3

Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu

chi đã nêu

- Bình chọn : bạn có câu chuyện hay

nhất là bạn nào ?

C / CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- 2 HS kể chuyện

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- 4 HS tiếp nối đọc + Biểu hiện của lòng nhân hậu + Thương yêu ,quý trọng , quan tâm đến mọi người :Nàng công chúa nhân hậu chú cuội …

+ Cảm thông ,sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương Dế Mèn … + Yêu thiên nhiên ,chăm chút từng mầm nhỏ của sống : hai cây non chiếc rễ đa tròn , ……

+ Em đọc trên báo , trong truyện đọc em xem tivi , …

- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng kể chuyện , nhận xét , bổ sung cho nhau

- Học sinh thi đua nhau kể

- Học sinh bình chọn

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w