*HĐ 3: Làm việc cá nhân bài tập4 -GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập: +Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó theo mẫ[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2012.
Đạo đức: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I/ MỤC TIÊU:Học xong bài này ,HS có khả năng :
- Nêu được ví dụ vược khó trong học tập
* Đối với Hs khá giỏi : Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
* KNS: lập kế hoạch vượt khó học tập, tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn (giải
quyết vấn đề, dự án)
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi gương những hs ngèo vượt khó
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK trang 7)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận nhóm:
+Yêu cầu HS đọc tình huống trong bt4
-GV giảng giải những ý kiến mà HS
thắc mắc
-GV kết luận: Trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác
nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần
phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó khăn
trong học tập , đồng thời giúp đỡ các bạn
khác để cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập
3- SGK /7)
-GV giải thích yêu cầu bài tập
-GV cho HS trình bày trước lớp
-GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
*HĐ 3: Làm việc cá nhân (bài tập4)
-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo mẫu-
GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục những khó
khăn đã đề ra để học tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên,
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập
-Các nhóm thảo luận (4 nhóm)
-HS đọc
+HS nêu cách giải quyết
-Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
-HS lắng nghe
-HS thảo luận
-HS trình bày
-HS lắng nghe
-HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục
-Cả lớp trao đổi , nhận xét
-HS cả lớp thực hành
Trang 2Tập đọc :
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I/ Mục tiêu :
- Bíêt đọc phân biệt lời các nhân, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm tấm lòng vì dân
vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các câu hỏi trong SGk)
* KNS: xác định giá trị, tư duy phê phán (PP: thảo luận, đọc theo vai)
- Bồi dưỡng tính trung thực, tình thương yêu con người…
II / Đồ dùng dạy học :
- GV tranh minh hoạ
- HS SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
A: Kiểm tra bài cũ: (5p)
B:Bài mới : Giới thiệu bài :
1 Luyện đọc :
- Chia đoạn :
Đoạn 1 :Từ đầu đến … Lý Cao Tông
Đoạn 2:Tiếp … được
Đoạn 3: phần còn lại
- HD đọc đúng : di chiếu , chính sự, Gián
nghị đại phu
- HD đọc câu ( bảng phụ )
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2:Tìm hiểu bài
- Trong việc lập ngôi vua sự chính trực
của ông Tô ,Hiến Thành đựoc thể hiện
như thế nào ?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông ?
-Khi ông bị bệnh nặng ai chăm sóc ông?
-Tô Hiến Thành cử ai thay ông?
-Sự chính trực của ông thể hiện qua hành
động nào?
- Tô Hiến Thành là người như thế nào?
3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
C: Củng cố dặn dò :
- Đọc bài thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài người ăn xin
- Trả lời
- Đọc cá nhân
- 3 em đọc nối tiếp 2 lần
- Cá nhân
- 1 em đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc toàn bài
- Lắng nghe
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lý Anh Tông
- Quan Vũ Tá Đường ngày đêm hầù
hạ bên giường bênh ông
- Ông cử quan Trần Trung Tá thay mình
- Thể hiện qua việc tiến cử quan là người có tài
- Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lơi ích của đất nước lên lợi ích riêng
- Phát biểu
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Nắm nhiệm vụ
Trang 3Toán :
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu :Giúp HS
Kiến thức: Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh 2 số tự nhiên
Kĩ năng: Biết sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
Thái độ: Rèn tính cẩn thận, sáng tạo
II/ Đồ dùng dạy học :
- HS SGK vở bảng con
III/ Các HĐ dạy và học :
A: Kiểm tra bài cũ :
- Viết các số sau thành tổng
132567, 875930 ,
B:, Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Nôi dung chính.
Hoạt động 1 : So sánh các số tự nhiên
- GV viết các cặp số 100 và 39
456và 123
- HD so sánh 5và 7
HĐ2 : Xếp thứ tự các số tự nhiên
- GV ghi các số:
7698 , 7968 , 7896 , 7869
- Vì sao khi có một nhóm số tự nhiên
chúng ta luôn có thể sắp xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn và từ lớn đến bé ?
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1( cột 1):Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2 ( a, c):
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Muốn xếp được chúng ta phải làm gì ?
Bài 3 ( a) :
- Chấm bài nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng làm bài
132567 =…
- HS so sánh
- HS nêu dãy số tự nhiên : 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9, …
- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé…
- Vì ta luôn so sánh được các số
tự nhiên với nhau
- 1 hs lên bảng làm Lớp làm vào
vở 1234 > 999 ; 8754 < 87540 ;
39680 = 39000 + 680
- Nhận xét
- Xếp theo thứ tự từ bé đén lớn
- So sánh các số với nhau
- 2 HS làm bảng Tự làm bài vào
vở + 8136 ; 8316 ; 8361
+ 63841 ; 64813 ; 64831
- 1 hs lên bảng cả lớp làm vào
vở 1942 ; 1952 ; 1978 ; 1984
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 4Địa lý :
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I/Mục tiêu:
- Nêu được một số sản xuất chủ yếu của người dân HLS:
+ Trồng trọt: lúa, ngô, chè, rau, cây ăn quả … trên nương rẫy, ruộng bậc thang
+ Khai thác khoán sản: apatit, đồng, chì, kẽm…
+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa…
* Đối với Hs khá giỏi : Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của co người:Do địa hình thấp, người dân phải sẽ sườn núi thành những ruộng bậc thang; có nhiều khoáng sản nên phát triển nghề khai thác khoang sản
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công, khai thác khoáng sản
- Nhận biết được lhos khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dóc cao, quanh co,thường bị sụt lở vào mùa mưa
II/ Đồ dùng dạy học
- GV Một số tranh ảnh về ruộng bậc thang
- Bản đồ địa lý VN
III/ Các HĐ dạy và học :
A: Kiểm tra bài cũ: Đời sống dân cư ở
Hoàng Liên sơn như thế nào ?
B: Bài mới : Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Trồng trọt trên đất dốc
Người dân ở HLS trồng trọt gì ở đâu ?
- Tại sao họ lại có cách thức trồng trọt như
vậy ?
- Kết luận:
Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền thống
- Kể một số nghề thủ công , và sản phẩm
thủ công của một số dân tộc của miền núi ?
Kết luận :
Hoạt động 3 :Khai thác khoáng sản
Kết lụân :
- HĐ sản xuất của người dân ở HLS
+ Trồng trọt lúa ngô sắn khoai trên ruộng
bậc thang , nương rẫy
nghề thủ công
+ Khai thác khoáng sản
A pa tít , đồng chì ,kẽm trong đó A- pa -tít
được khai thác nhiều nhất
C Củng cố - Dặn dò :
- Đọc phần bài học
- Xem bài sau
- HS trả lời
- Đọc SGK
- Trồng lúa, ngô ,chè trên nương rẫy
… vì họ sống ở vùng núi đất dốc
- lắng nghe
- Dệt, may, thêu , đan lát , rèn đúc
- Nhìn vào bảng, ký hiệu chỉ các khoáng sản chính ở HLS, trình bày
- Lắng nghe
- Đọc phần kết luận
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2012
Toán : Luyện tập
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên
Kĩ năng: Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên
Thái độ: Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ hình bài tập 4
-HS SGK vở bảng con
III/ Các hoạt động daỵ và học :
A:Kiểm tra Bài cũ :
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
65478, 65784, 56874, 56487
B: Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung chính.
Hướng dẫn Giải bài tập
Bài 1: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Nhận xét, biểu dương hs có nhều bài làm đúng
và sửa sai cho hs còn làm sai
Bài 4:Nêu yêu cầu
a, x < 5
b, 2 < x < 5
- Nhận xét, ghi điểm
C Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Xem bài yến, tạ tấn
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- Đọc đề bài
- Làm bài và chữa bài
a , 0,10, 100
b , 9 ,99, 999
- Làm bảng con
a, 859067 < 859167
b, 492037 > 482037
c, 609608 < 609609
d, 264309 = 264309
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung
a, x = 0,1,2,,3,4
b, x = 3,4
- Lắng nghe
Trang 6Chính tả: ( Nhớ - viết)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I/Mục tiêu :
- Nhớ - viết 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
* Đối với Hs khá giỏi : Nhớ viết được 14 dòng thơ đầu ( SGK)
- Làm đúng bài tập 2b
- Rèn tính cẩn thẩn
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bộ chữ cái , bảng phụ ,
III/ Các HĐ dạy và học :
A: Kiểm tra bài cũ:
- Viết tên các con vật có âm đầu ch, tr
B: Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: HD HS nhớ viết
- Đọc bài viết
- HD các từ dễ sai
truyện cổ , sâu xa , trăng
- Nhắc lại cách viết bài thơ lục bát
Hoạt động 2:
- Tổ chức cho hs viết bài
Hoạt động 3: Làm bài tập
- GV chấm bài nhận xét
C Củng cố- Dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- 2 em lên bảng
- 1 hs đọc bài viết
- Viết bảng con
- Trả lời
- HS nhớ viết bài vào vở
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
- Chữa bài
- Vầng ; sân ; chân
- lắng nghe
Trang 7Luỵện từ và câu :
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/Mục tiêu :
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( tiếng ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2)
- Rèn tính chính xác, cẩn thận
II Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ
III/ Các HĐ dạy và học :
A: Kiểm tra bài cũ:
-Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào ? Cho ví dụ
B Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận xét
- Nêu ý nghĩa đọc đoạn thơ và chỉ ra
cấu tạo của những từ phức trong các câu
thơ có gì khác nhau ?
- Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau
thì nghĩa của từ mới thế nào ?
- Những tiếng có nghĩa được ghép lại
vớí nhau được gọi là từ ghép
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập
BT 1: GV Giao nhiệm vụ
- Xếp các từ in đậm thành 2 loại từ : từ
ghép và từ láy
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2:
Tìm từ ghép từ láy
- Chia nhóm 4
- Giao việc
Nhận xét ghi bảng
C Củng cố -Dặn dò
- Từ đơn chỉ có 1 tiếng , từ phức có 2 hay nhiều tiếng
- 2 em đọc yêu cầu bài và gợi ý
- Làm bài cá nhân
- Trình bày
- Các từ truyện cổ ,ông cha là do các
tiếng tạo thành
- Từ thầm thì có các tiếng lập lại âm
đầu
- Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo thành nghĩa mới
- 1HS nhắc lại
- Đoc phần ghi nhớ
- Đọc yêu cầu bài
- 1em làm bảng phụ Lớp làm vở
a , Từ ghép : ghi nhớ , công ơn , đền thờ, mùa xuân
- Từ láy :bãi bờ,
b, Từ ghép: dẽo dai , vững chắc , Thanh cao ,giản dị
- Từ láy: nhũn nhặn , cứng cáp
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
a, Từ ghép: ngay thảng , ngay thật b,Từ ghép: thẳng tuột, thẳng thừng
- Từ láy thẳng thắn
c, Từ ghép chân thật,thật tâm, thật lòng
từ láy thật thà
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 8Lịch sử
NƯỚC ÂU LẠC
I , MỤC TIÊU :- Sau bài học HS nêu được :
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên thất bại
* Đối với Hs khá giỏi :
Biết những điểm giống nhau giữa người Âu Lạc và Lạc Việt
So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô nước Văn Lang và Âu Lạc
Biết sư phát triển về quân sự
- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết cho hs
II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa - Phiếu bài tập
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III, Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
Hoạt động 1 : Cuộc sống người Lạc Việt và
Âu Việt
- Người Âu Việt sống ở đâu ?
- Đời sống của người Lạc Việt và người Âu
Việt có gì giống nhau ?
- Người Âu Việt và người Lạc Việt sống với
nhau như thế nào ?
Hoạt động2 : Sự ra đời của nước Âu Lạc
Kết luận : Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước
Văn Lang
HĐ 3:Thành tựu của người dân Âu Lạc
- Cho biết người Âu Lạc đã đạt thành tựu ?
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang và nước Âu Lạc ?
Hoạt động 4 :Nước Âu Lạc và sự xâm lược
của Triệu Đà
- Dựa vào SGK kể lại cuộc chiến xâm lược
Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc ?
- Vì sao cuộc Xâm lược Triệu Đà bị thất bại ?
- Vì sao năm 179 TCN Âu Lạc lại rơi vào ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc ?
C Củng cố - dặn dò.
- HS trả lời
- HS đọc SGK
- Người Lạc Việt sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang
- Người Âu Việt cũng biết trồng lúa ,chế tạo đồ dùng, biết trồng trọt
- Họ sống hoà hợp với nhau
- HĐ nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Thảo luận nhóm đôi
- Những thành tựu của người Âu Việt về xây dựng,sx, làm vũ khí
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi
- Nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- HS đọc SGk
- HS kể
- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc và có tướng chỉ huy giỏi
-Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai làm rể mđ lấy nỏ thần
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2012
Tập đọc :
TRE VIỆT NAM
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu được ý nghĩa : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực ( trả lời được các câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
- Bồi dưỡng tình yêu quêu hương, xóm làng…
II/ Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy và học.
A:Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
B Bài mới :
1- Giới thiệu bài
2 : Luyện đọc :
- Chia đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến … tre ơi
Đoạn 2: tiếp … Lá cành
Đoạn 3: Tiếp ,,, cho măng
Đoạn 4:Là đoạn còn lại
- HD từ đọc khó : Gầy guộc , sương
truyền , tre xanh
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài :
- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người VN?
- Những hình ảnh nào của tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của người VN ?
- Những hình ảnh nào của tre tượng
trưng cho tính cần cù ?
- Những hình ảnh nào gợi lên phẩm chất
đoàn kết ?
- Những hình ảnh nào tượng trưng cho
tính ngay thẳng ?
- Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng
non mà em thích ? Giải thích vì sao ?
Hoạt động 2 : Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn thơ
C Củng cố dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
- HS đọc bài : Một người chính trực
- Vì những người chính trực nói ngay thẳng , dám nói thật , họ luôn làm việc tốt cho đất nước
- Gọi 1em đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp 2lần
- Đoc cá nhân
- Đọc nối tiếp lần 2
- Đọc chú giải
- 2 em đọc toàn bài
- 1 hs Đọc khổ thơ 1 Lớp đọc thầm
- Ở đâu tre cũng xanh tươi
- Cho dù đất sỏi, đất vôi, bạc màu
- Rễ siêng không ngại đất nghèo
- Nòi tre đâu chịu mọc cong
- Phát biểu
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhẩm thụôc lòng
- Thi đọc thuộc
- Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN
Trang 10Kể chuyện :
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I/Mục tiêu :
- Nghe – kể được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu truyện và ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cương quyền
- Bồi dưỡng tính chân thật, tính cương trực…
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ truyện SGK
- Bảng phụ viết nội dung bài tập
- HS SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
A: Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
B Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 :GV kể
-GV kể kết hợp với tranh
- Giải thích từ khó hiểu
Hoạt động 2: HD HS kể
- Trước sự bạo ngược của nhà vua dân
chúng phản ứng như thế nào ?
- Nhà vua đã làm gì khi biết dân chúng
trong bài ca lên án mình ?
- Trước sự đe doạ của nhà vua thái độ của
mọi người như thế nào ?
- Vì sao nhà vua phải thay đổi ?
- GV nhận xét
Hoạt động 3:Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
C Củng cố - Dặn dò :
- Tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- HS kể chuyện đã nghe đã đọc
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu SGK
- lên ách thống khổ của người dânTruyền nhau - Hát bài hát lên án thói ,tàn bạocủa nhà vua và
phơi bày nỗi thống khổ của nhân hống hách của nhà vua
- Vua ra lệnh bắt kẻ sáng tác , bắt các nhà thơ hát rong
- Các nhà thơ nghệ nhân lần lượt hát
ca tụng nhà vua , chỉ có một nhà thơ vẫn im lặng
- Nhà vua khâm phục kính trọng lòng trung thực , nhà thơ thà lửa thêu cháy…
- HS kể theo cặp
- Hs thi kể
- Trao đổi ý nghĩa
- Lắng nghe
- HS phát biểu
- Nhắc ý nghĩa câu chuyện
- Nắm yêu cầu