1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 4 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 14

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới 31’ + HĐ3: Học sinh thực hành - Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu móc xích - GV nhận xét và củng cố B1: Vạch dấu đường thêu B2: Thêu móc xích theo[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2012 ĐẠO ĐỨC: BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (T1)

I MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS

- Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo

* KNS: lắng nghe lời dạy bảo, thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô (trình bày 1 phút, đóng vai)

- Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh vẽ các tình huống bài tập Bảng phụ ghi các tình

huống hoạt động 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

B Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: XỬ LÍ TÌNH HUỐNG (9’)

+ Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong

sách và thảo luận để trả lời các câu hỏi :

- Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống sẽ làm gì ?

- Nếu em là các bạn , em sẽ làm gì ?

+Việc làm của nhóm em thể hiện điều gì ?

+ Đối với thầy cô giáo chúng ta phải có thái

độ như thế nào ?

GV kết luận : Ta phải biết ơn ,kính trọng

thầy cô giáo vì thầy cô là ngừời vất vả dạy

chúng ta nên người

Hoạt động 2 : THẾ NÀO LÀ BIÊT ƠN

THẦY CÔ GIÁO ? (8’)

+ Cho cả lớp quan sát các bức tranh thể

hiện các tình huống như bài tập 1,SGK

+ Lần lượt hỏi :bức tranh …thể hiện lòng

kính trọng biết ơn thầy cô giáo hay không?

Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính

trọng thầy cô giáo

+ Hỏi: Nếu em có mặt trong tình huống ở

bức tranh 3,em sẽ nói gì với các bạn HS đó ?

Hoạt động 3 : HÀNH ĐỘNG NÀO

ĐÚNG? (7’)

+ Đưa bảng phụ có ghi các hành động như

+Yêu cầu các nhóm giơ giấy màu đỏ nếu

hành động đó đúng ,giấy màu xanh nếu hành

động đó sai

Kết luận :

Hoạt động 4 :EM CÓ BIẾT ƠN THẦY

CÔ GIÁO KHÔNG ? (6’)

C Củng cố - dặn dò: (1’)

- 2 hs nhắc nội dung bài học

-Thảo luận theo nhóm các câu hỏi -Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét -HS đóng vai,trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét

- Biết ơn , kính trọng

- Nghe

- Cả lớp quan sát tranh trả lời các tình huống

-Tranh 1, 2,4 thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô của các bạn .trong tranh 3, việc làm của bạn

HS chưa thể hiện sự kính trong thầy cô

- Thảo luận theo nhóm

- HS thảo luận hành động nào đúng ,hành động nào sai? Vì sao ?

- Nghe

- HS làm việc cá nhân

- Trả lời

Trang 2

TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục tiêu

- Biết đọc bài văn với giọng kể châm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng môt số từ ngữ gợi tả,gợi cả và phân biệt lời người kể với người nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung ( phần đầu ) Truyện : Chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

* KNS: xác định giá trị, thể hiện sự tự tin (PP: động não, làm việc nhóm)

- Bồi dưỡng tính kiên trì

II.Đồ dùng Dạy - Học :

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động Dạy - Học :

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

B Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 Luyện đọc (20’)

Chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1 bốn dòng đầu

Đoạn 2 sáu dòng tiếp

Đoạn 3 phần còn lại

-GV hướng dẫn các em đọc từ khó

Đọc toàn bài

Hoạt động 2.Tìm hiểu bài (10’)

- Cu Chắt có những đồ chơi nào chúng

khác nhau như thế nào ?

+ Cu chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?

+ Những đồ chơi Cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

+ Vì sao chú bé đất lại ra đi ?

+ Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy

chú lùi lại ?

+ Vì sao chú đấy quyết định trở thành đất

nung ?

+ Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trung

cho điều gì ?

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Ghi ý chính của bài

Hoạt động 3 Đọc diễn cảm (4’)

-Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện

đọc

-Nhận xét và cho điểm HS

C Củng cố , dặn dò (1’)

- 3 hs lên bảng đọc, trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc từ khó

- Đọc chú giải

- Luyện đọc theo nhóm

- 1HS đọc toàn bài

- Đọc đoạn 1

- Chàng kỵ sĩ,nàng công chúa ,chú bé đất

Đọc đoạn 2

- Cái trái hỏng

- Họ làm quen nhau

- Vì chú có một mình

- HS trả lời

- Vì Chú nhát -Chú sợ

- HS trả lời

- HS nêu

-Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai : người dẫn truyện , chú bé đất , chàng

kị sĩ , ông Hòn Rấm

Trang 3

TOÁN CHIA 1 TỔNG CHO 1 SỐ

I.Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết chia môt tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Bồi dưỡng tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng Dạy - Học :

- Bảng nhóm

II Các hoạt động Dạy- Hoc :

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

B Bài mới.

Hoạt động 1: So sánh giá trị của biểu

thức (7’)

-GV viết lên bảng hai biểu thức:

(35+21):7 và 35:7 +21 :7

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trên

- Giá trị của hai biểu thức như thế nào so

với nhau ?

-Vậy có thể viết:(35+21):7 = 35:7 +21 :7

Hoạt động 2: Rút ra kết luận về một

tổng chia cho một số (7’)

+ Biểu thức (35+7) : 7 có dạng ntn?

-Còn 7 là gì trong biểu thức (35+21):7 ?

-GV: Vì : (35+21):7 và 35:7 +21 :7

-Nhận xét

Kết luận

Hoạt động 3: Luyện tập (15’)

Bài 1:- GV viết biểu thức: (15+35) :5

- GV yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức

trên

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2

- GV biểu thức : (35 -21) : 7

- GV KL: Đó chính là tính chất một hiệu

chia cho một số

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

C.Củng cố và dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 3 hs lên bảng làm bài tập

- Quan sát

- (35+21):7 =56 : 7 =8 35:7 +21 :7 = 5 +3 = 8 -Bằng nhau

- 1 tổng chia cho một số

- Số chia

- Khi thực hiện chia một tổng cho một

số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

- HS nêu yêu cầu đề bài

- Làm bài + Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

+ Lấy từng số hạng chia cho số chia rối cộng các kết quả với nhau

- 2HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình

- Lắng nghe

Trang 4

LỊCH SỬ NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I.MỤC TIÊU:Học xong bài này , HS biết:

- Biết sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt + Đến cuối TK XII nhà Lý suy yếu, đầu năm 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

* Đối với HS khá giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nước: Chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông nghiệp sản xuất

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

-Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng!” (4’)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

- Giới thiệu bài học

2 Hoạt động 1: HOÀN CẢNH RA ĐỜI

CỦA NHÀ TRẦN (12’)

- Cho HS đọc đoạn “ Đến đầu thế kỉ XII…

Nhà Trần được thành lập”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thể kỉ XII như

thế nào?

-GV kết luận

- Cho HS xem tranh ảnh về đền thờ vua

Trần và liên hệ thực tế địa phương

3 Hoạt động 2; NHÀ TRẦN CỦNG CỐ,

XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC (14’)

- Cho HS đọc SGK nêu bộ máy hành chính

nhà nước thời Trần?

- Nhà Trần đã đưa ra những luật lệ gì?

- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội ?

- Ngoài các chức quan tương tự như thời

Lý, để phát triển nông nghiệp nhà Trần đã

làm gì?

- Nhà Trần đã làm gì để xây dựng đất nước

C Củng cố - dặn dò: (4’)

- Trò chơi: Rung chuông vàng

- Về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị bài nhà Trần và việc đắp đê

- Chơi trò chơi

- Đọc thầm nắm nội dung, yêu cầu

- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi SGK

- Nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác được việc nước

- Lắng nghe, nhắc lại

- Quan sát

- Chỉ màn hình và nêu

- Trả lời

- HS đọc SGK thảo luận nhóm đôi

để trả lời

-Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- Trả lời

- Chơi trò chơi

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 2012 TOÁN

CHIA CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- HS hứng thú và thích học toán

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

A Kiểm tra bài cũ (5’)

B BÀI MỚI

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện

phép chia (13’)

 Phép chia 128472 :6

- GV viết lên bảng phép chia 128472 :6

- GV yêu cầu HS đặt tính để thực hiện

phép chia

- Chúng ta phải thực hiện phép chia theo

thứ tự nào?

- Kết quả và các bước thực hiện như SGK

- Phép chia 128472 :6 là phép chia hết hay

có dư ?

 Phép chia 230859 :5

GV viết lên bảng phép chia 230859 :5

-Kết quả và các bước thực hiện như SGK

- Phép chia 230859:5 là phép chia hết hay

có dư ?

- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

điều gì ?

Hoạt động 2: Luyện tập,thực hành(15’)

Bài 1:

- GV cho HS tự làm bài

- GV nhận xét

Bài 2.

- Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làm

- Nhận xét

Bài*: Tổ bạn Hoa xếp 187250 quyển sách

vào các hộp, mỗi hộp 8 quyển Hỏi tổ

banh Hoa xếp được tất cả bao nhiêu hộp

và còn thừa máy cái

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chữa bài và ghi điểm

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’)

- Muốn chia cho số có nhiều chữ số ta làm

thế nào?

- 3 hs lên bảng làm bài tập

- HS đặt tính

- Từ trái sang phải

- Phép chia hết

- 1HS lên bảng làm bài, lớp làmgiấy nháp

- Phép chia có dư

- Số dư nhỏ hơn số chia

- HS đọc đề,nêu Y/c đề bài

- 2HS lên bảng làm( dòng 1,2)

- Lớp làm bảng con

- HS đọc đề,nêu Y/c đề bài

- Làm bài

- Đọc bài

- HS đọc đề bài 2 hs khá lên bảng

8 quyển :1hộp

187250 quyển:= ?hộp thừa =?quyển

Vậy có thể xếp được nhiều nhất là

23406 hộp và còn thừa ra 2 quyển

Đáp số : 23406 hộp còn thừa ra 2quyển

- Phát biểu nhắc lại nội dung

Trang 6

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤCTIÊU.

- HS nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng bài tập 2b và 3

- Rèn tính cẩn thận, thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bút dạ + 2 bảng nhóm viết nội dung BT2a

- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS thi làm BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

-GV đọc cho 2 HS viết :

-GV nhận xét + cho điểm

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1

a/ Hướng dẫn chính tả (10’)

- GV đọc toàn bài chính tả

- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc

áo đẹp như thế nào ? -

-Viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

b/ GV cho HS viết chính tả (13’)

-GV đọc – HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

c/ Chấm chữa bài, nhận xét

Hoạt động 2.Luyện tập (10’)

-BT2 : b/ Điền vào ô trống tiếng có vần ât

hay âc :

Kết luận

BT 3 :Trò chơi :Tìm từ nhanh

a/ Tính từ có âm đầu s/x:

- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu

C Củng cố, dặn dò (1’)

- Gv nhận xét tiết học

- Dặn dò tiết học sau

- HS viết trên bảng lớp HS còn lại viết vào nháp

- Lắng nghe, nắm nội dung cần học

- Lắng nghe

- Cổ cao, tà loè, mép áo nền màu xanh , khuy bấm như hạt cườm

- Viết bảng con

- Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý cách viết hoa tên riêng, những từ ngữ

dễ viết sai

-Lắng nghe, viết bài

- HS soát lại bài

- HS tự sửa lỗi viết sai

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu

- HS thi đua theo nhóm 2

- Trình bày

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

-Các nhóm thực hiện chơi

- HS thực hiện

- Lắng nghe

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I-Mục tiêu

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác đinh trong câu(BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy ( BT3,4); bước đầu nhận biết từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)

- Thực hiện đúng các bài tập trong sách giáo khoa

- Bồi dưỡng tính cẩn thận sáng tạo

II-Đồ dùng Dạy – Học:

- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1

-3-4 tờ giấy trắng để HS làm BT 4

III Hoạt động Dạy – Học:

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

B Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập (30’)

Bài tập 1: Gọi HS đọc đề, nêu Y/c đề bài

-GV chốt lại bằng cách dán câu trả lời đã viết

sẵn

a, Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục

b,Trước giờ học học, chúng em thường rủ

nhau ôn bài cũ

c,Bến cảng lúc nào cũng đông vui

d,Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê

Bài tập 3: Gọi HS đọc đề, nêu Y/c đề bài

- Gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải

đúng :

Bài tập 4: Gọi HS đọc đề, nêu Y/c đề bài

GV nhận xét

- Bài tập 5: Gọi HS đọc đề ,nêu Y/c đề bài

Y/c HS tìm ra những câu nào không phải là

câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi

C Củng cố Dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh bài sau

- 3 hs trả lời

- HS đọc đề,nêu Y/c đề bài

- HS làm bài tập

- 2-3 HS làm bài tập.Cả lớp nhận xét

- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

- Trước giờ học học,chúng em thường làm gì?

- Bến cảng như thế nào?

- Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- HS đọc đề, nêu Y/c đề bài

- Lớp nhận xét

a, Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?

b, Chú bé Đất trở thành chú Đất nung , phải không?

c, Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à?

-Mỗi em đặt 1 câu hỏi với từ nghi vấn ( có phải- không? / phải không? / à?) vừa tìm được ở BT 3

- HS đọc thầm lại câu hỏi, tìm câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi

- HS Trình bày

- Lắng nghe

Trang 8

ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I/ MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: + Trồng lúa, là dựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

* Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai của cả nước): đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa

* Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, các loài rau xứ lạnh ở đồng bằng Bắc Bộ

- Phiếu bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động: (4’)

- Trò chơi: Ô cửa bí mật

B Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng

1 Hoạt động 1: ĐBBB VỰA LÚA LỚN

THỨ HAI CỦA CẢ NƯỚC (12’)

- Chiếu lược đồ ĐBBB, Y/C HS thảo luận

để trả lời: Vì sao lúa gạo được trồng

nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ ?

- Kết luận

- Cho quan sát SGK nêu thứ tự côngviệc

sản xuất lúa gạo?

2 Hoạt động 2: CÂY TRỒNG VÀ VẬT

NUÔI THƯỜNG GẶP Ở ĐBBB (8’)

- Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu bài tập: Kể tên các loại cây trồng và

vật nuôi thường gặp ở ĐBBB

- Chốt lại

- Vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn gà,vịt?

- Kết luận

3 Hoạt động 3:ĐBBB – VÙNG TRỒNG

RAU XỨ LẠNH (7’)

- Đưa bảng số liệu yêu cầu HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi của

nhóm mình và trình bày trước lớp

- Nhận xét – chốt lại

C Củng cố, dặn dò: (4’)

- Trò chơi: Rung chuông vàng

- Chơi trò chơi

- Các cặp quan sát lược đồ, đọc SGK trả lời câu hỏi

- Nguồn đất phù sa màu mỡ

- Nước dồi dào

- Kinh nghiệm trồng lúa nước của người dân

- Nêu

- Thảo luận – trình bày

- Ngô, khoai, sắn,lạc,

- Trâu, bò, gà, vịt

- Nhận xét

- Do có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm phụ của lúa gạo như cám, ngô, khoai

- Đại diện trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Chơi trò chơi

Trang 9

- Giải thích cách chơi

- Nhận xét – biểu dương

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài mới - Lắng nghe

Thứ tư ngày tháng năm 2012 TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG (TT)

I/ MỤC TIÊU

- Biết đọc bài văn với giọng kể châm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng môt số từ ngữ gợi tả,gợi cả và phân biệt lời người kể với người nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung ( phần đầu ) Truyện : Chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

* KNS: xác định giá trị, thể hiện sự tự tin (PP: động não, làm việc nhóm)

- Bồi dưỡng tính kiên trì

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

B.Bài mới :

Hoạt động 1 Luyện đọc (20’)

- GV Phân đoạn

- GV chú ý sửa lỗi phát âm , ngắt

giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài (10’)

-Kể lại tai nạn của hai người bột

-+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn ?

+ Vì sao chú đất Nung có thể nhảy

xuông nước cứu hai người bột ?

+ Truyện kể về Đất Nung là người như

thế nào ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

-Ghi ý chính của bài

Hoạt động 3 Đọc diễn cảm : (4’)

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn

toàn truyện

-Nhận xét về giọng đọc và ghi điểm

C Củng cố dặn dò : (1’)

-Hỏi : Câu chuyện muốn nói với chúng

ta điều gì ?

- 2 hs lên bảng dọc và trả lời câu hỏi

- 1 hs đọc toàn bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- 1 HS đọc phần chú giải Đọc theo nhóm

- HS đọc toàn bài

HS đọc từ đầu đến bị nhũn cả tay chân

- Hai người bột bị lão chuột

- HS đọc đoạn còn lại , trao đổi và trả lời câu hỏi theo nhóm

- nhảy xuống

- Đất nung

- Phát biểu -Ca ngợi chú Đất nung

- 4 HS đọc truyện theo vai

- HS thi đọc đoạn văn toàn truyện

- Nhận xét

- HS trả lời nội dung bài

Trang 10

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò về nhà học bài và khuyến

khích HS kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

-Lắng nghe

KỂ CHUYỆN BÚP BÊ CỦA AI ?

I.MỤC TIÊU :

- Dựa vào lời kể của giáo viên, nói được lời phát minh cho từng tranh minh họa( BT1), bước đầu kể lại kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê.

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ vật.

- Biết lắng nghe theo dõi bạn kể ,nhận xét ,đánh giá lời bạn kể , kể tiếp lời bạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK, trang 138

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã nghe, đã

đọc.

-Nhận xét HS kể chuyện

B Bài mới :

Hoạt động1 Hướng dẫn kể chuyện :

a.GV kể chuyện : (7’)

GV kể chuyện lần 1 :

GV kể chuyện lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

b.Hướng dẫn tìm lời thuyết minh

(10’)

- Yêu cầu HS quan sát tranh ,

- Nhận xét

c.Kể chuyện bằng lời của búp bê (12’)

+ Kể toàn chuyện bằng lời của búp bê là

như thế nào ?

Khi kể chuyện phải xưng hô thế nào?

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước

lớp

- Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập

vai giỏi nhất, kể hay nhất

C.Củng cố - dặn dò: (1’)

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

- Nhận xét tiết học

- 2 HS kể chuyện

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh , thảo luận

- Tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Đọc lại lời thuyết minh

- Các nhóm khác bổ sung

- Dùng từ xưng hô là Tôi

- HS giỏi kể chuyện trước lớp

- HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Viết phần kết truyện ra nháp

- 5 – 7 HS trình bày

- Lắng nghe

- Phát biểu nội dung chuyện

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w