KiÕn thøc : - Hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú Về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống.. - Xác định được nước ta được thiên nhiên ưu đãi nên có thế giới [r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy : Lớp dạy :
Lớp dạy :
Tiết 1
Thế giới động vật đa dạng, phong phú
1.Mục tiêu:
a Kiến thức :
- Hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú ( Về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống)
- Xác định được nước ta được thiên nhiên ưu đãi nên có thế giới động vật đa dạng, phong phú
b Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng nhận biết động vật qua các hình vẽ và liên hệ thực tế
- Kỹ năng làm việc với sgkvà hoạt động nhóm
c Thái độ :
- Có ý thức yêu quí nguồn tài nguyên ĐV bảo vệ ĐV bảo vệ môi trường
2 Chuẩn bị của GV & HS :
a GV : Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng
b HS : Đọc trước bài ,sưu tầm tranh ảnh ĐV quí hiếm
3 Tiến trình bài dạy:
a KTBC: (không)
* GTB:(1’) GV Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú Nước ta ở vùng nhiệt đới tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới động vật
mà nhiều quốc gia trên thế giới không thể có
b Nội dung bài dạy:
?
HS
?
HS
*Hoạt động 1
- Mục tiêu: Tìm hiểu sự đa dạng và phong
phú về số lượng cá thể
- Tiến hành:
Qua thực tế em hãy cho biết ĐV có thể tồn
tại và phát triển ở những môi trường nào?
Có ở khắp nơi trên trái đất: Sa mạc, rừng,
biển, địa cực, trên cơ thể sống khác
Sự đa dạng của ĐV được thể hiện cụ thể
ntn?
Nghiên cứu thông tin SGK + Quan sat H
1 Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể (25)
Trang 2?
GV
?
GV
?
HS
GV
?
HS
?
HS
?
HS
1.1 và 1.2
Trả lời câu hỏi Sự phong phú của ĐV về
số lượng loài khoảng 1,5 triệu loài, kích
thước khác nhau
Có những loài mới được phát hiện: Sao la,
mang lớn ( VN )
Riêng vẹt trên thé giới có tới 316 loài khác
nhau ở VN có khoảng > 700 loài chim ,
gần 275 loài thú, 260 loài bò sát trên 2000
loài cá khoảng 7000 loài côn trùng, trên
2000 loài động vật không xương sống
Lấy VD minh hoạ sự đa dạng về kích
thước hình dạng của ĐV?
Cho HS quan sát 1 số tranh ảnh về ĐV có
kích thước hình dạng khác nhau
Nêu những lối sống của những ĐV mà em
biết?
Bơi lội, leo trèo, bay lượn, sống ký sinh
Yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh
SGK
Kể tên những loài ĐV trong:
- Một mẻ lưới kéo ở biển
- Tát một ao cá
- Đánh bắt ở hồ
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét bổ xung
Vào mùa hè ban đểmtên những cánh đồng
có những loài vật nào phát ra tiếng kêu?
ếch, dế mèn, sâu bọ…
Em có nhận xét gì về số lượng cá thể bầy
ong, đàn kiến, đàn bướm?
Số lượng rất đông
Tự rút ra kết luận về sự đa dạng của ĐV?
- Động vậtcó số lượng loài rất lớn ( 1,5 triệu loài đã phát hiện )
Các loài ĐV đa dạng về kích thước, lối sống – Loài rất lớn: Cá heo, voi…
_ Loài rất nhỏ : ĐVNS, vi khuẩn…
Sống bơi lội , ký sinh, leo trèo…ở những môi trường sống khác nhau
Trang 3GV
HS
GV
?
?
HS
?
HS
GV
?
Ngoài những ĐV sống trong tự nhiên
hoang dã có một số ĐVđược con người
thuần hoá thành vật nuôi có nhiều đặc
điểm phù hợp nhu cầu của con người
* Hoạt động2
- Mục tiêu: Tìm hiểu sự đadạng về
môi trường sống
- Tiến hành:
Quan sát H.1.4 hoàn thành bài tập điền
chú thích
+ Dưới nước: Cá, tôm, cua…
+ Trên cạn: Voi, gà, hươu, cho…
+ Trên không: Các loài chim…
Cho HS chữa nhanh bài tập
Thảo luận trả lời câu hỏi
Nguyên nhân nào khiến ĐV nhiệt đới đa
dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, nam
cực?
Khí hậu nóng ẩm, TV phong phú phát triển
mạnh do đó thức ăn nhiềuvà nhiệt độ phù
hợp cho ĐV phát triển?
ĐV nước ta có đa dạng và phong phú
không? Tại sao?
Nước ta ĐV cũng phong phú vì nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới
Mở rông: Số lượng loài ĐV hiện biết ở
VN
Cho VD chứng mính sự phong phú về môi
trường sống của ĐV?
Nêu một số ĐV sống ở
- Số lượng cá thể trong loài rất nhiều
* Kết luận: Thế giới ĐV rất đa dạng
về loài, lối sốngvà số lượng cá thể trong loài
2 Đa dạng về môi trường sống.
( 12)
Trang 4- Sa mạc
- Địa cực
- Rừng
- Biển, đáy bùn
Kết luận về môi trường sống của ĐV? Tại
sao ĐV phân bố được ở nhiều nơi? ĐV có ở khắp nơi trên trái đất:
- Sa mạc khô nóng
- Vùng địa cực
- Rừng
- Biển
Do chúng có cấu tạo và tập tính thích nghi với mọi môi trướng sống
c Củng cố, luyện tập: ( 5)
HS đọc kết luận SGK
Bài tập:
1 Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
ĐV có ở kháp nơi là do:
a Chúng có khả năng thích nghi cao
b Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
c Do con người tác động
d Cả a, b, c đều sai
2 ĐV đa dạng phong phú do:
a Số lượng cá thể nhiều
b Sinh sản nhanh
c Số loài nhiều
d ĐV có thể di cư những nơi xa đến
e ĐV sống ở khắp nơi trên trái đất
f Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới
d Hướng dẫn HS học bài và làm bài:( 2)
HS học bài theo câu hỏi SGK
Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập
Làm bài tập phần Lệnh trang 8và trả lời câu hỏi 2 vào vở bài tập
Ôn lại dấu hiệu đặc trưng của TV ( Đặc điểm sống của cây xanh SH 6)
Đọc trước bài
Ngày soạn: Ngày dạy :……… Dạy lớp:………
…………Dạy lớp: ……….
Trang 5Tiết 2
Phân biệt động vật với thực vật- Đặc điểm chung của động
vật
1 mục tiêu :
a Kiến thức :
- HS nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung của ĐV
- HS nắm được sơ lược cách phân chia giới ĐV
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năngquan sát so sánh phân tích tổng hợp kiến thức Kỹ năng làm việc với SGK và hoạt động nhóm
c Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị của GV & HS:
a GV: Tranh phóng to H2.1 và H 2.2 SGK
b HS: Kẻ sẵn bảng T.9 SGK vào vở
Đọc trước bài
3 tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ (5)
Câu hỏi : Kể tên những ĐV thường gặp ở địa phương?
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của ĐV?
Đáp án: Bò, lợn, gà, chim…
Cần bảo vệ môi trường sống của ĐV ( Rừng, sông, suối…)chăm sóc nuôi dưỡng bảo vệ ĐV hoang dã
* ĐVĐ:
GV: Nếu đem so sánh con gà với cây đậu ta thấy chúng đều là những sinh vật, cơ thể sống Song chúng thuộc 2 giơi SV khác nhau ( TV & ĐV) Vởy chúng khác nhau ở những đặc điểm cơ bản nào? Dựa vào đâu để nhận biết cơ thể ĐV?
b Nội dung bài dạy:
GV
* Hoạt động 1
- Mục tiêu: Qua so sánh sự khác nhau
giữa ĐV & TV hiểu được đặc điểm chung của ĐV
- Tiến hành:
Yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn thành
1.Đặc điểm chung của động vật (
10)
Trang 6HS
GV
HS
GV
HS
?
HS
?
HS
GV
HS
GV
HS
?
HS
GV
bảng T.9 SGK
Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích-
Ghi nhớ kiến thức
Trao đổi trong nhóm tìm câu trả lời
Treo bảng phụ bảng 1
Đại diện nhóm lên bảng điền
Các nhóm khác nhận xét bổ xung
Ghi ý kiến bổ xung vào cạnh bảng
Nhận xét thông báo kết quả
Tự theo dõi sữa chữa
ĐV giống TV ở điểm nào?
Cấu tạo từ tế bào lớn lên, sinh sản
ĐV khác TV ở điểm nào?
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhân xét bổ xung
Vậy ĐV có những đặc điểm gì chung
Làm bài tập mục 2 T.10 SGK
Chọn 3 đặc điểm cơ bản của ĐV
Ghi câu trả lời lên bảng khi HS trả lời
Một vài HS trả lời HS khác bổ xung
Thông báo đáp án đúng ( 1,3,4)
Tự theo dõi sữa chữa
Kết luận gì về đặc điểm chung của ĐV
phân biệt với TV?
Tự rút ra kết luận
* Hoạt động 2
- Mục tiêu: Tìm hiểu sự phân chia giới
ĐV
- Tiến hành:
Giới thiệu: Giới ĐV được chia thành 20
ngành ( H.2.2 SGK T.12)
Chương trình SH 7 chỉ học 8 ngành cơ bản
* So sánh ĐV và TV
- Giống nhau:
Đều có cấu tạo từ TB có sự lớn lên và sinh sản
- Khác nhau:
ĐV có khả năng di chuyển sống dị dưỡng có hệ thần kinh, giác quan, thành TB không có xenlulôzơ
* Kết luận: ĐV có những đặc điểm
phân biệt với TV
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Chủ yếu sống dị dưỡng
2 Sơ lược phân chia giới động vật
(10)
Trang 7HS
GV
HS
GV
HS
GV
?
Nghe và ghi nhớ kiến thức
Kể tên những ĐV cơ bản
+) ĐV không xương sống:
- ĐVNS
- Ruột khoang
- Các ngành giun
- Thân mềm
- Chân khớp
+) ĐV có xương sống:
- Cá
- Lưỡng cư
- Bò sát
- Chim
- Thú ( có vú)
ĐV đa dạng và phong phú như vậy chúng
có vai trò gì đối với đời sống con người
Hoạt động nhóm hoàn thành bảng 2
Cho lớp quan sát kết quả nhóm1,2 nhóm
Nhóm khác bổ xung
1 ĐV cung cấp nguyên liệu cho người
( Thực phẩm, lông, da, …)
2 Đv dùng làm thí nghiệm ( Học tập
nghiên cứu KH, thử nghiệm thuốc…)
3 ĐV hỗ trợ con người ( LĐ, giải trí,
thể thao, bảo vệ an ninh…)
4 ĐV truyên bệnh
Một số ĐV ký sinh gây bệnh (HIV, vi
khuẩn lao…)
ĐV có vai trò gì trong đời sống con người?
- Đv có trên 20 ngành trong đó
có 8 ngành chủ yếu:
+ ĐVKXS : 7 ngành + ĐVCXS : 1 ngành
3.Vai trò của động vật.(12)
- ĐV có vai trò nhiều mặt:
+ Cung cấp thực phẩm, nguyên liêu
+ Dung trong thí nghiệm, nghiên cứu KH
+ Hỗ trợ con người trong lao
động, thể thao giải trí bảo vệ
an ninh
Song có 1 số loài ĐV gây hại:
Trang 8Truyền bệnh sốt rét, viêm não nhật bản…
c.Củng cố, luyện tập: (5)
HS đọc phần kết luận
? Đặc điểm chung của ĐV ?
HS: ĐV có khả năng di chuyển có TK giác quan và chủ yếu sống dị dưỡng ? Kể tên những ĐV gặp ở xung quanh nơi em ở ( Nơi cư trú của chung)? ? Hãy nêu vai trò của ĐV đối với đời sống con người?
HS :ĐV có vai trò nhiều mặt: Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu ( lông da) làm vật thí nghiệm, nghiên cứu KH, giúp con người LĐ giải trí, bảo vệ an ninh… Song
có 1 số loài ĐV gây hại: Truyền bệnh sốt rét, viêm não nhật bản…
d. Hướng dẫn HS học bài và làm bài: (3)
HS học bài theo câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết
Chuẩn bị bài sau:
- Tìm hiểu đời sống ĐV xung quanh
- Ngâm rơm cỏ khô trong bình nước trước 5 ngày
- Lấy váng nước ao hồ ( Nơi có màu xanh lục)
- Lấy rễ bèo nhật bản
-Tiết3
Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh.
1 Mục tiêu :
a Kiến thức
-Thấy được ít nhất 2 đại diện diển hình cho nghành ĐVNS là trùng roi và trùng giày
- Phân biệt hình dạng di chuyển của hai đại diện này
b Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu và kính hiển vi
- Kỹ năng làm tường trình, viết thu hoạch
c Thái độ:
- Nghiêm túc, tỉ mỉ , cẩn thận
2 Chuẩn bị của GV & HS:
a GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
Trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
Trang 9b HS: Váng nước ao hồ, rễ bèo Nhật Bản
Đọc trước bài
3 tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ ( Không )
* ĐVĐ: ĐVNS là những động vật có cấu tạo rất đơn giản Cơ thể chỉ là 1 TB Xuất hiện sớm nhất trên hành tinh (Đại nghuyên sinh )Nhng khoa học phát hiện chúng khá muộn, mãi đến thế kỷ 17 nhờ sáng chế ra kính hiển vi Lơ Ven Húc ( Người Hà Lan ) Là ngời đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh.Chúng có ở mọi nơi: Đất, nước, cơ thể sinh vật khác.(1)
b Nội dung bài dạy:
*Hoạt động 1
- Mục tiêu: Tìm hiểu hình dạng
cách di chuyển của trùng hình
- Tiến hành:
Trong phạm vi tiết học chúng ta xẽ
tìm hiểu về 1 vài ĐVNS thường
gặp.Đọc to thông tin SGK
Để nhìn thấy trùng giày phải quan sát
kính hiển vi có độ phóng đại 100- 300
lần
Trùng giầy sống ở đâu?
Váng nước cống rãnh hoặc nớc ngâm
rơm rạ
Hướng dẫn HS thao tác lấy mẫu QS
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nớc ngâm
rơm rạ ( thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính – Rải vài sợi
bông làm cản tốc độ di chuyển của
trùng giầy
Điều chỉnh thị kính nhìn rõ nhất
QS trên kính, kết hợp tranh vẽ H 3.1
SGK đọc chú thích ghi nhớ tên bào
1 Quan sát trùng hình (20)
a Hình dạng.
Trang 10quan
Mô tả hình dạng của trùng giày?
Đại diện nhóm lên trình bày trên mô
hình
Đọc t.tin SGK
Yêu cầu học sinh làm bài tập T15
Đại diện nhóm lên làm bài tập
Nhóm nhận xét rút ra kết luận
Một đại diện của ĐVNS thờng gặp
khác nhau là
*Hoạt động 2
- Mục tiêu: Tìm hiểu hình dạng
đặc điểm của trùng roi
- Tiến hành:
Quan sát H2.3 T15 nhận biết hình
dạng cấu tạo ngoài của trùng roi
Yêu cầu học sinh lấy mẫu, quan sát
d-ới kính hiển vi
Các nhóm dùng ống hút lấy 1 giọt
n-ớc mặt ao hồ (Váng màu lục) nhỏ lên
lam kính
Đặt vào bàn kính, điều chỉnh ống kính
để
quan sát ở bội giác lớn.Dựa vào kết
quả quan sát làm bài tập mục
SGK T 16
Gọi đại diện 1-2 nhóm báo cáo
Đa đáp án đúng:
- Đầu đi trước
- Màu sắc hạt diệp lục
Tự đối chiếu – sửa chữa
Kết luận về hình dạng, cấu tạo ngoài
của trùng roi?
- Có hình khối nh chiếc giày
- Không đối xứng
b Cách di chuyển:
Nhờ lông bơi vừa tiến vừa xoay trong
đất
2 Quan sát trùng roi.(16)
- Hình lá dài đầu tù,đuôi nhọn
Trang 11- Trong cơ thể có hạt diệp lục
- Điển mắt ở gốc roi
c.Kiểm tra- Đánh giá: ( 6 )
HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV : Cho 1- 2 nhóm lên trình bày đặc điểm cấu tạo hình dạng của trùng giày, trùng roi
Bài tập: Chọn đáp án đúng
Đặc điểm của trùng giày:
a Dị dưỡng
b Có diệp lục trong tế bào
c Có roi
d Có lông bơi
e Tự dưỡng
d Hướng dẫn HS học bài và làm bài: ( 3)
Hoàn thiện tường trình
Vẽ hình ghi chú thích đầy đủ Chép bài lệnh SGK T.19 vào vở bài tập
Xem trước bài
Tiết 4: Trùng roi
A Phần chuẩn bị
Trang 12I Yêu cầu bài dạy.
1 Kiến thức kỹ năng
- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo cách dinh dỡng và sinh sản của trùng roi
- Thấy đợc bớc chuyển từ động vật đơn bào sang động vật đa bào qua đại diện
là tập đoàn trùng roi
- Rèn kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức
Kỹ năng thảo luận nhóm
2 Giáo dục t tởng tình cảm
- Giáo dục ý thức ham tìm hiểu về sinh học
II Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to trùng roi xanh
Phiếu học tập
HS: Ôn lại kiến thức bài thực hành
Đọc trớc bài
B Phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ: (4)
Câu hỏi: Nêu hình dạng ngoài và cách di chuyển của trùng roi.
Đáp án: Trùng roi hình lá dài, đầu tù có một roi, đuôi nhọn, cơ thể
màu xanh lục
II.Dạy bài mới.
GV: Tại sao trùng roi lại có màu xanh lục giống TV?
Vậy cách dinh dỡng của trùng roi và TV có khác nhau không?
HS
?
?
?
*Hoạt động 1
-Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo,di
chuyển dinh dỡng cách sinh sản của
trùng roi xanh
-Tiến hành
Tự học sgk + quan sát sơ đồ H4.1
và 4.2 vận dụng kiến thức đã học ở
bài trớc
Thảo luận nhóm – Hoàn thành phiếu
Cấu tạo chi tiết của trùng roi?
Cách di chuyển?
Cách dinh dỡng?
1 Trùng roi xanh (20.)
Trang 13?
?
GV
HS
?
GV
HS
GV
GV
Hình thức sinh sản?
Tại sao trùng roi có tính hớng sáng?
Nhờ đâu?
Gọi đại diện từng nhóm báo cáo từng
nội dung
Các nhóm khác theo dõi bổ xung
Rút ra đặc điểm ( chung ) từng điểm
của cơ thể trùng roi?
Trùng roi có tới hành trục loại khác
nhau có cả trong nớc ma, vại đựng
n-ớc ma có màu xanh ( để lâu ngày )
* Hoạt động 2:
- Mục tiêu: - Tìm hiểu tập đoàn
trùng roi có những đặc điểm gì
- Tiến hành:
Quan sát H 4.3 SGK đọc
Cá nhân tự thu nhận
Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
hoàn thành bài tập điền từ
Gọi đại diện báo cáo
Nhóm khác nhận xét
Tập đoàn trùng roi có đặc điểm gì?
Tập đoàn trùng roi dinh dỡng nh thế
+ Cấu tạo:
- Là 1 TB ( = 0,5 mm )
- Có roi điểm mắt, hạt dự trữ không báo co bóp hạt diệp lục
+ Di chuyển:
Roi xoáy và nớc vừa tiến vừa xoay mình
+ Dinh dỡng:
- Tự dỡng và di chuyển
- Hô hấp qua màng TB
- Bài tiết nhờ không bào co bóp + Sinh sản:
Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
Nhờ điểm mắt và roi hớng cơ thể về nơi có AS
2 Tập đoàn trùng roi ( 15)