- Một số động tác thả lỏng - Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà.. Kiến thức: Viết chữ hoa Y theo cỡ vừa và cỡ nhỏ.[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012
Sáng
Tập đọc:
Tiết 85+86 KHO BÁU (Tr.83)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người
đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
3 Thái độ: Yêu lao động , có ý thức lao động tự phục vụ.
II Đồ dùng dạy- học: GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh vẽ
III Hoạt động dạy- học :
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra định kì cho HS và nhận xét.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm + bài đọc.
( Dùng lời + Tranh minh hoạ SGK.)
3.2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Đọc toàn bài giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi học sinh đọc bài
- Theo dõi, sửa lỗi phát âm
- Giải nghĩa từ khó ( SGK)
- Đưa bảng phụ ghi câu luyện đọc
- Chia lớp thành các nhóm 3
- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt
3.3 Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc từng đoạn và nêu câu hỏi
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần
cù, sự chịu khó của vợ chồng người nông
dân? (hai sương một nắng, cuốc bẫm cày
sâu)
* Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp câu ( 2 lượt.)
- Luyện đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 em đọc ngắt nghỉ
- 1 em đọc lại
- 4 em đọc lại 4 đoạn
- Nêu nghĩa của từ
* Đọc đoạn trong nhóm
- Đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm đọc
- Lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu; Ra đồng từ lúc gà gáy, trở về nhà khi mặt trời đã lặn; Vụ lúa, họ cấy lúa, gặt hái xong lại trồng khoai, trồng cà, không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay
Trang 2+ Nhờ chăm chỉ làm việc, hai vợ chồng
người nông dân đạt được điều gì ? (Cơ ngơi
đàng hoàng)
+ Câu 2: Hai con trai người nông dân có
chăm chỉ làm ăn như cha mẹ không ?
+ Câu 3: Theo lời cha 2 người con đã làm
gì?
+ Câu 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
(Dành cho HS khá giỏi)
+ Cuối cùng, kho báu được hai người con
tìm thấy là gì ?
* Chốt: ý chính: Ai yêu quí đất đai, chăm
chỉ lao động trên đồng ruộng người đó có
cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
3.4 Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền; Trước khi mất người cha dặn dò: Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu
mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa
- Vì ruộng được hai anh em đào bới tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Đất đai màu mỡ, lao động chuyên cần
- Nêu ý chính
- Nhắc lại
- 2 nhóm đọc phân vai
- 1 em đọc toàn bài
- Lớp nhận xét
4 Củng cố: + Hướng dẫn HS liên hệ : Ai chăm học, chăm làm, người đó sẽ thành công, hạnh phúc
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài kể chuyện
=================
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
( Đề của nhà trường )
=================
Chiều Đạo đức
Tiết 28 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người
khuyết tật
2 Kĩ năng: Nêu được những việc làm cụ thể để giúp đỡ người khuyết tật ở trường và ở
mọi nơi
3 Thái độ: Thông cảm, chia sẻ, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh ảnh về người khuyết tật
- HS : 3 thẻ màu
III Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức:
Trang 32 Kiểm tra bài cũ: + Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Dùng tranh , ảnh
3.2 Nội dung
a Hoạt động 1: Phân tích tranh
Giới thiệu tranh về giúp đỡ người khuyết tật
+ Các bạn trong tranh đang làm gì ?
* Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền
được học tập.
b Hoạt động 2: Một số việc cần làm để giúp
đỡ người khuyết tật
-Yêu cầu HS thảo luận về những việc cần làm
để giúp đỡ người khuyết tật
* Kết luận: Tuỳ theo khả năng, điều kiện các
em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng nhiều
cách: đẩy xe lăn, dắt người mù qua đường, …
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Đưa ra các ý kiến
* Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng ý kiến
b chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết
tật cần được giúp đỡ
* Nhấn mạnh về Quyền của người khuyết tật
trong XH( Theo Tài liệu)
- Quan sát + Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận theo nhóm 2
- Một số nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe + ghi nhớ
- Bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- Lắng nghe
- Thực hành ở mọi nơi
4 Củng cố: Hệ thống bài học Giáo dục HS qua bài học.
5 Dặn dò: Dặn HS thực hiện theo ND bài học.
=================
Ôn Tiếng Việt:(Luyện đọc)
KHO BÁU (Tr.83)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người
đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
3 Thái độ: Yêu lao động , có ý thức lao động tự phục vụ.
II Đồ dùng dạy- học: sgk và tài liệu SEQAP.
III Hoạt động dạy- học :
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc bài
- Theo dõi, sửa lỗi phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 em đọc ngắt nghỉ
- 1 em đọc lại
Trang 4- Chia lớp thành các nhóm 3
- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt
*) Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- 3 em đọc lại 3 đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm đọc
- Lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh
- Nêu ý chính:Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
- 2 nhóm đọc phân vai
- 1 em đọc toàn bài
- Lớp nhận xét
3 Củng cố: Nhận xét giờ học
4 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài kể chuyện
=================
Ôn Toán
ÔN BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC
ĐỀ sỐ 16
I Mục tiêu:
- Củng cố về các bảng nhân, chia đã học
- Biết giải bài toán tính chu vi, tìm x
II Nội dung:
Bài 1 Tính:
24 : 3 x 0 = 8 x 0 35 : 5 x 1 = 7 x 1
= 0 = 7
Bài 2 Tìm x:
x : 4 = 5 : 1 x : 2 = 2 x 2
x : 4 = 5 x : 2 = 4
x = 5 x 4 x = 4 x 2
x = 20 x = 8
Bài 3 Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 3 dm, 5dm, 6 dm
Đáp số: 14 dm
Bài 4 HSG:
Một người nuôi một đàn vịt Sau khi người đó bán đi 3 chục con vịt thì số vịt còn lại
bằng số vịt đã bán Hỏi trước khi bán, người đó nuôi bao nhiêu con vịt ? Đáp số: 60 con.
=================***&***=================
Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012
Tập đọc:
Tiết 87 CÂY DỪA (Tr.88)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời
với thiên nhiên xung quanh
Trang 52 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát Học thuộc lòng 8 câu thơ
đầu.( TL câu hỏi 1,2)
3 Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh, ảnh về cây dừa, rừng dừa Nam Bộ ;
Bảng phụ ghi câu hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài “ Kho báu ”, và nêu câu hỏi.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Dùng tranh cây dừa
3.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Đọc giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Tóm tắt nội dung bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc bài
- Theo dõi, phát hiện lỗi phát âm
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
+ Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: 6 dòng còn lại
- Đưa bảng phụ ghi câu luyện đọc
- Chia lớp thành các nhóm 3 và giao
nhiệm vụ
- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Câu 1: Các bộ phận của cây dừa
(lá,ngọn, thân, quả) được so sánh với
những gì ?
+ Câu 2: ( SGK) ?
- Lắng nghe + theo dõi SGK
* Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp dòng thơ
- Luyện đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nêu nghĩa của từ
- Một em đọc ngắt nghỉ
- Một em đọc lại
* Đọc trong nhóm
- Đọc nối tiếp trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm đọc
- Lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh
- Trả lời
- Lớp nhận xét
* Cây dừa : như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược
* Ngọn dừa : như cái đầu của nhười, biết gật gật để gọi trăng
* Thân dừa : mặc áo bạc phếch, đứng canh trời đất
* Quả dừa : như đàn lợn con, như hũ rượu
- Với gió : dang tay đón, gọi gió đến cùng múa reo
Trang 6+ Câu 3: ( SGK )? ( Tôn trọng những ý
kiến khác nhau của học sinh.) (Dành hs
khá giỏi)
- Bài thơ nói lên điều gì ?
d Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng
- Với trăng : gật đầu gọi
- Với mây : là chiếc lược chải vào mây xanh
- Với nắng : làm dịu mát nắng trưa
- Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp, bay vào bay ra
- Trả lời
- Lớp nhận xét
* Chốt: ý chính: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
- Nhắc lại
- 3 em đọc lại 3 đoạn
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- 2, 3 em đọc
- Lớp nhận xét
4 Củng cố: - Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn HS về đọc thuộc lòng bài thơ.
=================
Toán:
ĐƠN VỊ - CHỤC - TRĂM – NGHÌN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Nắm được đơn
vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
2 Kĩ năng: Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bộ ô vuông biểu diễn.
- HS : Bộ ô vuông học sinh
III Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra định kì và nhận xét.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Nội dung bài.
a Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
- Gắn các ô vuông ( Các ô vuông từ 1 đơn vị
đến 10 đơn vị.)
10 đơn vị bằng 1 chục.
- Quan sát và nêu số đơn vị , số chục
- Quan sát và nêu số chục, trăm
Trang 7- Gắn các hình chữ nhật ( Từ 1 chục đến 10
chục)
10 chục bằng 1 trăm.
b Một nghìn
* Số tròn trăm :
- Gắn các ô vuông ( Từ 1 trăm đến 9 trăm )
100, 200, 300, … là các số có 2 chữ số 0 ở
sau cùng
* Nghìn :
- Gắn 10 hình vuông to liền nhau và giới
thiệu
10 trăm gộp lại thành một nghìn
Viết : 1000 ( 1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền
sau.)
Đọc : Một nghìn
10 đơn vị bằng 1 chục
10 chục bằng 1 trăm
10 trăm bằng 1 nghìn
b Thực hành:
Bài 1: Làm việc chung :
- Nêu yêu cầu
- làm bài vào SGK, nêu miệng
- Lớp nhận xét
Bài 2: Làm việc cá nhân :
- Nêu yêu cầu
- làm bài vào SGK, nêu miệng
- Lớp nhận xét
- Kiểm tra, nhận xét
- Nhận xét về các số tròn trăm
- Quan sát
- Viết vào bảng con và đọc
- Nhắc lại
- Quan sát, viết số tương ứng vào bảng con
- Gắn hình trực quan về đơn vị, chục, trăm lên bảng
- Kiểm tra, nhận xét : 100, 200, 300, …
- Chọn các hình ứng với các số của GV
- Viết số lên bảng : 40, 200, 700, 900, 1000,…
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn tập.
=================
Chính tả:(Nghe- viết)
KHO BÁU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe- viết chính xác , trình bày đúng đoạn trích trong bài :“ Kho báu”.
2 Kĩ năng: Viết đúng các tiếng có vần dễ lẫn l / n ; Trình bày đúng đoạn trích, phân
biệt và làm đúng các bài tập phân biệt ua / uơ ; ên / ênh
3 Thái độ: Giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy- học:
III Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:- Đọc từ : nhện, quên, lênh đênh
Trang 8- Kiểm tra, chỉnh sửa.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn nghe- viết :
a Chuẩn bị:
- Đọc bài viết
- Nêu tóm tắt nội dung : Hai vợ chồng
người nông dân chăm chỉ làm lụng.
- Đọc từ khó: Quanh năm, sương, cuốc
- Kiểm tra, chỉnh sửa
b Cho HS viết bài vào vở
- Đọc từng cụm từ
- Đọc lại bài
c Chấm, chữa bài:
- Chấm 8 bài, nhận xét bài viết
- Sửa một số lỗi phổ biến
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào sách
- 3 em đọc bài
- Lớp nhận xét, đối chiếu
* Cho học sinh giải câu đố
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- 1 em nêu miệng
- Lớp nhận xét
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi
- Sửa lỗi
a Điền vào chỗ chấm l hay n ? Thứ tự điền : nắng, nơi, nơi, lâu, nay, nước
b Điền ên / ênh ?
- Thứ tự điền: lênh khênh, ngã kềnh, quện, nhện
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn HS về luyện viết thêm cho đẹp.
================
Ôn Tiếng Việt (Luyện đọc)
CÂY DỪA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất
trời, với thiên nhiên xung quanh
2 Kĩ năng: Học thuộc lòng bài thơ.
3 Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
II Đồ dùng dạy- học:
III Các hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Theo dõi, phát hiện lỗi phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
- Một em đọc lại
Trang 9- Chia lớp thành các nhóm 3 và giao
nhiệm vụ
- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt
- Bài thơ nói lên điều gì ?
Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng
* Đọc trong nhóm
- Đọc nối tiếp trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- 3 nhóm đọc
- Lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh
* Chốt: ý chính:
- Nhắc lại
- 3 em đọc lại 3 đoạn
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- 2, 3 em đọc
- Lớp nhận xét
3 Củng cố: - Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
4.Dặn dò: Dặn HS về đọc thuộc lòng bài thơ
=================
Ôn Toán:
ĐỀ sỐ 17
I Mục tiêu:
- Củng cố các nhân, chia đã học, cách thực hiện dãy tính có hai phép tính
- Biết giải bài toán có phép chia
II Nội dung:
Bài 1 Tính :
5 x 7 : 7 = 3 : 6 x 0 =
Bài 2 Tìm x:
3 x x = 31 - 10 x : 4 = 20 : 5
3 x x = 21 x : 4 = 4
x = 21 : 7 x = 4 x 4
x = 7 x = 16
Bài 3 Tìm một số biết rằng số đó chia cho 5 thì được 4.
Bài giải
Gọi số phải tìm là x , ta có phép tính:
x : 5 = 4
x = 4 x 5
x = 5
Vậy số phải tìm là 5.
Bài 4 Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là 21 dm, 22 dm, 23 dm và 24 dm Đáp số: 90 dm.
=================***&***=================
Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
Toán:
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách so sánh các số tròn trăm, nắm được thứ tự các số tròn trăm.
Trang 102 Kĩ năng: So sánh được các số tròn trăm, điền đúng các số tròn trăm vào tia số.
3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV : Các hình vuông 100 ô vuông nhỏ Hình chữ nhật có 10 ô vuông nhỏ
- HS : bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh viết các số tròn trăm : 300; 500; 100; 600; 400; 900.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn so sánh số tròn trăm:
- Gắn hình vuông tương ứng các số yêu cầu
học sinh đọc số và so sánh
200 < 300 ; 300 > 200
- Luyện tập:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu
- Làm bảng con
Bài 2 :
- Nêu yêu cầu
- Làm vào vở
- Lớp đổi bài kiểm tra chéo
Bài 3: Số ?
- Nêu yêu cầu
- Làm vào SGK
- Đọc xuôi , đọc ngược
- Quan sát, nêu số và so sánh
? 100 < 200 300 < 500
200 > 100 500 > 100
100 < 200 400 > 300
300 > 200 700 < 800
700 < 900 900 = 900
500 = 500 900 < 1000
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn bài
=================
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ ĐỂ LÀM GÌ ?” DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về cây cối; Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ
“ Để làm gì ? ”
2 Kĩ năng: Tìm các từ ngữ về cây cối, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “Để làm gì?.
Dùng đúng dấu chấm , dấu phẩy
3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức:
<
>
>
=
<
500
300 600 700
400 800
100