1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 28 năm học 2012

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số động tác thả lỏng - Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà.. Kiến thức: Viết chữ hoa Y theo cỡ vừa và cỡ nhỏ.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012

Sáng

Tập đọc:

Tiết 85+86 KHO BÁU (Tr.83)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người

đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

2 Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

3 Thái độ: Yêu lao động , có ý thức lao động tự phục vụ.

II Đồ dùng dạy- học: GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh vẽ

III Hoạt động dạy- học :

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra định kì cho HS và nhận xét.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm + bài đọc.

( Dùng lời + Tranh minh hoạ SGK.)

3.2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Đọc toàn bài giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi học sinh đọc bài

- Theo dõi, sửa lỗi phát âm

- Giải nghĩa từ khó ( SGK)

- Đưa bảng phụ ghi câu luyện đọc

- Chia lớp thành các nhóm 3

- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt

3.3 Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc từng đoạn và nêu câu hỏi

+ Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần

cù, sự chịu khó của vợ chồng người nông

dân? (hai sương một nắng, cuốc bẫm cày

sâu)

* Đọc từng câu

- Đọc nối tiếp câu ( 2 lượt.)

- Luyện đọc từ khó

* Đọc đoạn trước lớp

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- 1 em đọc ngắt nghỉ

- 1 em đọc lại

- 4 em đọc lại 4 đoạn

- Nêu nghĩa của từ

* Đọc đoạn trong nhóm

- Đọc trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- 3 nhóm đọc

- Lớp nhận xét

- Đọc đồng thanh

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu; Ra đồng từ lúc gà gáy, trở về nhà khi mặt trời đã lặn; Vụ lúa, họ cấy lúa, gặt hái xong lại trồng khoai, trồng cà, không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay

Trang 2

+ Nhờ chăm chỉ làm việc, hai vợ chồng

người nông dân đạt được điều gì ? (Cơ ngơi

đàng hoàng)

+ Câu 2: Hai con trai người nông dân có

chăm chỉ làm ăn như cha mẹ không ?

+ Câu 3: Theo lời cha 2 người con đã làm

gì?

+ Câu 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?

(Dành cho HS khá giỏi)

+ Cuối cùng, kho báu được hai người con

tìm thấy là gì ?

* Chốt: ý chính: Ai yêu quí đất đai, chăm

chỉ lao động trên đồng ruộng người đó có

cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

3.4 Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền; Trước khi mất người cha dặn dò: Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu

mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa

- Vì ruộng được hai anh em đào bới tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

- Đất đai màu mỡ, lao động chuyên cần

- Nêu ý chính

- Nhắc lại

- 2 nhóm đọc phân vai

- 1 em đọc toàn bài

- Lớp nhận xét

4 Củng cố: + Hướng dẫn HS liên hệ : Ai chăm học, chăm làm, người đó sẽ thành công, hạnh phúc

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài kể chuyện

=================

Toán

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II

( Đề của nhà trường )

=================

Chiều Đạo đức

Tiết 28 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người

khuyết tật

2 Kĩ năng: Nêu được những việc làm cụ thể để giúp đỡ người khuyết tật ở trường và ở

mọi nơi

3 Thái độ: Thông cảm, chia sẻ, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh ảnh về người khuyết tật

- HS : 3 thẻ màu

III Các hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức:

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ: + Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Dùng tranh , ảnh

3.2 Nội dung

a Hoạt động 1: Phân tích tranh

Giới thiệu tranh về giúp đỡ người khuyết tật

+ Các bạn trong tranh đang làm gì ?

* Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn

khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền

được học tập.

b Hoạt động 2: Một số việc cần làm để giúp

đỡ người khuyết tật

-Yêu cầu HS thảo luận về những việc cần làm

để giúp đỡ người khuyết tật

* Kết luận: Tuỳ theo khả năng, điều kiện các

em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng nhiều

cách: đẩy xe lăn, dắt người mù qua đường, …

c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Đưa ra các ý kiến

* Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng ý kiến

b chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết

tật cần được giúp đỡ

* Nhấn mạnh về Quyền của người khuyết tật

trong XH( Theo Tài liệu)

- Quan sát + Lắng nghe

- Quan sát

- Thảo luận theo nhóm 2

- Một số nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe + ghi nhớ

- Bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ

- Lắng nghe

- Thực hành ở mọi nơi

4 Củng cố: Hệ thống bài học Giáo dục HS qua bài học.

5 Dặn dò: Dặn HS thực hiện theo ND bài học.

=================

Ôn Tiếng Việt:(Luyện đọc)

KHO BÁU (Tr.83)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người

đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

2 Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

3 Thái độ: Yêu lao động , có ý thức lao động tự phục vụ.

II Đồ dùng dạy- học: sgk và tài liệu SEQAP.

III Hoạt động dạy- học :

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc:

- Gọi học sinh đọc bài

- Theo dõi, sửa lỗi phát âm

* Đọc đoạn trước lớp

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- 1 em đọc ngắt nghỉ

- 1 em đọc lại

Trang 4

- Chia lớp thành các nhóm 3

- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt

*) Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- 3 em đọc lại 3 đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Đọc trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- 3 nhóm đọc

- Lớp nhận xét

- Đọc đồng thanh

- Nêu ý chính:Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

- 2 nhóm đọc phân vai

- 1 em đọc toàn bài

- Lớp nhận xét

3 Củng cố: Nhận xét giờ học

4 Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài, chuẩn bị bài kể chuyện

=================

Ôn Toán

ÔN BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC

ĐỀ sỐ 16

I Mục tiêu:

- Củng cố về các bảng nhân, chia đã học

- Biết giải bài toán tính chu vi, tìm x

II Nội dung:

Bài 1 Tính:

24 : 3 x 0 = 8 x 0 35 : 5 x 1 = 7 x 1

= 0 = 7

Bài 2 Tìm x:

x : 4 = 5 : 1 x : 2 = 2 x 2

x : 4 = 5 x : 2 = 4

x = 5 x 4 x = 4 x 2

x = 20 x = 8

Bài 3 Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 3 dm, 5dm, 6 dm

Đáp số: 14 dm

Bài 4 HSG:

Một người nuôi một đàn vịt Sau khi người đó bán đi 3 chục con vịt thì số vịt còn lại

bằng số vịt đã bán Hỏi trước khi bán, người đó nuôi bao nhiêu con vịt ? Đáp số: 60 con.

=================***&***=================

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Tập đọc:

Tiết 87 CÂY DỪA (Tr.88)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời

với thiên nhiên xung quanh

Trang 5

2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát Học thuộc lòng 8 câu thơ

đầu.( TL câu hỏi 1,2)

3 Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh, ảnh về cây dừa, rừng dừa Nam Bộ ;

Bảng phụ ghi câu hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài “ Kho báu ”, và nêu câu hỏi.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Dùng tranh cây dừa

3.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Đọc giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên

- Tóm tắt nội dung bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi HS đọc bài

- Theo dõi, phát hiện lỗi phát âm

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

+ Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: 6 dòng còn lại

- Đưa bảng phụ ghi câu luyện đọc

- Chia lớp thành các nhóm 3 và giao

nhiệm vụ

- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Câu 1: Các bộ phận của cây dừa

(lá,ngọn, thân, quả) được so sánh với

những gì ?

+ Câu 2: ( SGK) ?

- Lắng nghe + theo dõi SGK

* Đọc từng câu

- Đọc nối tiếp dòng thơ

- Luyện đọc từ khó

* Đọc đoạn trước lớp

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nêu nghĩa của từ

- Một em đọc ngắt nghỉ

- Một em đọc lại

* Đọc trong nhóm

- Đọc nối tiếp trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- 3 nhóm đọc

- Lớp nhận xét

- Đọc đồng thanh

- Trả lời

- Lớp nhận xét

* Cây dừa : như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược

* Ngọn dừa : như cái đầu của nhười, biết gật gật để gọi trăng

* Thân dừa : mặc áo bạc phếch, đứng canh trời đất

* Quả dừa : như đàn lợn con, như hũ rượu

- Với gió : dang tay đón, gọi gió đến cùng múa reo

Trang 6

+ Câu 3: ( SGK )? ( Tôn trọng những ý

kiến khác nhau của học sinh.) (Dành hs

khá giỏi)

- Bài thơ nói lên điều gì ?

d Luyện đọc lại:

- Gọi HS đọc bài

- Hướng dẫn đọc thuộc lòng

- Với trăng : gật đầu gọi

- Với mây : là chiếc lược chải vào mây xanh

- Với nắng : làm dịu mát nắng trưa

- Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp, bay vào bay ra

- Trả lời

- Lớp nhận xét

* Chốt: ý chính: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh

- Nhắc lại

- 3 em đọc lại 3 đoạn

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- 2, 3 em đọc

- Lớp nhận xét

4 Củng cố: - Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS về đọc thuộc lòng bài thơ.

=================

Toán:

ĐƠN VỊ - CHỤC - TRĂM – NGHÌN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Nắm được đơn

vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

2 Kĩ năng: Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.

3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bộ ô vuông biểu diễn.

- HS : Bộ ô vuông học sinh

III Các hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra định kì và nhận xét.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Nội dung bài.

a Ôn tập về đơn vị, chục và trăm

- Gắn các ô vuông ( Các ô vuông từ 1 đơn vị

đến 10 đơn vị.)

10 đơn vị bằng 1 chục.

- Quan sát và nêu số đơn vị , số chục

- Quan sát và nêu số chục, trăm

Trang 7

- Gắn các hình chữ nhật ( Từ 1 chục đến 10

chục)

10 chục bằng 1 trăm.

b Một nghìn

* Số tròn trăm :

- Gắn các ô vuông ( Từ 1 trăm đến 9 trăm )

100, 200, 300, … là các số có 2 chữ số 0 ở

sau cùng

* Nghìn :

- Gắn 10 hình vuông to liền nhau và giới

thiệu

10 trăm gộp lại thành một nghìn

Viết : 1000 ( 1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền

sau.)

Đọc : Một nghìn

10 đơn vị bằng 1 chục

10 chục bằng 1 trăm

10 trăm bằng 1 nghìn

b Thực hành:

Bài 1: Làm việc chung :

- Nêu yêu cầu

- làm bài vào SGK, nêu miệng

- Lớp nhận xét

Bài 2: Làm việc cá nhân :

- Nêu yêu cầu

- làm bài vào SGK, nêu miệng

- Lớp nhận xét

- Kiểm tra, nhận xét

- Nhận xét về các số tròn trăm

- Quan sát

- Viết vào bảng con và đọc

- Nhắc lại

- Quan sát, viết số tương ứng vào bảng con

- Gắn hình trực quan về đơn vị, chục, trăm lên bảng

- Kiểm tra, nhận xét : 100, 200, 300, …

- Chọn các hình ứng với các số của GV

- Viết số lên bảng : 40, 200, 700, 900, 1000,…

4 Củng cố: - Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn tập.

=================

Chính tả:(Nghe- viết)

KHO BÁU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe- viết chính xác , trình bày đúng đoạn trích trong bài :“ Kho báu”.

2 Kĩ năng: Viết đúng các tiếng có vần dễ lẫn l / n ; Trình bày đúng đoạn trích, phân

biệt và làm đúng các bài tập phân biệt ua / uơ ; ên / ênh

3 Thái độ: Giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:- Đọc từ : nhện, quên, lênh đênh

Trang 8

- Kiểm tra, chỉnh sửa.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn nghe- viết :

a Chuẩn bị:

- Đọc bài viết

- Nêu tóm tắt nội dung : Hai vợ chồng

người nông dân chăm chỉ làm lụng.

- Đọc từ khó: Quanh năm, sương, cuốc

- Kiểm tra, chỉnh sửa

b Cho HS viết bài vào vở

- Đọc từng cụm từ

- Đọc lại bài

c Chấm, chữa bài:

- Chấm 8 bài, nhận xét bài viết

- Sửa một số lỗi phổ biến

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- Nêu yêu cầu

- Làm bài vào sách

- 3 em đọc bài

- Lớp nhận xét, đối chiếu

* Cho học sinh giải câu đố

- Lắng nghe

- 2 em đọc

- 1 em nêu miệng

- Lớp nhận xét

- Viết bảng con

- Viết bài vào vở

- Soát lỗi

- Sửa lỗi

a Điền vào chỗ chấm l hay n ? Thứ tự điền : nắng, nơi, nơi, lâu, nay, nước

b Điền ên / ênh ?

- Thứ tự điền: lênh khênh, ngã kềnh, quện, nhện

4 Củng cố: - Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS về luyện viết thêm cho đẹp.

================

Ôn Tiếng Việt (Luyện đọc)

CÂY DỪA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất

trời, với thiên nhiên xung quanh

2 Kĩ năng: Học thuộc lòng bài thơ.

3 Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- Theo dõi, phát hiện lỗi phát âm

* Đọc đoạn trước lớp

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- Một em đọc lại

Trang 9

- Chia lớp thành các nhóm 3 và giao

nhiệm vụ

- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt

- Bài thơ nói lên điều gì ?

Luyện đọc lại:

- Gọi HS đọc bài

- Hướng dẫn đọc thuộc lòng

* Đọc trong nhóm

- Đọc nối tiếp trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- 3 nhóm đọc

- Lớp nhận xét

- Đọc đồng thanh

* Chốt: ý chính:

- Nhắc lại

- 3 em đọc lại 3 đoạn

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- 2, 3 em đọc

- Lớp nhận xét

3 Củng cố: - Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

4.Dặn dò: Dặn HS về đọc thuộc lòng bài thơ

=================

Ôn Toán:

ĐỀ sỐ 17

I Mục tiêu:

- Củng cố các nhân, chia đã học, cách thực hiện dãy tính có hai phép tính

- Biết giải bài toán có phép chia

II Nội dung:

Bài 1 Tính :

5 x 7 : 7 = 3 : 6 x 0 =

Bài 2 Tìm x:

3 x x = 31 - 10 x : 4 = 20 : 5

3 x x = 21 x : 4 = 4

x = 21 : 7 x = 4 x 4

x = 7 x = 16

Bài 3 Tìm một số biết rằng số đó chia cho 5 thì được 4.

Bài giải

Gọi số phải tìm là x , ta có phép tính:

x : 5 = 4

x = 4 x 5

x = 5

Vậy số phải tìm là 5.

Bài 4 Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là 21 dm, 22 dm, 23 dm và 24 dm Đáp số: 90 dm.

=================***&***=================

Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

Toán:

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách so sánh các số tròn trăm, nắm được thứ tự các số tròn trăm.

Trang 10

2 Kĩ năng: So sánh được các số tròn trăm, điền đúng các số tròn trăm vào tia số.

3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập

II Đồ dùng dạy- học:

- GV : Các hình vuông 100 ô vuông nhỏ Hình chữ nhật có 10 ô vuông nhỏ

- HS : bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh viết các số tròn trăm : 300; 500; 100; 600; 400; 900.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hướng dẫn so sánh số tròn trăm:

- Gắn hình vuông tương ứng các số yêu cầu

học sinh đọc số và so sánh

200 < 300 ; 300 > 200

- Luyện tập:

Bài 1:

- Nêu yêu cầu

- Làm bảng con

Bài 2 :

- Nêu yêu cầu

- Làm vào vở

- Lớp đổi bài kiểm tra chéo

Bài 3: Số ?

- Nêu yêu cầu

- Làm vào SGK

- Đọc xuôi , đọc ngược

- Quan sát, nêu số và so sánh

? 100 < 200 300 < 500

200 > 100 500 > 100

100 < 200 400 > 300

300 > 200 700 < 800

700 < 900 900 = 900

500 = 500 900 < 1000

4 Củng cố: - Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn bài

=================

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ ĐỂ LÀM GÌ ?” DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về cây cối; Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ

“ Để làm gì ? ”

2 Kĩ năng: Tìm các từ ngữ về cây cối, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “Để làm gì?.

Dùng đúng dấu chấm , dấu phẩy

3 Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức:

<

>

>

=

<

500

300 600 700

400 800

100

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w