Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở BT.. - Một HS giỏi đọc tóm tắt.[r]
Trang 1
1
Tuần 22
Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2+3: Học vần
Bài 90 : Ôn tập
I/ Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần , các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe, hiểu và kể được1 đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
II/Đồ dùng:
- G/v: Bộ bảng cài (h/đ 1-2;t1) Bảng ôn các vần kết thúc bằng p (h/đ 1-2;t1).
- H/s: Bộ ghép chữ,bảng con,phấn
III/ Hoạt động dạy -học:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2h/s TB lên bảngđọc và viết các từ ứng dụng ở baì 82.Gọi một HS đọc câu ứng dụng ở bài 82
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
*HĐ1: Ôn tập các vần có âm p ở cuối.
- GV treo bảng ôn (h/s K,G lên ghi các vần đã học có âm p ở cuối).
+ HS khá, giỏi đọc vần, HS TB,Y lên bảng chỉ vần GV nhận xét (h/s đọc đồng loạt các vần trên bảng ôn)
*HĐ2: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- Đọc từ ứng dụng : (H/s khá,giỏi đọc trước.h/s tb yếu đọc lại )
- Yêu cầu gạch chân những tiếng chứa vần vừa học (2H/s TB lên bảng gạch.)
- GV có thể giải thích một số từ ngữ : đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng.
- GV đọc mẫu
- HS đọc nhóm, lớp, cá nhân
*HĐ 3: Tập viết từ ưng dụng.
- GV hướng dẫn HS viết từ:đầy ắp, đón tiếp,ấp trứng.
(Lưu ý: Khi viết các nét nối giữa các con chữ.)
- H/s đồng loạt viết vào bảng con
- G/v chỉnh sữa nhận xét
Tiết 2
*HĐ1: Luyện đọc.
- HS luyện đọc các vần,các từ ứng dụng vừa ôn ở tiết 1 (h/s đọc cá nhân, nhóm, lớp) GV chỉnh sữa phát âm
- Chủ yếu gọi HS TB, yếu luyện đọc,h/s khá ,giỏi theo dỏi nhận xét
Trang 2
2
- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng
- HS khá giỏi đọc trước, HS TB đọc lại HS đọc theo nhóm ,cả lớp
- GV chỉnh sửa lỗi cho h/s
? Tìm những tiếng chứa vần vừa học (H/s k ,G tìm trước h/sTB nhắc lại)
- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: đọc lại )
*HĐ2: Luyện viết.
- HS viết vào vở tập viết các từ: đón tiếp,ấp trứng
- GV quan sát giúp đỡ HS Nhận xét và chấm một số bài
*HĐ3: Kể chuyện: Ngỗng và tép.
- GV treo tranh và giới thiệu câu chuyện:
- HS K,G đọc tên chuyện, HS TB nhắc lại GV kể mẫu câu chuyện GV tro tranh
và kể chuyện theo tranh HS theo giỏi
- GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm (6 em), HS trong từng nhóm kể lại chuyện theo tranh của nhóm mình Đại diện từng nhóm lên kể nôi tiếp thành cả câu chuyện
- G/v: Nhận xét, đánh giá
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa câu chuyện
- H/s K,G trả lời,HS TB nhắc lại: Ca ngợi tình cảm vợ chồng biết hi sinh vì nhau)
- GV hướng hẫn HS làm bài tập 1 ,2 trong vở BTTV1
3/ Củng cố, dặn dò:
- HS đọc bài trong SGK GV chỉ bảng không theo thứ tự học sinh đọc
? Tìm những tiếng chứa vần vừa ôn (tất cả HS đều tìm)
- Dặn HS học lại bài và làm bài tập còn lại,xem trước bài 91
-Tiết 4: Toán (Tiết 85 )
Giải bài toán có lời văn
I/ Mục tiêu:
Hiểu đề toán cho gì ? hỏi gì ? Biết bài giải gồm : câu lời giải, phép tinh, đáp số
* Bài tập cần làm : - Bài 1, bài 2
II/đồ DùNG:
- Gv: Bộ đồ dùng dạy toán l.
- HS bộ đồ dùng học toán, bảng con, phấn
III/Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS K lên bảng làm BT số 4 trong SGK của tiết 81
- HS và GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải
*Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
- HS q/s tranh và đọc bài toán (HS : K,G đọc)
Trang 3
3
? Bài toán đã cho biết những gì.(HS K,G trả lời HSTB nhắc lại)
? Bài toán hỏi gì.(HS K trả lời, TB nhắc lại)
- 3 HS G , k, TB nêu lại tóm tắt bài toán
* Hướng dẫn giải bài toán.
? Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm như thế nào (H/s K,G trả lời, HS
TB nhắc lại)
- Gv hướng dẫn viết bài toán giải
? Hãy nêu câu lời giải (H/s K,G nêu: Nhà An có tất cả là) GV nhận xét và ghi biên bản
- GV hướng dẫn HS ghi phép tính cộng 5 + 4 = 9 dưới lời giải và ghi đáp số dưới phép tính GV ghi bảng gọi HS đọc lại bài giải (H/s K,TB đọc)
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở BT.
Bài 1: - HS đọc bài toán GV viết tóm tắt lên bảng, Gv hướng dẫn:
? Bài toán đã cho biết những gì (Có 1 con lợn mẹ, có 8 con lợn con)
? Bài toán hỏi gì (Hỏi có tất cả bao nhiêu con lợn)
- H/sinh tự điền phép tính vào vở BT Một HS K lên bảng làm bài GV nhận xét
Bài 2:- HS đọc bài toán (H/sinh K, G đọc).
- GV gọi HS K,G nhắc lại cách trình bày bài giải
- Một HS G lên bảng trình bày bài giải, ở dưới làm vào giấy nháp GV và HS chữa bài trên bảng
- HS ghi bài giải đúng vào vở BT
Bài 3: - HS K đọc yêu cầu của bài toán.
- Yêu cầu HS quan sát tranh để viết tiếp vào chổ trống, để có bài toán rồi toán tắt
và ghi bài giải
? Có bao nhiêu bạn chơi đá cầu ( 4 bạn)
? Bài toán hỏi gì (Có tất cả bao nhiêu bạn)
- GV hướng dẫn HS làm GV gọi một HS K lên bảng làm bài, ở dưới làm vào vở
BT HS và GV nhận xét bài trên bảng
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
? Hãy nêu cách cách trình bày một bài giải
- Dặn HS về làm BT 1, 2, 3 vào vở ô ly Xem trước bài 83
Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2012
Tiết 1: Toán (Tiết 86)
Xăng- ti - mét Đo độ dài
I/ Mục tiêu :
Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng- ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng
* Bài tập cần làm : - Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II/Đồ dùng:
- Gv: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 Một số đoạn thẳng bằng gỗ , đã tính trước độ dài
- HS: Bộ đồ dùng học toán, bảng con, phấn, bút chì giấy nháp
Trang 4
4
III/Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS K ,TB lên bảng làm BT số 1, 2 trong SGK của tiết 82
- HS và GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài(cm) ,dụng cụ đo độ dài (thước thẳng chia
thành từng cm)
- Cho HS quan sát thước đã chuẩn bị GV giới thiệu GV cho HS dùng bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến vạch 1 thì nói “1 xăngtimét” (HS làm đồng loạt) GV quan sát, hướng dẫn HS
- GV lưu ý choHS: Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là 1 xăngtimét (Gới thiệu tương tự từ vạch 0 đến vạch 1)
- GV nói: Xăng ti mét viết tắt là cm
- Đọc là xăngtimét (HS đọc đồng thanh, cá nhân)
- Gới thiệu thao tác đo độ dài: GV hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước (Bước 1 cách đặt thước Bước 2 đọc số Bước 3 viết số đo được)
- HS thực hành đo:Ví dụ; Đo quyển vở, cái bàn GV quan sát và chỉnh sữa cho h/s
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở BT.
Bài 1:- HS đọc yêu cầu bài toán.
? Hãy nêu ký hiệu của xăngtimét (H/s K,TB nêu)
- HS tự viết ký hiệu theo mẫu vào vở bài tập GV quan sát uốn nắn HS TB
Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài toán (H/sinh K, G đọc).
- HS tự làm bài vào vở BT Gọi 4 HS K,TB đọc số đo của đoạn thẳng HS và GV nhận xét
Bài 3: - HS K đọc yêu cầu của bài toán.
- GV hướng dẫn (H/s TB làm 3 câu, còn 2 câu về nhà làm tiếp)
? Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như thế nào (H/s K,G nhắc lại)
- GV gọi 3 HS K,TB lên bảng đo và viết số đo, ở dưới làm vào vở bài tập HS và -
- GV nhận xét bài trên bảng
Bài 4: - HS K đọc yêu cầu của bài toán.
- GV hướng dẫn HS làm
- HS tự làm bài vào vở BT
3 Củng cố - dặn dò
? Hãy nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng
- Dặn HS về làm BT 4 trong vở bài tập Xem trước bài 84
-Tiết 2: Âm nhạc
Trang 5
5
Tiết 3+4: Học vần
Bài 91: oa - oe
I/ Mục tiêu:
- Đọc được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe Từ và câu ứng dụng
- Viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
- Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất
II/Đồ dùng:
- GV: Bộ ghép chữ Tiếng Việt 1 ,Tranh minh họa
- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy học:
(Tiết 1)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc câu ứng dụng bài 90
- HS cả lớp viết vào bảng con từ:
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
HĐ1: Nhận diện vần oa.
- Gọi 2 HSG đọc vần
- Hs nhận xét và nêu vần "oa" được tạo bởi những âm nào
- Được toạ bởi âm o và âm a
- HS cả lớp ghép vần " oa" vào bảng cài
- Gv nhận xét cách ghép của HS
- Gọi HS phân tích vần vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT) + Ghép tiếng " hoa "?
- HS cả lớp ghép tiếng "hoa"vào bảng cài
- Gv nhận xét cách ghép của HS
- Gọi HS phân tích tiếng vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT)
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra từ khoá: hoạ sĩ
- 2 HS đọc trơn từ khoá
- Hs cả lớp đọc đồng thanh lại : vần - tiếng - từ khoá
* oe: Quy trình dạy tương tự như vần oa.( oe - xoè - múa xoè).
- HS so sánh 2 vần: oa - oe
Giống nhau: điều bắt đầu bằng o;
khác: Vần oa kết thúc bằng a; oe kết thúc bằng âm e
- HS cả lớp đọc lại bài
HĐ2: Đọc từ ứng dụng
- GV viết bảng:
- HS đọc thầm các từ:
- Gọi 2 HS tìm và gạch chân tiếng có vần vừa học: khoa, hòa, chòe, khòe).
- HS nhận xét và đọc các từ (CN, N, ĐT )
- GV- HS giải thích các từ ứng dụng trên
- Gọi 4 HS lên bảng đọc trơn toàn bài
Trang 6
6
- GV - HS nhận xét cách đọc
HĐ3: Hướng dẫn HS viết bảng con.
- HS nêu tên âm vừa học
- GV viết mẫu, viết HD qui trình viết lần lượt từng chữ : oa, oe, họa sĩ, múa xòe
- HS cả lớp viết vào bảng con lần lượt từng chữ
- GV nhận xét, sửa lỗi chữ viết của HS
- HS đọc lại toàn bài
(Tiết 2) Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc lại toàn bộ bài ở tiết 1.(CN, N, ĐT) GV nhận xét
- HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra câu ứng dụng
- HS luyện đọc câu ứng dụng: (CN, N, ĐT)
- Gọi HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có chứa vần vừa học trong câu ứng dụng?
Hoạt động 2: Luyện nói
- 2 HS nêu chủ đề luyện nói: Sức khỏe là vốn quý nhất
- HS quan sát tranh trong SGK và thảo luận theo nhóm bàn
? Các bạn trong tranh đang làm gì (H/s: đang tập thể dục)
? Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì.(H/s: giúp chúng ta khỏe mạnh)
? Theo em , người khỏe mạnh và người ốm yếu ai hạnh phúc hơn ?vì sao
? Để có được sức khỏe tốt chúng ta phải làm gì
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm luyện nói tốt nhất
- GV nhận xét và tuyên dơng
Hoạt động 3: Luyện viết bài vào vở tập viết.
- GVHD học sinh viết vào vở tập viết: Lưu ý HS cách viết, khoảng cách các chữ, cách đánh dấu thanh, tư thế ngồi, cách cầm bút
- HS viết bài vào VTV
- GV chấm một số bài, nhận xét sữa lỗi cho HS
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- Tìm tiếng, từ có chứa vần:oa - oe
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và luyện viết thêm
Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2012
Tiết 1+2: Học vần
Bài 92: oai - oay
I/ Mục tiêu:
- Đọc và viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy từ và câu ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
Trang 7
7
- Luyện nói từ 1-2 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II/ đồ DùNG:
- GV: - Bộ ghép chữ tiếng việt 1 Tranh minh họa
- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy- học:
(Tiết 1)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc câu ứng dụng bài 91
- HS cả lớp viết vào bảng con từ:
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
HĐ1: Nhận diện vần oai.
- Gọi 2 HSG đọc vần
- Hs nhận xét và nêu vần "oai" được tạo bởi những âm nào
- Được tạo bởi: Âm oa và âm i
- HS cả lớp ghép vần " oai" vào bảng cài
- Gv nhận xét cách ghép của HS
- Gọi HS phân tích vần vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT) + Ghép tiếng " thoại "?
- HS cả lớp ghép tiếng "thoại"vào bảng cài
- Gv nhận xét cách ghép của HS
- Gọi HS phân tích tiếng vừa ghép và đánh vần - đọc trơn(CN- N- ĐT)
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra từ khoá: điện thoại
- 2 HS đọc trơn từ khoá
- Hs cả lớp đọc đồng thanh lại : vần - tiếng - từ khoá
* oay: Quy trình dạy tương tự như vần oay.( oay - xoáy - gió xoáy).
- HS so sánh 2 vần: oai - oay
Giống: đều bắt đầu bằng âm oa;
Khác: Vần oai kết thúc bằng i; vần oay kết thúc bằng y
- HS cả lớp đọc lại bài
HĐ2: Đọc từ ứng dụng
- GV viết bảng:
- HS đọc thầm các từ: quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay
- Gọi 2 HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có vần vừa học:
- HS nhận xét và đọc các từ (CN, N, ĐT )
- GV- HS giải thích các từ ứng dụng trên
- Gọi 4 HS lên bảng đọc trơn toàn bài
- GV - HS nhận xét cách đọc
HĐ3: Hướng dẫn HS viết bảng con.
- HS nêu tên âm vừa học
- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD qui trình viết lần lượt từng chữ :
oai, oay, điện thoại, gió xoáy
Trang 8
8
- HS cả lớp viết vào bảng con lần lượt từng chữ
- GV nhận xét, sửa lỗi chữ viết của HS
- HS đọc lại toàn bài
(Tiết 2) Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc lại toàn bộ bài ở tiết 1.(CN, N, ĐT) GV nhận xét
- HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra câu ứng dụng
- HS luyện đọc đoạn thơ ứng dụng: (CN, N, ĐT)
- Gọi HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có chứa vần vừa học trong câu ứng dụng
Hoạt động 2: Luyện nói
- 2 HS nêu chủ đề luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- HS quan sát tranh trong SGK và thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm luyện nói tốt nhất
- GV nhận xét và tuyên dương
Hoạt động 3: Luyện viết bài vào vở tập viết.
- GVHD học sinh viết vào vở tập viết: Lưu ý HS cách viết, khoảng cách các chữ, cách đánh dấu thanh, tư thế ngồi, cách cầm bút
- HS viết bài vào VTV
- GV chấm một số bài, nhận xét sữa lỗi cho HS
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- Tìm tiếng, từ có chứa vần: oai - oay
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và luyện viết thêm
Tiết 3: Toán (Tiết 87)
I/ Mục tiêu:
- Biết giải toán có lời văn và trình bày bài giải
* Bài tập cần làm : - Bài 1, bài 2, bài 3
II/Đồ dùng:
III/Các hoạt động dạy -học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2HSTB lên bảng chữa BT 4 trong vở BT của tiết 83
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở BT.
Bài 1: - HS đọc đề bài toán (HS K đọc).
- Một HS giỏi đọc tóm tắt Cả lớp suy nghĩ điền số thích hợp vào ô trống
- GV ghi tóm tắt đề bài lên bảng GV hướng dẫn HS nêu lời giải và cách giải
? Muốn biết số cây lớp em trồng được tất cả bao nhiêu ta làm như thế nào?
Trang 9
9
(HS K, G nhắc lại cách trình bày bài giải)
- 1HSG lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT
- GV q/s giúp đỡ HS TB
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2: HS K,TB nêu y/c bài tập GV hướng dẫn tương tự BT 1.
Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS K đọc tóm tắt,2 HSY nhắc lại
- HDHS tìm hiểu đề bài toán
- HS cả lớp làm bài vào vở BT, GV thu bài chấm và nhận xét
Bài 4: Hướng dẫn HS về nhà đo độ dài đoạn thẳng và viết số đo vào vở BT.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- GV nhắc lại nội dung luyện tập
- Về nhà làm BT 4 vào vở BT
Tiết 4: Mỹ thuật
Thứ năm ngày 16 tháng 02 năm 2012
Tiết 1+2: Học vần
Bài 93 : oan - oăn
I/ Mục tiêu:
- HS đọc được : oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn từ và câu ứng dụng
- Viết được : oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn
- Luyện nói từ 1-2 câu theo chủ đề: Con ngoan trò giỏi
II/ Đồ dùng:
* GV: - Bộ ghép chữ tiếng việt 1
- Tranh minh họa: Phần luyện nói
* HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động dạy- học:
(Tiết 1)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc câu ứng dụng bài 92
- HS cả lớp viết vào bảng con từ: ghế xoay, khoai lang
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
HĐ1: Nhận diện vần oan.
- Gọi 2 HSG đọc vần
- Hs nhận xét và nêu vần "oan" được tạo bởi những âm nào
Vần oan được tạo bởi âm oa và âm n
- HS cả lớp ghép vần " oan" vào bảng cài
- Gv nhận xét cách ghép của HS
Trang 10
10
- Gọi HS phân tích vần vừa ghép và đánh vần- đọc trơn(CN- N- ĐT) + Ghép tiếng " khoan "?
- HS cả lớp ghép tiếng "khoan"vào bảng cài
- Gv nhận xét cách ghép của HS
- Gọi HS phân tích tiếng vừa ghép và đánh vần - đọc trơn(CN- N- ĐT)
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra từ khoá: giàn khoan
- 2 HS đọc trơn từ khoá
- Hs cả lớp đọc đồng thanh lại : vần - tiếng - từ khoá
* oăn: Quy trình dạy tương tự như vần oan.( oăn - xoăn - tóc xoăn).
- HS so sánh 2 vần: oan - oăn
Giống: Điều kết thúc bằng con chữ n;
Khác: Vần oan bắt đầu bằng oa; vần oăn bắt đầu bằng oă
- HS cả lớp đọc lại bài
HĐ2: Đọc từ ứng dụng
- GV viết bảng:
- HS đọc thầm các từ: Phiếu bé ngoan, học toán, khỏe khoắn, xoắn thừng
- Gọi 2 HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có vần vừa học:
- HS nhận xét và đọc các từ (CN, N, ĐT )
- GV- HS giải thích các từ ứng dụng trên
- Gọi 4 HS lên bảng đọc trơn toàn bài
- GV - HS nhận xét cách đọc
HĐ3: Hướng dẫn HS viết bảng con.
- HS nêu tên âm vừa học
- GV viết mẫu, vừa viết vừa HD qui trình viết lần lượt từng chữ :
oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn
- HS cả lớp viết vào bảng con lần lượt từng chữ
- GV nhận xét, sửa lỗi chữ viết của HS
- HS đọc lại toàn bài
(Tiết 2) Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc lại toàn bộ bài ở tiết 1.(CN, N, ĐT)
- Chủ yếu gọi HS TB, yếu luyện đọc, HS khá ,giỏi theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
- HS quan sát tranh trong SGK, nhận xét và rút ra câu ứng dụng
- HS luyện đọc câu thơ ứng dụng: (CN, N, ĐT)
- Gọi HS lên bảng tìm và gạch chân tiếng có chứa vần vừa học trong câu ứng
dụng?
Hoạt động 2: Luyện nói
- 2 HS nêu chủ đề luyện nói: Con ngoan, trò giỏi.
- HS quan sát tranh trong SGK và thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS các nhóm nhận xét và bình chọn nhóm luyện nói tốt nhất
- GV nhận xét và tuyên dương