Bước 2: -T động viên H xung phong đứng lên trước lớp để nêu một trong những câu hỏi các em đã hỏi nhau khi hoạt động nhóm và có quyền chỉ định một bạn nhóm khác trả lời.. Ai trả lời đúng[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai Soạn: 10 / 9 / 11 Giảng:Thứ hai/12 / 9 / 11
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
Nhận biết các số trong phạm vi 5
Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5
Phát triển tư duy cho HS khi học toán
II Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Bài cũ:
H: 2 em viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các số từ 1 đến 5 và các số từ 5 đến 1
T nhận xét ghi điểm
2 Hoạt động 2: Thực hành nhận biết số lượng, đọc, viết số
a Bước 1: Hướng dẫn H làm bài tập 1
T? Nêu yêu cầu bài 1: Ta phải làm bằng cách nào?
H tự làm bài
H đọc bài của mình
H khác và T nhận xét bài của bạn
b Bước 2: Hướng dẫn H làm bài 2
T nêu cách làm bài 2
H tự làm rồi chữa bài : nêu từng ô trống điền số nào? Vì sao?
c Bước 3: Hướng dẫn H làm bài 3:
H nêu cách làm
H làm và chữa bài: Đọc từng dãy số
d Bước 4: H luyện viết các chữ số 1,2,3,4,5
H luyện viết vào vở
T theo dõi chỉnh sửa cho H
3 Hoạt động nối tiếp:
T nhận xét giờ học và dặn dò : làm bài tập trong vở bài tập toán
Chuẩn bị bài sau : đồ dùng học toán: que tính, phấn bảng
Tiếng Việt: BÀI 8 : L, H (T1)
I.Mục tiêu:
Học sinh đọc được l, h, lê, hè Đọc được từ câu ứng dụng : ve ve ve, hè về
Viết được l, h, lê, hè(viết dược ½ số dòng quy định trong vở tập viết T1
Trang 2 Lưu ý; HS khá giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một từ ngữ thông dụng qua tranh minh
họa ở SGK.Viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết
Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: le le
II Đồ dung dạy-học:
Tranh minh hoạ các từ : lê, hè
Tranh minh hoạ câu “ve ve ve, hè về” và phần luyện nói “le le”
III Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
T đọc H viết bảng con : ê, bê, v, ve
1 H đọc: bé vẽ bê
T nhận xét bài cũ, ghi điểm
B Dạy -học bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
T cho H quan sát tranh và thảo luận ? Các tranh này vẽ gì? (lê, hè)
T trong tiếng lê, hè có âm nào đã học( e, ê)
T: H nay chúng ta học chữ cái và âm l, h (T ghi bảng )
H đọc theo T: l,h
2 Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm
a Chữ và âm l
Bước 1: Nhận diện chữ:
T tô lại chữ l và nói chữ l gồm 1 nét khuyết trên và một nét móc ngược
T? Chữ l giống chữ gì? (b)
H thảo luận so sánh chữ l và b
Bước 2: Phát âm và đánh vần đúng tiếng:
- Phát âm: T đọc mẫu : “ lờ” ( lưỡi cong lên chạm lợi hơi đi ra 2 phía bên rìa
lưỡi,xát nhẹ)
H phát âm : cá nhân - lớp
-H đánh vần : Lờ-ê-lê (cá nhân)
T? Tiếng lê chữ nào đứng trước chữ nào đứng sau?
H đọc trơn: lê
Bước 3: Hướng dẫn viết chữ
T viết mẫu : l ( vừa viết vừa nêu cách viết )
H viết trên không, trên mặt bàn
H viết bảng con: l , lê
T nhận xét tuyên dương những em viết đẹp
b Chữ và âm h: ( Thực hiện tương tự quy trình chữ l)
Lưu ý:
- Chữ h gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét móc hai đầu
Trang 3- So sánh chữ l và h
- Phát âm : Hơi ra từ họng xát nhẹ
c Đọc tiếng ứng dụng:
T ghi các tiếng lên bảng
H đọc : các nhân - nhóm - lớp
T theo dõi chỉnh sữa sai cho H
Tiếng Việt BÀI 8 : L, H (T2)
3.Hoạt động 3: Luyện tập:
a Bước 1: Luyện đọc
- Luyện đọc các âm ở tiết 1
H lần lượt nhìn chữ trên bảng đọc :l, lê, h, hè
T chỉnh sửa sai cho H
H đọc từ ứng dụng : cá nhân- nhóm- lớp
T gọi 1 vài H phân tích tiếng
- Luyện đọc câu ứng dụng :
T cho H xem tranh ưa thảo luận:
? Các bạn đang làm gì?
? Mùa nào thì có ve?
H đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về (cá nhân , lớp)
T đọc mẫu 1 lần
2 H đọc lại
b Bước 2: Luyện viết
T viết mẫu - nhắc lại quy trình viết
H viết lần lượt từng dòng vào vở tập viết: l, h, lê, hè
*H khá giỏi viết hết số dòng quy định trong vở tập viết
T uốn nắn sửa sai cho H
T chấm bài _nhận xét
c Bước 3: Luyện nói:
H đọc tên bài luyện nói “le le”
T quan sát tranh và hỏi
T? em thấy gì trong tranh?(Hai con vật đang bơi.)
T? Hai con vật đang bơi trông giống con gì?(Giống con vịt.)
T? Vịt sống ở hồ có người nuôi, còn loại vịt sống tự do không có người nuôi gọi là vịt
gì ( vịt trời)
T: Trong tranh là con le le nó giống con vịt nhưng nhỏ hơn, có ở vài nơi ở nước ta
d Bước 4: Trò chơi:
Nhận âm và chữ nhanh- 2 nhóm chơi 1 lần
Trang 44 Hoạt động nối tiếp: T chỉ H đọc lại bài
H tìm chữ vừa đọc l,h trên một tờ báo
T dặn H Làm bài tập trong vở bài tập TV , tìm tiếng có l, h
Đạo đức: Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T1)
I Mục tiêu: Bước đầu giúp HS hiểu và biết:
Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
HS biết giữ gìn VS cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
H khá giỏi biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
Yêu quý, học tập những HS gọn gàng, sạch sẽ
II Chuẩn bị:
Bài hát “Rửa mặt như mèo”, lược chải đầu, vở BT đạo đức, sáp màu
III Các hoạt động dạy-học:
1 Hoạt động 1: HS thảo luận.
a Bước 1: T giao nhiệm vụ: Quan sát các bạn trong nhóm và trả lời câu hỏi:
- Bạn nào trong nhóm có đầu tóc gọn gàng sạch sẽ?
- Bạn chưa gọn gàng sạch sẽ thì sửa lại như thế nào?
b Bước 2: T gọi HS các nhóm báo cáo kết quả
H: Áo bẩn thì giặt sạch, áo rách thì đưa mẹ vá lại, cài cúc áo lệch thì cài lại cho ngay ngắn,
Quần ống cao, ống thấp thì sửa lại cho cân đối…
c Bước 3: T kết luận.
Phải ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, chải tóc sửa sang quần áo chỉnh tề khi đến lớp
2 Hoạt động 2: HD Hs làm bài tập 2.
T nêu yêu cầu bài tập: Nối bộ quần áo đi học của bạn nam, bạn nữ cho phù hợp
H Tự làm bài tập
H: 1 số em trình bày lựa chọn của mình
H khác và T nhận xét
3 Hoạt động 3: Kết luận.
T nêu: Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn, gọn gàng, không mặc quần áo nhàu nát
rách tuột chỉ đứt khuy, bẩn, hôi, xộc xệch đến lớp
4 Hoạt động nối tiếp:
T? Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ? ăn mặc gọn gàng sạch sẽ có ích lợi gì?
T dặn HS: Thi đua thực hiện gọn gàng sạch sẽ hằng ngày tổ trưởng kiểm tra - T chấm
điểm giữ VS ăn mặc của các em
Trang 5Thứ ba Soạn:12/9/11 Giảng:Thứ ba/13 /9/11
Toán: BÉ HƠN- DẤU BÉ (<)
I Mục tiêu: Giúp HS
Bước đầu biết so sánh số lượng và biết sử dụng từ “bé hơn” dấu < khi so sánh các
số
Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn
Phát triển tư duy, ham thích học toán
II Đồ dùng day- học:
Các nhóm đồ dung, mô hình phục vụ cho dạy học Các tấm bìa có ghi số 1, 2, 3, 4, 5 và
tấm bìa ghi dấu bé
III Các hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1: Bài cũ
T ghi bảng: 1,…, 3,…, 5;
…, 4, …, 2,…
2 H lên bảng điền số vào dấu chấm T ghi điểm H đọc lại 1 lần
2 Hoạt động 2: Nhận biết quan hệ bé hơn:
a Bước 1: Hướng dẫn H quan sát nhận biết số lượng rồi so sánh
- Hướng dẫn H quan sát tranh:
T? Bên trái có mấy ô tô?( 2 ô tô)
T? Bên phải có mấy ô tô? (1 ô tô)
T? so sánh 2 hình rút ra nhận xét : 1 ô tô ít hơn 2 ô tô
T? Hình bên dưới có mấy hình vuông?
H trả lời tương tự như hình trên : 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông
T: Ta nói 1 bé hơn 2, viết như sau 1<2
T viết lên bảng 1<2, giới thiệu dấu <
H đọc : 1 bé hơn 2
- Hướng dẫn tương tự tranh bên trái để rút ra 2<3
b Bước 2: T viết lên bảng
1<2, 2<5, 1<3, 3<4, 4<5
H đọc cá nhân
T lưu ý: khi viết dấu bé hơn giữa 2 chữ số đầu nhọn bao giờ cũng chỉ vào số bé hơn
3 Hoạt động 3: Thực hành:
Hướng dẫn học sinh ghép trên đồ dùng 2<5, 1<5, 3<4
a Bước 1: Tập viết dấu < (bài 1)
T nêu cách viết dấu bé H tập viết
T quan sát hướng dẫn H viết đúng
Trang 6b Bước 2: Quan sát tranh, nhận biết số lượng, so sánh ( bài 2,3)
VD: Ben trái có 3 lá cờ, bên phải có 5 lá cờ ta viết 3<5
H tự làm rồi chữa bài
c Bước 3: So sánh 2 số: H nêu cách làm bài 4
H điền dấu vào ô trống
T gọi H đọc chữa bài: “ 1 bé hơn 2”
d Bước 4: H nêu cách làm bài 5 ( nối ô trống với số thích hợp)
H làm bài theo mẫu
H đổi vở chữa bài
4 Hoạt động nối tiếp
T chấm bài nhận xét
T tổ chức trò chơi điền số, dấu vào ô trống
Tiếng Việt : Bài 9 : O, C (T1)
I Mục tiêu :
Học sinh đọc được o, c, bò, cỏ và câu ứng dụng : bò bê có bó cỏ
Viết được o, c, bò, cỏ
Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: vó bè
Giáo dục HS ý thức thi đua học tập tốt và rèn tư thế đọc đúng cho HS
II Đồ dùng dạy_học:
1 số tấm bìa ghi tiếng
Tranh minh hoạ (sgk)
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
T đọc H viết vào bảng con : l, h, lê, hè
1 H đọc : ve ve ve, hè về
T nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
HS quan sát tranh 2
T? Tranh vẽ gì?
T? Tiếng “bò” “cỏ” có âm gì đã học rồi? (b)
T nói : Hôm nay chúng ta học 2 âm và chữ còn lại là o, c
T ghi bảng - đọc- H đọc theo o, bó; c, cỏ
2 Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm :
a Âm và chữ o :
- Nhận diện chữ:
Trang 7T tô lại chữ o và nói : “ Chữ o là một nét cong kín”
T? Chữ này giống vật gì? ( quả trứng)
- Phát âm và đách vần tiếng:
Phát âm: T phát âm o ( miệng mở môi tròn)
H phát âm : lớp -cá nhân
- Đánh vần : H ghép o thêm b ở trước o
T? ta có tiếng gì?
T? Tiếng “bò” có âm gì đứng trước âm gì đứng sau?
H nêu T ghép lên bảng lớp
H đánh vần : cá nhân-nhóm -lớp
b Âm và chữ c: ( Thực hiện như quy trình chữ o)
Lưu ý : Phát âm : gốc lưỡi chạm vào vòm mềm rồi bật ra không có tiếng thanh
c.Hướng dẫn H viết o,c:
T viết mẫu H viết bảng con : o, bò, c, cỏ
T uốn nắn chỉnh sửa cho H
d Đọc tiếng ứng dụng:
H mở sgk đọc tiếng ứng dụng : cá nhân-lớp
H có thể đánh vàn hoặc đọc trơn
H gạch chân âm chữ vừa đọc
T đọc mẫu các tiếng đó một lần
Tiếng Việt : Bài 9: O, C (T2)
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Bước 1: Luyện tập
+ Luyện đọc tiết 1: H lần lượt phát âm o, bò, c , cỏ
H đọc tiếng theo CN-nhóm-lớp
T nhận xét chỉnh sửa sai cho H
+ Đọc câu ứng dụng:
H thảo luận tranh minh hoạ câu “ Bò bê có bó cỏ”
T nêu nhận xét chung và H đọc câu ứng dụng (CN-nhóm)
T và H sửa sai
T đọc mẫu: bò bê có bó cỏ
2 H đọc lại
b Bước 2: Luyện viết
T hướng dẫn HS viết vào vở: o, c , bò, cỏ
T nhắc nhở uốn nắn chỉnh sửa sai cho HS
Trang 8T chấm bài 10 em , nhận xét
c Bước 3: Luyện nói “Vó bè”
3 H đọc tên bài luyện nói “Vó bè”
Hướng dẫn HS quan sát tranh thảo luận:
? Em thấy gì trong tranh?
? Vó bè dùng để làm gì?
? Quê em có vó bè không?
? Em còn biết loại vó bè nào khác?
T động viên H nói thành câu
d Bước 4: Trò chơi
T nêu cách chơi: Nhận diện âm , tiếng
2 nhóm/ 1 lần: Nhóm 1 đưa con chữ nhóm 2 đọc được 1 lần (1 điểm), đội 2 đọc sai đội 1
được 1 điểm
Khi có 1 đội được 3 điểm thì đổi bên
Các tấm bìa ghi: o, cỏ, cò, cọ, bó cỏ
H và T tuyên dương những đội chơi nhanh
4 Hoạt động nối tiếp:
T chỉ bảng cho H đọc đồng thanh
H tìm chữ vừa đọc trên một tờ báo
T nhận xét dăn dò: tìm chữ vừa đọc, ở nhà đọc bài trong SGK, xem trước BT trong VBT
Thứ tư Soạn:12/9/11 Giảng:Thứ tư/14/9/11
Toán: Lớn hơn - dấu lớn >
I Mục tiêu: Giúp HS
Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “ lớn hơn”, dấu > khi so sánh các số
Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn
Phát triển tư duy cho HS
II Đồ dùng dạy- học:
Các nhóm đồ vật, mô hình phù hợp với tranh vẽ trong SGK
Các tấm bìa, mỗi tấm ghi số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu >
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
T gọi 2 em viết dấu <
H làm vào bảng con điền dấu: 2…5; 4…5
T nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ lớn hơn
Trang 9a Bước 1: Hd HS quan sát hình vẽ trong SGK, nhận biết từng nhóm số lượng đó
Vd: T? Bên trái có mấy con bướm? (2)
T? Bên phải có mấy con bướm? (1)
T? 2 con bướm như thế nào với 1 con bướm? ( 2 nhiều hơn 1)
Tương tự với 2 chấm tròn nhiều hơn 1 chấm tròn
Ta kết luận ta nói 2 lớn hơn 1 và viết như sau: “2>1”
T giới thiệu dấu lớn: Đây là dấu lớn đọc là lớn hơn
T chỉ H đọc: “ Hai lớn hơn một”
b Bước 2: Thực hành tương tự hình vẽ 2 vơi 3>2
c Bước 3:
T viết bảng: 2>1, 5>1, 3>1, 4>2, 3>2, 5>3
H đọc CN
T? Dấu lớn và dấu bé có gì khác nhau? (ngược nhau mũi nhọn luôn quay về số bé)
2 Hoạt động 2: thực hành
a Bước 1: H thực hành viết dấu lớn
b Bước 2: H nêu cách làm bài 2; Điền dấu >, <
H tự làm – T gọi H đọc bài của mình
Cả lớp theo dỏi nhận xét
b Bước 3: So sánh các số
H nêu cách làm: Điền dấu
H làm rồi tự chữa bài
d Bước 4: H chơi thi nối nhanh (bài 5)
T vẽ hình sơ đồ bài 5 (2 hình)
2 nhóm HS lên bảng thi điền nối nhanh
T nhận xét tính điểm thi đua
4 Hoạt động nối tiếp:
H tìm các sự vật so sánh về lớn hơn
T nhận xét giờ học - dặn dò HS làm BT trong vở BT toán
Tiếng Việt: Bài 10: Ô, Ơ (T1)
I Mục tiêu:
Học sinh đọc, viết được ô, ơ, cô, cờ
Đọc được câu ứng dụng : bé có vở vẽ
Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Bờ hồ
Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên và bíêt bảo vệ môi trường.Rèn tư thế đọc
cho HS
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10Tranh minh hoạ trong SGK, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
H viết bảng con (T đọc) o, c , bò, cỏ
1 H đọc bò bê có bó cỏ
T nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
H quan sát tranh 22, T? Ai bắt tay em bé viết? (cô)
T? Tranh vẽ gì? (cờ)
T: “ Cô”, “cờ” có âm chữ gì đã học (c)
T: Hôm nay chúng ta học ô, ơ T viết
H đọc theo T : ô, ơ
2 Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm
a Chữ và âm ô
- Bước 1: Nhận diện chữ
T tô lại chữ ô và nói : chữ ô gồm chữ o và dấu mũ
- Bước 2: Phát âm và đánh vần
Phát âm: T phát âm mẫu : ô (miệng hơi mở hẹp môi tròn)
H đọc theo : ô, cá nhân _lớp
Đánh vần: H ghép ô, hướng dẫn H thêm c trước ô
T? Ta có tiếng gì? (cô)
H: phân tích tiếng “cô”
T: ghi bảng
H: đánh vần và đọc trơn : nhóm- cá nhân- lớp
- Bước 3: Hướng dẫn viết chữ
T viết mẫu : H viết bảng con
T nhận xét tuyên dương những em viết đẹp
T đọc cho H viết “ cô” vào bảng con
T nhận xét sửa sai cho H
b Âm và chữ ơ: Thực hiện như quy trình “ô” với “ơ”
c Đọc tiếng ứng dụng:
H đọc từ ứng dụng : cá nhân – nhóm - lớp
T nhận xét chỉnh sửa cho H tuyên dương những em đọc tốt
Tiếng Việt: Bài 10: Ô, Ơ (T2)
3 Hoạt động 3: Luyện tập:
Trang 11a Bước 1: Luyện đọc:
- Luyện đọc các âm ở tiết 1 : ô, cô, ơ, cờ
H lần lượt phát âm : cá nhân - nhóm- lớp
T nhận xét tuyên dương những em học tốt
- Đọc câu ứng dụng:
hướng dẫn H quan sát tranh minh hoạcau ứng dụng
T? Tranh vẽ gì? (bé vẽ….)
H đọc: cá nhân-nhóm-lớp
T theo dõi chỉnh sửa sai cho H
T đọc mẫu câu ứng dụng
H: 2 em đọc lại
b.Bước 2: Luyện viết
Hướng dãn H viết ô, ơ, cô, cờ trong vở tập viết
T chấm 1 số em và nhận xét
c Luyện nói:
H đọc tên bài luyện nói “bờ hồ”
H quan sát trả lời câu hỏi
T? Em thấy gì trong tranh?
? Cảnh bờ hồ có những gì? Cảnh đó có đẹp không?
? Các bạn nhỏ đang đi trên con đường có sạch sẽ không?
? Nếu dược đi trên con đường như vậy em cảm thấy như thế nào?
a Trò chơi: H thi tìm nhanh tiếng có âm đã học
T chia H thnàh 2 nhóm chơi 1 lần
4 Hoạt động nối tiếp:
T chỉ bảng cho H đọc toàn bài
H tìm tiếng có ô, ơ trên 1 tờ báo
T dặn dò: Làm bài tập trong VBT TV, tập viết ô, ơ
TN-XH: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I Mục tiêu:Giúp HS :
Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật
xung quanh
HS khá giỏi nêu được ví dụ về sự khó khăn trong cuộc sống của người có một giác
quan bị hỏng
Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
Giáo dục HS kĩ năng tự nhận thức
Trang 12II Chuẩn bị:
-Các hình trong bài 3 sgk
-Một số đồ vật như bông hoa, xà phòng thơm, nước hoa, quả bóng, quả chôm chôm
cốc nước nóng nước đá
III Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ: Để cho cơ thể chóng lớn ta phải ăn uống như thế nào?
Sự lớn lên của mọi người có giống nhau không?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các vật xung quanh.Sau đó
T kết luận: Chúng ta biết được ngoài việc sử dụng mắt để nhận biết các vật xung quanh, còn
có thể dùng các bộ phận khác của cơ thể để nhận biết sự vật và hiện tượng xung quanh Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về điều đó
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1:HS quan sát các vật đã chuẩn bị.
Mục tiêu: Mô tả được một số vật xung quanh
Cách tiến hành:
Bước 1: -Chia nhóm 2 HS
-T hướng dẫn:Quan sát và nói về hình dáng , màu sắc, sự nóng, lạnh, trơn nhẵn hay
sần sùi của các vật mà các em đang có
- HS từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe về các vật đó
Bước 2:
-HS trình bày trước lớp, các em khác bổ sung
*Nếu HS đã nêu đầy đủ T không cần nhắc lại
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm nhỏ
Mục tiêu:Biết được vai trò của các giác quantrong việc nhận biết thế giới xung quanh
Cách tiến hành:
Bước 1:-T hướng dẫn cách đặt câu hỏi để thảo luận trong nhóm:
+ Nhờ đâu mà bạn biết được màu sắc của bông hoa?
+ Nhờ đâu mà bạn lại biết được quả bóng tròn?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được mùi của xà phòng thơm hay mùi nước hoa?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được thức ăn đó mặn hay ngọt ?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được tiếng chó sủa hay tiếng chim hót?
- Dựa vào sự hd của T, H tập đặt và trả lời câu hỏi Các em sẽ thay nhau hỏi và trả lời
Bước 2: -T động viên H xung phong đứng lên trước lớp để nêu một trong những câu hỏi các
em đã hỏi nhau khi hoạt động nhóm và có quyền chỉ định một bạn nhóm khác trả lời Ai trả
lời đúng và đầy đủ sẽ được tiếp tục đặt ra một câu hỏi khác và có quyền chỉ định bạn khác trả
lời