- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng một bước tính, (áp dụng trực tiếp phép nhân, phép chia; gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần [r]
Trang 11 Nội dung ôn tập môn Toán Lớp 3
Mạch kiến thức kỹ năng;
- Số và phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000; nhân số có hai, ba chữ số với số
có một chữ số (có nhớ 1 lần) Chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Đại lượng và đo đại lượng; các đơn vị đo độ dài
- Tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính
- Giải bài toán bằng hai phép tính
- Học sinh thực hiện được các bài tập từ mức độ 1 đến mức độ 4
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học
- Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân
- Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống
- Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt
- Cụ thể để giúp học sinh ôn tập trọng tâm chương trình theo chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 3
+ Số học và phép tính:
- Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng, phép trừ các số có ba chữ số, có nhớ không quá một lần Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
- Biết mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép cộng, phép trừ
- Biết nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia; biết nhân, chia nhẩm các số tròn chục, tròn trăm với (cho) số có một chữ số
- Nhận biết được và biết tìm ½; 1/3;….; 1/9 của một đại lượng
- Biết đặt tính và thực hiện phép nhân (phép chia) số có hai, ba chữ số với (cho)
số có một chữ số (phép nhân: có nhớ không quá một lần; phép chia: chia hết và chia có dư)
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức Biết tính giá trị các biểu thức
số có đến hai dấu phép tính
- Biết mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép nhân, phép chia
+ Đại lượng và đo đại lượng:
- Biết mối quan hệ của các đơn vị đo bảng đơn vị đo độ dài
- Biết đọc, viết, chuyển đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
- Biết thực hiện các phép tính với các số đo độ dài
- Biết đo ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết tên gọi, kí hiệu đơn vị gam (g); quan hệ giữa kg và g
- Biết sử dụng các dụng cụ đo
+ Hình học:
- Nhận biết, gọi tên và nêu được một số đặc điểm của một số hình: góc vuông, góc không vuông, hình chữ nhật, hình vuông
- Biết tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông (theo quy tắc)
- Biết dùng ê-ke để xác định góc vuông, góc không vuông
+ Giải bài toán có lời văn:
Trang 2- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng một bước tính, (áp dụng trực tiếp phép nhân, phép chia; gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé; số bé bằng một phần mấy số lớn)
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng hai bước tính
II Đề ôn tập môn Toán
A-Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Số liền trước của số 518 là:
A 519
B 518
C 517
D 516
Câu 2: (0,5 điểm) Kết quả của phép tính 162 + 213 là:
A 275
B 285
C 475
D 485
Câu 3: (1 điểm) 25km x 3 = … Đáp án điền vào chố chấm là:
A.70 m
B 75 km
C 70 km
D 75
Câu 4: (1 điểm) 16 g thịt, gấp 8g thịt số lần gấplà:
A 2 g
B 2
C 2 lần
D 24g
Câu 5: ( 0,5 điểm) Gía trị của biểu thức 140 – 20 x 2 là:
A 240
B 120
C 100
D 102
Câu 6: ( 0,5 điểm) Hình vẽ bên có mấy góc vuông?
A 4
B 6
C 8
D 7
B-Tự luận (6 điểm)
Câu 7: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính
A 364 + 254
B 270 – 89
Trang 3C 250 x 3
D 456 : 5
………
………
………
………
Câu 8: (1 điểm ) Tìm y, biết: a, y : 6 = 123 b, y x 4 = 440 ………
………
………
………
Câu 9: (2 điểm) Một cửa hàng buổi sáng bán được 80 kg tỏi, buổi chiều bán được số tỏi bằng 1/2 lần số tỏi buổi sáng Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu ki-lô-gam tỏi? ………
………
………
………
Câu 10: (1 điểm) a, Tìm một số biết rằng lấy số đó nhân với số lớn nhất có một chữ số thì được kết quả là 108? ………
………
………
………
b, Tính nhanh 115 + 146 + 185 + 162 + 138 + 154 =………
………
………
………
………
Trang 41 Đề ôn tập ở nhà Tiếng Việt lớp 3 - Đề 1
A Phần đọc (6 điểm)
Bài 1: Đọc bài: Ở lại với chiến khu (TV lớp 3 – tập 2 – trang 13) rồi trả lời các câu hỏi sau:
+ Ai bước vào lán của các chiến sĩ nhỏ tuổi? Người đó có thái độ, cử chỉ thế nào?
….……….
….……….
+ Trung đoàn trưởng đến gặp chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
….……….
….……….
+ Theo em, vì sao trung đoàn trưởng lại ngồi yên lặng một lúc lâu rồi mới thông báo điều đó với các chiến sĩ?
….……….
….……….
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy Vì sao ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại?
….……….
….……….
+ Sau đó các chiến sĩ quyết định thế nào?
….……….
….……….
Lượm và các bạn không muốn về nhà?
….……….
….……….
+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
….……….
….……….
+ Lời nói của các chiến sĩ nhỏ thế hiện điều gì?
….……….
….……….
+ Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin của các bạn?
….……….
….……….
+ Câu hát đó nói lên điều gì?
….……….
….……….
+ Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
….……….
….……….
Trang 5+ Các chiến sĩ Vệ quốc quân đáng quý, đáng trân trong như thế nào?
….……….
….……….
+ Các em cần học tập đức tính gì của các bạn nhỏ?
….……….
….……….
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ nhỏ tuổi?
….……….
….……….
Bài 2: Đọc bài: Chú ở bên Bác Hồ (TV lớp 3 – tập 2 – trang 16).
+ Khi chú đi bộ đội bạn Nga có tình cảm như thế nào đối với chú?
….……….
….……….
+ Ghi lại những câu thơ cho thấy Nga rất mong nhớ chú?
….……….
….……….
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của bố và mẹ ra sao?
….……….
….……….
+ Em hiểu câu nói của bố bạn Nga nói như thế nào?
….……….
….……….
+ Vì sao những chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi?
….……….
….……….
+ Bài thơ muốn nói với các em điều gì?
….……….
….……….
+ Chúng ta phải làm gì đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ ?
….……….
….……….
B Chính tả: (Nghe viết): (1 điểm)
Viết bài: Trên đường mòn Hồ Chí Minh( Từ đầu đến những khuôn mặt đỏ bừng.)
….……….
….……….
C Tập làm văn: (3 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 câu) kể về việc em thường làm khi nghỉ dịch cúm Corona.
Trang 6….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
2 Đề ôn tập ở nhà Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2 I Luyện từ và câu(7 điểm): Bài 1: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: Đất nước, dựng xây, nước nhà, giữ gìn, non sông, gìn giữ, kiến thiết, giang sơn Từ cùng nghĩa với Tổ quốc Những từ cũng nghĩa với bảo vệ Những từ cùng nghĩa với xây dựng
-+ Hiểu giang sơn là thế nào? ….……….
+ Các từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc là từ chỉ gì? ….……….
+ Các từ cùng nghĩa với từ bảo vệ, xây dựng là từ chỉ gì? ….……….
+ Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa? (Gợi ý: Là những từ có nghia gần giống nhau hoặc giống nhau.) ….……….
Bài 2: Em hãy nói về một vị anh hùng mà em biết qua các bài tập đọc, kể chuyện hoặc qua sách báo…
(Gợi ý: Có thề tham khảo về bài Hai Bà Trưng, hoặc sách Luyện tập Tiếng Việt lớp 3 – tập 2 – tiết 2- 20 Hoặc viết về Hồ Hồ Chí Minh: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Người đã lãnh đạo nhân dân ta làm cuộc cách mạng tháng Tám, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Tiếp đó lại lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến vĩ đại chống Pháp và chống Mĩ giành thắng lợi vẻ vang Bác được UNECO phong danh hiệu “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá lớn”.
Trang 7Bài làm
….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
+ Để tưởng nhớ các vị anh hùng đó, ngày nay nhân dân ta đã làm gì? ….……….
Bài 3: Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu in nghiêng sau: Lê Lai cứu chúa Giặc Minh xâm chiếm nước ta Chúng làm nhiều điều bạo ngược khiến lòng dân vô cùng căm giận Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu thường bị giặc vây Có lần giặc vây siết chặt quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi Ông Lê Lai liền đóng giả Lê Lợi, đem một toán quân phá vòng vây Giặc bắt được ông, nhờ vậy mà lê Lợi và số quân còn lại được cứu thoát + Trong các câu in nghiêng từ nào trả lời cho câu hỏi khi nào? ….……….
+ Các từ đó là từ chỉ gì? ….……….
+ Dấu phẩy nằm ở đâu? có tác dụng gì? (Nằm ở giữa câu có tác dụng ngăn cách các bộ phận chỉ trong câu) ….……….
….……….
II Chính tả:(Nghe viết): (1 điểm) Viết bài: Ở lại với chiến khu (Từ:Bỗng một em đến hết) ….……….
….……….
III Tập làm văn: (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em ….……….
….……….
….……….
….……….
….……….
Trang 83 Đề ôn tập ở nhà Tiếng Việt lớp 3 - Đề 3
Phần 1: Đọc và trả lời câu hỏi
Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa Tiếng Việt 3, tập 2 – trang 106 đọc thầm bài: Bác sĩ Y-éc-xanh.
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
Câu 1: Vì sao bà khách mong được gặp bác sĩ Y-éc-xanh?
a, Vì bà ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch.
b, Vì bà tò mò về vị bác sĩ kì lạ này
c, Cả hai câu trên đều đúng
Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác với trí tưởng tuợng của bà?
a, Ông mặc bộ áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông như một vị khách đi tàu ngồi toa hạng ba.
b, Ông mặc bộ áo thật sang trọng, nhìn thật uy nghi.
c, Ông mặc bộ áo thật giản dị nhưng tươm tất.
Câu 3: Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng ông quyết định ở lại Nha Trang Vì sao?
a, Vì ông là người Pháp và ông không thể nào sống mà không có Tổ quốc.
b, Vì ông chạy chốn kẻ thù ở nước Pháp.
c, Ông muốn ở lại để giúp người dân Việt Nam đấu tranh chống bệnh tật.
Câu 4:
- Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? trong câu sau: “Chim mẹ tha mồi vể
tổ để nuôi con”
………
- Trả lời câu hỏi sau:“Chiếc bàn học của em ở được làm bằng gì?”
………
Câu 5: Ghi lại tên sự vật được so sánh với nhau trong câu sau:
“Hoa nở đầy, trông xa cứ như một cái nón khổng lồ màu đỏ.”
………
Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “lười biếng” và đặt một câu với từ vừa tìm được.
………
………
Câu 7: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “như thế nào” trong câu sau:
Bé Lan có cái mũ trông rất đáng yêu.
Phần 2: Tập làm văn
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) nói về công việc của em trong ngày hôm nay.
………
………
Trang 9………
………
………
4 Đề ôn tập ở nhà Tiếng Việt lớp 3 - Đề 4 I Trả lời câu hỏi Câu 1: Bộ phận in đậm trong câu: “Trên cái đất trơ cằn sỏi đá ấy, người ta chỉ trồng toàn dưa hấu và cam chua” trả lời cho câu hỏi nào? (M2 – 0,5đ) A Ở đâu? B Khi nào? C Vì sao? D Bằng gì? Câu 2: Điền dấu câu vào chỗ chấm dưới đây: Cứ đến ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm người dân khắp mọi miền lại đổ về Phú Thọ để dự lễ hội đền Hùng
Câu 3: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa nói về một bông hoa ………
II Chính tả: Chính tả: Viết bài : Nhà ảo thuật (đoạn 1, đoạn 2) SGK Tiếng việt 3 ………
………
………
III Tập làm văn Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7- 10 câu) kể về một ngày hội mà em biết hoặc tham gia ………
………
………
………
5 Đề ôn tập ở nhà Tiếng Việt lớp 3 - Đề 5 I Đọc và trả lời câu hỏi: Đọc bài Nhà ảo thuật trang 40 SGK Tiếng Việt 3 tập 2 và trả lời câu hỏi sau Câu 1: Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật? ………
………
Câu 2: Hai chị em gặp và giúp nhà ảo thuật như thế nào? ………
………
Câu 3: Vì sao hai chị em không nhờ chú Lý dẫn vào rạp? ………
Trang 10Câu 4: Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống trà? ………
………
Câu 5: Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa? ………
………
II Chính tả: Nghe viết và làm bài tập phía dưới: Nghe viết bài: bài Đối đáp với vua trang 51 SGK Tiếng Việt 3 tập 2 ………
………
………
………
Câu 1: a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa như sau: - Nhạc cụ hình ống, có nhiều lỗ nhỏ, thổi bằng hơi: .
………
- Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác leo, nhảy, nhào lộn,… khéo léo của người và thú: ………
- Dòng nước chảy nhanh và mạnh: ………
b) Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau : - Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng, hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa: ………
- Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường, … bằng đường nét, màu sắc: …
Câu 2: Thi tìm nhanh các từ ngữ chỉ hoạt động: a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s/x - Chứa tiếng bắt đầu bằng s: ………
- Chứa tiếng bắt đầu bằng x: ………
b) ) Chứa tiếng có vần Thanh hỏi/ thanh ngã - Chứa tiếng có vần Thanh hỏi: …………
- Chứa tiếng có vần thanh ngã:………
III Tập làm văn:
Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về buổi biếu diễn nghệ thuật mà em được xem.
Gợi ý:
a) Buổi biểu diễn nghệ thuật tổ chức ở đâu?
b) Em xem biểu diễn nghệ thuật đó cùng ai?
c) Buổi biểu diễn nghệ thuật đó có những tiết mục gì?
d) Em thích nhất tiết mục nào?
Trang 11e) Biểu hiện của người xem như thế nào?
………
………
………
………
1 Bài ôn tập Tiếng Việt số 1 Bài 1: Chép lại đoạn thơ sau và gạch chân từ ngữ nhân hoá: Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay Bố em xách điếu đi cày Mẹ em tát nước nắng đầy trong thau Cậu mèo đã dậy từ lâu Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng
Bài 2: Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào? a, Người Tày, người Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân b, Tháng năm, bầu trời như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp chụp vào xóm làng c, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu Ai thế nào? Ai là gì? Ai làm gì?
Bài 4: Viết lại các từ và cụm từ sau cho đúng quy tắc viết hoa: trần hưng đạo, trường sơn, cửu long
2 Bài ôn tập Tiếng Việt số 2 Bài 1: Hãy chép lại đoạn thơ sau và gạch chân những hình ảnh so sánh tìm được: Lá thông như thể chùm kim Reo lên trong gió một nghìn âm thanh Lá lúa là lưỡi kiếm cong Vây quanh bảo vệ một bông lúa vàng Lá chuối là những con tàu Bồng bềnh chở nặng một màu gió trăng
Trang 12
Bài 2: Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong các câu sau: Tiếng đàn bay ra vườn Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi… Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ - Các từ chỉ sự vật là:
- Các từ chỉ hoạt động là:
- Các từ chỉ đặc điểm là:
Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai là gì?
Bài 4: Hãy khoanh một từ viết sai chính tả trong từng dòng sau: a) chạn bát, trạm xá, trách mắng, chông chờ b) Nhà dông, rung động, chiếc giường, để dành c) Già dặn, rôm rả, giằng co, dành giật 3 Bài ôn tập Tiếng Việt số 3 Bài 1: Điền vào chỗ chấm r/d/gi? a cá án; gỗ án, con án Suối chảy óc ách; nước mắt chảy àn ụa b – Quyển vở này mở a Bao nhiêu trang ấy trắng Từng òng kẻ ngay ngắn Như chúng em xếp hàng Lật từng trang từng trang .ấy trắng sờ mát ượi Thơm tho mùi ấy mới Nắn nót bàn tay xinh Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: buồn ><
yếu đuối ><
dở ><
khóc ><
nhanh nhẹn ><
thông minh ><
lạnh lẽo ><
đắng ><
đông đúc ><
Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai làm gì?
Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau: Những chú gà trống oai v ệ
Chú mèo bỗng trở lên r ấ t gi ữ t ợ n
Ông mặt trời tỏa ánh nắng gay g ắ t giữa trưa hè
Sau một buổi cày vất vả, các bác nông dân vui v ẻ trở về nhà ………
4 Bài ôn tập Tiếng Việt số 4
Bài 1: Từ nào viết sai chính tả, em hãy viết lại cho đúng:
Trang 13Sạch sẽ, xanh sao, xang sông, sáng xủa, ngôi xao, sôi gấc, cặp sách, sương đêm, xửa chữa, xức khoẻ
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: Vào ngày 13 tháng Giêng hằng năm hội Lim lại được tổ chức tại vùng đất quan họ Bắc Ninh Các liên anh liền chị trong làng hát đối đáp để du xuân Có rất nhiều hình thức hát đối đáp như hát trong nhà ngoài sân quanh đồi và cả trên thuyền nữ Những người đi xem hội sẽ rất vui rất hào hứng với những làn điệu dân ca ngọt ngào tại hội Lim Bài 3: Tìm các từ cùng nghĩa với “đất nước” và đặt câu với một trong số các từ tìm được
Bài 4: Khoanh từ khác với các từ khác ở mỗi dòng:
a, nhà cao tầng, siêu thị, má đình, khu trung tâm thương mại
b, giữ gìn, non sông, bảo vệ, gìn giữ
c, vui vẻ, cười nói, chạy nhảy, nô đùa