- Trước khi đọc hiểu một văn bản văn học dân gian nào đó, ta nên tìm hiểu những bản kể khác nhau về cùng một tác phẩm nội dung đó rồi sau đó đi so sánh với văn bản được học ở trong SGK [r]
Trang 1Chủ đề tự chọn
theo chương trình
chuẩn
Ngữ Văn 10
Cả năm học : 24 tiết Học kì I: 13 tiết ; Học kì II: 11 tiết
Năm học: 2009 – 2010
Trang 2Chủ đề 1: Văn bản văn học và cách đọc hiểu văn bản văn học Một số kiến thưc cần thiết
để đọc hiểu văn học dân gian và văn học
trung đại.
(4 tiết) Tiết 1
Văn bản văn học
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Hiểu được thế nào là văn bản văn học theo quan niệm ngày nay
- Nắm được cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa
- Vận dụng những hiểu biết nói trên để tìm hiểu tác phẩm văn học
B Sự chuẩn bị của thầy trò:
- Sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo
- Hs đọc trước bài học
- Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức phát vấn- đàm thoại, làm bài tập nhận diện các kiến thức lí thuyết
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: hàng ngày, chúng ta đợc tiếp xúc, đọc nhiều loại văn bản: miêu tả, tự
sự, thuyết minh, nghị luận, trong đó, có 1 số văn bản đợc gọi là văn bản văn học (VBVH) Vậy VBVH là gì? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các tiêu chí để xác định
Hoạt động của thầyvà trò Nội dung cần đạt
Trang 3GV: Em hiểu thế nào là văn bản văn học?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết
Gv nhận xét, bổ sung: Những chủ đề như tình
yêu, hạnh phúc, băn khoăn, đau khổ, khát
vọng vươn đến Chân - Thiện - Mĩ, thường
trở đi trở lại với những chiều sâu và sắc thái
khác nhau VD: Truyện ngắn Bức tranh
(Nguyễn Minh Châu) suy ngẫm về con
người và nghệ thuật chân chính Đọc bài thơ
Bài thơ tình của người thủy thủ (Hà Nhật):
Đêm nay, khi trăng mọc
Tàu anh sẽ nhổ neo
Em đừng hỏi Vì sao anh ra đi Cũng đừng hỏi Chân trời xa có gì kêu gọi
Anh biết Nếu ở chân trời có đảo trân châu
Hay ở biển xa
Có nụ hoa thần tìm ra hạnh phúc
Hay có người gái đẹp Môi hồng như san hô
Cũng không thể Khiến anh xa được em yêu
Nhưng em ơi Nếu có người trai chưa từng qua bão tố
Chưa từng vượt qua thử thách gian lao
Lẽ nào xứng với tình em?
quan niệm tình yêu thủy chung và cách
sống mạnh mẽ
- VH là hình ảnh chủ quan của thế giới khách
quan Hiện thực khách quan đã được nhà văn
nhận thức, tái tạo, nhào nặn, hư cấu theo
nguyên tắc điển hình hóa để xây dựng hình
tượng nghệ thuật Thế giới VH là “thế giới tư
tưởng, tình cảm nén chặt và luôn tiềm tàng
khả năng bùng nổ cảm xúc”
VD: Xây dựng hình tượng Chí Phèo Nam
Cao khái quát hiện thực XH nông thôn VN
trước cách mạng: 1 bộ phận cố nông cùng
khổ để tồn tại đã sa vào con đường lưu manh
hóa
I Thế nào là văn bản văn học?
1 VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm
mĩ của con người.
2 VBVH được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.
3 VBVH được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc
về 1 thể loại nhất định và theo những quy
ước, cách thức của thể loại đó.
Tuy nhiên VBVH ko chỉ là những biện pháp, những kĩ xảo ngôn từ mà là 1 sáng tạo tinh thần của nhà văn
II Cấu trúc của VBVH:
Trang 4-VD: Những từ láy liên tiếp: Loắt choắt, xinh
xinh, thoăn thoắt……và với âm thanh của nó
gợi sự tươi trẻ, hồn nhiên, tinh nghịch
Chính vì vậy ta cần phải chú ý đén ngữ âm
và ngữ nghĩa
=> Tầng ngôn từ là bước 1 cần vượt qua để đi
sâu vào chiều sâu của văn bản
- Tầng hình tượng của VBVH được tạo nên
nhờ những yếu tố nào? VD?
- Tầng hàm nghĩa là gì? VD?
GV chốt: Đọc văn bản mà không hiểu hàm
nghĩa khác nào ta biết tên, biết mặt một
người mà không hiểu được phần sâu thẳm
tâm hồn họ
1 Tầng ngôn từ- từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:
- Ngữ nghĩa:+ Nghĩa tường minh.VD: con chó sói, mùa xuân,
+ Nghĩa hàm ẩn VD: lòng lang dạ sói, tuổi xuân,
- Ngữ âm:
VD:
Tài cao phận thấp chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê hương.
(Tản Đà)
C1 nhiều thanh trắc sự bế tắc, u uất của
kẻ tài hoa, anh hùng ko gặp thời vận C2 nhiều thanh bằng cảm giác chơi vơi, phiêu bồng sự buông xuôi, bất lực của con người
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.
(Xuân Diệu)
Hai câu thơ gồm nhiều thanh bằng cảm giác chơi vơi, bâng khuâng khó hiểu của kẻ
đang tương tư
2 Tầng hình tượng:
- Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng (tùy quy mô văn bản và thể loại) mà có sự khác nhau
- VD: Hình tượng cành mai (Cáo tật thị chúng- Mãn Giác thiền sư) biểu tượng cho sự
sống tuần hoàn, sức sống mãnh liệt, niềm tin tưởng, lạc quan, yêu đời
Hình tượng cây tùng (Tùng- Nguyễn Trãi)
biểu tượng cho người quân tử
3 Tầng hàm nghĩa:
- Là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản
- VD: Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm) Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng: mẹ tôi.
Và chúng tôi- một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Trang 5Hs đọc sgk.
Gv sơ đồ hóa, giải thích cho hs hiểu rõ
GV: chốt kién thức về văn bản văn học
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
“Một thứ quả non xanh” Con người chưa
trưởng thành
III Từ văn bản đến tác phẩm văn học:
Nhà văn sáng tạo VBVH (hệ thống kí hiệu khách quan người đọc tác phẩm văn học
IV Tổng kết
Ngày nay một văn bản được coi là văn bản văn học khi:
- Phản ánh và khám phá đời sống, bồi dưỡng tư tưởng và tâm hồn, thoả mãn nhu cầu thẩm
mĩ của con người
- Ngôn từ có nhiều tìm tòi sáng tạo, có tính hình tượng, có tính hàm nghĩa sâu sắc, phong phú
- Được viết theo một thể loịa nhất định với những quy ước, thẩm mĩ riêng: truyện, thơ, kịch…
Văn bản văn học mang nhiều tầng lớp: Ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa Đi sâu vào các tầng lớp đó ta mới hiểu được van bản văn học
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: - Học bài
- Chuẩn bị tiết tự chon thứ 2: Cách đọc hiểu mộ văn bản văn học
Tiết 2:
Cách đọc hiểu văn bản văn học
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Tiếp cận được một văn bản văn học có hiệu quả nhất
- Tạo hứng thú cho các em học văn và yêu thích môn văn hơn
B Sự chuẩn bị của thầy trò:
- Sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo
Trang 6- Hs tìm hiểu vấn đề trước khi đến lớp.
- Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức phát vấn- đàm thoại, làm bài tập nhận diện các kiến thức lí thuyết
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Chúng ta được biết trong những thập niên vừa qua và nhất là trong giai
đoạn này, môn văn là một trong những môn ít được các bạn trẻ yêu thích Bởi lẽ nó là một trong những môn học trong nhà trường ít được các trường chuyên nghiệp sử dụng làm môn thi trong các kì thi tuyển sinh vào Đại học và Cao đẳng Và còn bởi một bộ phận HS thì cho rằng môn văn là một môn khó học, khó tiếp thu Vậy điều đó do lỗi tại môn văn khô khan, không hay hay tại chính các bạn chưa tìm cho mình một hướng tiếp cận nó đúng đắn? Tiết học hôm nay sẽ giới thiêu với các bạn một trong những cách tiếp cận để có thể tiếp thu một cách dễ dàng đối với một văn bản văn học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS có thể lấy một số VD khác:
Bối cảnh để nhà văn Nguyễn
Du viết tác phẩm Truyện
Kiều;
Hay những tác phẩm văn
học dân gian ra đời gắn với đời
sống và suy nghĩ, trình độ của
nhân dân lao động……
I Một số cách đọc hiểu một văn bản văn học
1 Đọc những tri thứccần thiết
a Những tri thức về thời đại nhà văn
VD: Đọc “Hịch tướng sĩ” phải đặt tác phẩm vào bối cảnh lịch sử XH Việt Nam thế kỉ XIII khi quân Nguyên-Mông liên tiếp sang xâm lược nước ta, thì mới thấy hết khí thế yêu nước sục sôi của tướng sĩ và tấm lòng căm thù giặc sâu sắc
Hay những tâm sự của nữ sĩ Hồ Xuân Hương cũng chính là bối cảnh của XHPK đã đẩy những người phụ nữ rơi vào những số kiếp bất hạnh
Đó chính là cơ sở thực tế của tác phẩm
b Những tri thức về truyền thống VBVH
- Tư tưởng, đề tài, chủ đề của VBVH thường có mối quan hệ nhất định với văn học hiện thời và truyền thống văn học trước đó
VD: Lòng yêu nước Tinh thần nhân đạo Nội dung thế sự
Như vậy : Hiểu biết về truyền thống văn học sẽ hiểu tác phẩm văn học sâu hơn
II Một số bước cần thiết để có thể tiếp cận tốt một văn bản văn học.
Bước1 Tự mình đọc tác phẩm.
- Tự đọc tác phẩm ở đây có nghĩa là: trước khi tìm hiểu tác phẩm đó, mình phải tự đọc tác phẩm trước khi đọc tài liệu tham khảo hoặc tham gia ý kiến của người khác
Trang 7GV: Em hiểu tự mình đọc tác
phẩm ở đây có nghĩa như thế
nào?
HS: Trả lời tự do
GV: Theo em, đọc lần đầu có
tác dụng gì?
Đọc văn bản một lần có tìm
hiểu hết được các vấn đề các
tác phẩm đó đặt ra không?
GV: Em hiểu ntn là đọc có
định hướng?
GV: Theo em quá trình tìm
hiểu một tác phẩm thông
thường diễn ra ntn?
GV: Việc bình những chi tiết
đắt là một việc làm cần thiết và
là bước cuối cùng để hoàn
thiện quá trình tìm hiểu một
tác phẩm văn học Nhưng
thông thường quá trình này ít
được các bạn trẻ quan tâm,
dường như nó là một việc làm
vất vả đối với các bạn Chính vì
vậy các bạn con bỏ dở quá
trình tìm hiểu một tác phẩm
văn học Vì thế mà chưa cảm
thụ hết được cái hay, cái đẹp
của một tác phẩm văn chương
Bước2 Đọc lần đầu.
Để cảm nhận không khí chung, khái quát các vấn đề
Bước3 Đọc có định hướng
Đây là bước đọc quan trọng , đọc để tìm và phân tích
hệ thống các chi tiết theo câu hỏi trong SGK Bởi đó là những câu hỏi đã định hướng khá tốt trọng tâm bài
Bước 4: Đọc nghiền ngẫm:
Tìm những chi tiết đắt để nghiền ngẫm, cảm thụ
Bước 5:Tìm hiểu tác phẩm
( Thao tác tìm hiểu tác phẩm ỏ trên lớp) Đó là việc học ở trên lớp: Nghe cô giáo và các bạn đọc, tìm hiểu hệ thống kiến thức Khi đó mình đã có sự chuẩn bị
ở nhà, do vậy có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn
Bước cuối cùng: Bình chi tiết đắt
- Chọn lấy một trong những chi tiết đắt trong tác
phẩm, sau đó viết thành một đoạn văn, bột bài văn nhỏ theo sự cảm nhận của cá nhân mình
III Thực hành
Quá trình thực hành sẽ diễn ra trong suốt quá trình HS tìm hiểu VBVH trong chương trình THPT
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: -Xem lại bài
- Tham khảo một số cách đọc hiểu văn bản văn học khác
- Chuẩn bị tiết tự chon thứ 3 + 4: Một số kiến thức cần thiết để đọc hiểu VHDG
và VHTĐ
Trang 8Tiết 3: Một số kiến thức cần thiết để đọc hiểu
văn học dân gian
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nắm được đặc điểm của VHDG
- Vận dụng lí thuyết về văn bản văn học dân gian để đọc hiểu văn bản văn học dân gian
ở một số thể loại cụ thể trong chương trình Ngữ Văn 10
B Sự chuẩn bị của thầy trò:
- Sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo
- Hs tìm hiểu vấn đề trước khi đến lớp
- Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức phát vấn- đàm thoại, làm bài tập nhận diện các kiến thức lí thuyết
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt
Gv yêu cầu HS nhắc lại Một số
đặc trưng cơ bản của VHDG
HS nhắc lại kiến thức đã học
HS lấy một số dẫn chứng khác
GV: Theo em có những cách đọc
hiểu VHDG nào có hiệu quả
cao?
I Văn bản văn học dân gian
* Hình thức:
- Truyền miệng: Truyền ngôn ngữ nói trong không gian và thời gian
Tính truyền miệng và tính tập thể nó sẽ ảnh hưởng đến nội dung cũng như hình thức của văn bản VHDG Vì vậy VHDG còn có tính dị bản
VD: Truyện Tấm Cám đã có rất nhiều dân tộc xây dựng nên cho dân tộc mình một Tấm Cám riêng Hay kết thúc truyện cũng có những cách kết thúc khác nhau: Kết thúc (1): Tấm sai quân lính đào hố, Cám đứng dưới và rồi dội nước sôi lên người,Cám chết nhăn răng
Kết thúc (2): Sau khi giết Cám,Tấm sai người chặt đầu bỏ vào trong hũ làm mắm rồi gửi về cho Gì Ghẻ Khi Gì Ghẻ
ăn mắm cứ tấm tắc khen ngon( có cả chi tiết con quạ đậu trên mái nhà hát câu: Ngon ngỏn ngòn ngon/ Mẹ ăn thịt con có còn xin miếng), đến khi hũ mắm đã cạn mới thấy
đầu nâu của con mình, kinh quá lăn ra chết
II Một số phương pháp đọc hiểu văn bản VHDG.
1 Cách đọc hiểu chung
Trang 9HS có thể trình bày nhiều cách
đọc hiểu theo ý kiến cá nhân
HS có thể tìm thêm một vài tác
phẩm khác có những dị bản khác
nhau
GV: Về loại sử thi, ta có cách
tìm hiểu ntn cho nó có hiệu quả?
Hỏi: Còn thể loại tục ngữ thì
ta sẽ tìm hiểu ntn?
VD: Tay làm hàm nhai Tay
quai miệng trễ
Cặp từ : Hàm nhai- Miệng trễ
đặt trong mối quan hệ đối xứng:
Tay làm- tay quai
-> Tay làm-Hàm nhai; Tay
- Trước khi đọc hiểu một văn bản văn học dân gian nào
đó, ta nên tìm hiểu những bản kể khác nhau về cùng một tác phẩm( nội dung ) đó rồi sau đó đi so sánh với văn bản
được học ở trong SGK để:
+ Xác định yếu tố bất biến được bảo lưu trong những văn bản đó.-> Ta sẽ tìm được đặc điểm của thời đại cũng như tính truyền thống của văn học
+ Xác định những yếu tố thay đổi giữa những văn bản đó
ta sẽ tìm được đặc điểm của từng thời đại, từng vùng mà tác phẩm đó đi qua
VD: Truyện Tấm Cám
(1) Theo Vũ Ngọc Phan: Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ: Quan hệ con chung- con riêng
Hai chị em đi bắt tôm tép để giành giật lấy cái yếm
đỏ
(2) Theo A lăng đơ-Landes: Hai đứa cùng lứa không ai chịu nhường làm chị, cha mẹ chúng liền dưa cho chúng cái giỏ đi bắt tôm tép, ai nhiều hơn sẽ được làm chị
VD: Ca dao (1) Hỡi cô cắt cỏ bên sông
2 Cách đọc hiểu một số thể loại cụ thể
- Sau đó xác định đặc trưng, thể loại của văn bản VHDG
để xác định lại đặc điểm của thể loại đó.Từ đó ta có hướng tìm hiểu tác phẩm cho đúng hướng
a Sử thi
VD: Văn bản: Đăm Săn Thuộc thể loại sử thi, có đặc điểm về:
Ngôn ngữ: trang trọng ; Giọng: hào hùng ( Bớ các con hãy nổi nhiều chiêng trống, hãy đánh cho cái cồng, chiêng kêu lên rộn rã hoà nhịp cùng chũm choẹ…)
Thủ pháp: phóng đại, tượng trưng (Tóc chàng trải xuống sàn, hứng tóc chàng là một cái long hoa…, bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy…)
………
Bước tiếp theo là tìm hiểu theo hệ thống nhân vật
và hình tượng nhân vật
VD: Đăm Săn là một người anh hùng của bộ tộc cho nên những tính cách cũng như mọi hành động đề phải mang tính tiêu biểu, tính cộng đồng: Một tù trưởng giàu có, hùng mạnh, anh dũng, thông minh, nghị lực.
b Tục ngữ
Chức năng : Tổng kết kinh nghiệm sống của nhân dân( về tự nhiên, xã hội, con người…)
Hình thức: Lối diễn cô đúc ngắn gọn, dễ đọc, dễ hiểu
Nghệ thuật: Đối ý, đối thanh, diễn đạt có nhịp điệu, cân xứng cả về nội dung lẫn hình thức, từ ngữ bắt
Trang 10Miệng trễ
-> Quan hệ giữa lao động và
không lao động, giữa hưởng thụ
và không hưởng thụ
-> Chăm chỉ, cần cù thì mới có
ăn, còn lười biếng thì sẽ đói
VD: Muốn ăn cá cả, phải thả
câu dài
Cặp từ đối xứng : Cá cả- câu dài
ăn – thả
Quan hệ: ăn( hưởng thụ)- Thả
( làm)
Cá cả( kết quả) – Câu
dài
( đầu tư)
Kết luận: Muốn được hưởng thụ,
muốn có thành quả thì cần phải
đầu tư ( công sức, tiền bạc)
nhịp nhau
Cách đọc hiểu:
- Phải giải nghĩa từ ngữ, khái niệm được dùng để cấu tạo nên câu tục ngữ -> tìm ra mối quan hê giữa chúng
- Tháo gỡ cấu trúc của câu tục ngữ
- Phân tích giải mã các hình ảnh được câu tục ngữ sử dụng như một biện pháp nghệ thuật( cách diễn tả cô đọng, đa nghĩa
VD: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ ( Ta phải thấy thực tế loài ngựa sống theo từng bầy đàn… Vì vậy hình ảnh con ngựa biết quan tâm chia sẻ lo lắng cho nhau là một hình ảnh mang tính giáo dục con người -> Tính đa nghĩa
Nghĩa đen: chỉ con ngựa Nghĩa bóng : nói chuyện con người
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: -Xem lại bài
- Tham khảo một số cách đọc hiểu văn bản văn học dân gian
- Chuẩn bị tiết tự chon thứ 4: Một số kiến thức cần thiết để đọc hiểu VHTĐ
Tiết 4: MộT Số KIếN THứC CầN THIếT Để
ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A- MỤC TIấU CẦN ĐẠT
Giỳp HS:
- Nắm được một số đặc điểm của văn bản văn học trung đại Việt Nam: chủ yếu viết bằng chữ Hỏn và chữ Nụm; thiờn về biểu hiện "tõm", "chớ" con người; miờu tả mang tớnh ước lệ, biểu tượng; sỏng tạo những tớnh cỏch cao thượng, đề cao chủ thể; đậm đà chất chữ tỡnh; lời ớt
ý nhiều, ngụn ngữ hàm sỳc;
- Rốn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản văn học trung đại (bỡnh diện khỏi quỏt chung và tỏc phẩm cụ thể)
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC