1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2010-2011 - Lê Thị Thanh Tú

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động lên lớp: Giaùo vieân Hoïc sinh Hướng dẫn HS sơ kết học kì 1 - Các nhóm báo những thành tích mà các em đã đạt được trong thời gian qua.. Giaùo vieân: Leâ Thò Thanh Tuù..[r]

Trang 1

TUẦN 19 Ngày soạn: Ngày 1 tháng 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 37 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 37 BÀI : BỐN ANH TÀI

I.Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức

khỏe của bốn cậu bé

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn

anh em Cẩu Khây ( trả lời các câu hỏi SGK)

- Học tập tài năng và sự nhiệt thành

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc.

Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ:- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2.Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

-Gọi 1 em đọc toàn bài

-Chia đoạn luyện đọc: 5 đoạn

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài

-Theo dõi sửa lỗi đọc và giúp HS hiểu từ ngữ

-Cho HS đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

-Đọc mẫu lần 1

HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc

biệt?

-Có chuyện gì sảy ra với quê hương Cẩu Khây?

-Cẩu Khây lên đường trừ diệt yêu tinh cùng

những ai ?

-Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?

-Truyện ca ngợi điều gì?

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.

-Gọi 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn Cho HS nhận xét

cách đọc từng đoạn

- 1 em đọc, lớp theo dõi

-Nối tiếp đọc 5 đoạn của bài( 2-3 lượt ) -Đọc thầm chú giải

-Luyện đọc theo cặp

-1HS đọc lại toàn bài

-Nghe

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Về sức khoẻ: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, 10 tuổi sức đã băng trai

18 … -Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng, bản tan hoang …

-Cùng 3 người bạn:Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng

-Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay để đục gỗ thành máng dẫn nước vào ruộng

-Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa cứu dân làng của bốn anh em Cẩu Khây

-5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn, lớp nhận xét cách đọc từng đoạn

Trang 2

-Treo bảng phụ hướng dẫn cụ thể đoạn 1 và 2.

-Đọc minh hoạ đoạn 1 và 2

-Tổ chức thi đọc diễn cảm

-Nhận xét ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện đọc và kể cho người

thân nghe

-Nghe đọc mẫu -Thi đọc cá nhân

HS nhắc lại ý nghĩa

MÔN: TOÁN

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết ki- lô- mét- vuông là đơn vị đo diện tích

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo km2; biết 1km2 = 1000 000 m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

- Biết vận dụng vào thực tế

II.Chuẩn bị: -Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, hoặc mặt hồ vùng biển …

III:Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: Nhận xét và chữa bài kiểm tra

cuối học kì I

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

-Đưa bức ảnh lớn về một khu rừng, cánh

đồng cho HS quan sát

-Giới thiệu để đo diện tích lớn như diện

tích thành phố, khu rừng,cánh đồng, …

người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là

ki lô mét vuông

-Ki lô mét vuông là diện tích hình vuông

có cạnh dài bao nhiêu ?

-Giới thiệu cách đọc và viết ki lô mét

vuông :

-Ki- lô-mét vuông viết tắt là km2

1km2 =1000000 m2

-Gọi HS đọc lại

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm vào vở

-Nhận xét bài, yêu cầu HD đọc lại các số

trong bài tập 1

-Nghe , sửa bài

-Quan sát tranh

-Ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài

1 ki lô mét -Theo dõi

-5-6 em đọc

HS khá giỏi: Bài 3, 4a

Bài 1 1HS đọc đề bài.

-Tự làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét sửa bài 2-3 em đọc lại số

Chín trăm hai mươi mốt ki lômét

2

Năm trăm linh chín ki lô mét vuông 509 km2

Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét 320000 km2

Trang 3

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho học sinh làm bài vào bảng con

-Nhận xét sửa bài

-Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa ki lô

mét vuông với mét vuông, giữa mét vuông

với đề xi mét vuông

Bài 3.-Gọi HS đọc đề bài.

-Gọi HS nêu cách giải

Tóm tắt: Chiều dài: 3km

Chiều rộng : 2km

Diện tích ……… km2 ?

-Gọi HS nhận xét bài

Bài 4 Gọi HS đọc đề bài.

-Đo diện tích phòng học người ta thường

sử dụng đơn vị nào ?

-Đo diện tích một quốc gia thường sử dụng

đơn vị nào?

-Gọi HS làm miệng

-Nhận xét bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Ki lô mét vuông là gì ? một ki lô mét

vuông bằng bao nhiêu mét vuông ?

1 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét

vuông ?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà luyện tập thêm

vuông

Bài 2 1HS đọc đề bài.

-Lần lượt 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con

1km2 = 1 000 000 m2

1 000 000 m2 = 1 km2

5km2 = 5 000 000 m2

1 m2 =100 dm2

32 m2 49 dm2 = 3249 dm2

2 000 000 m2 = 2 km2

-Nhận xét bài

Bài 3 -1HS đọc đề bài.

- Nêu cách giải

-1HS lên bảng , lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:

3 x 2 = 6 (km2 ) Đáp số : 6 km2

-Nhận xét bài

Bài 4 1 HS đọc

-Thường dùng đơn vị mét vuông

- Thường dùng đơn vị ki lô mét vuông

-Chọn số thích hợp và làm miệng

a) Diện tích phòng học là 40 m2

b) Diện tích nước Việt Nam là 330 991 km2

2 em nhắc lại

MÔN: CHÍNH TẢ

I.Mục tiêu.

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Kim tự tháp Ai Cập

- Làm đúng các bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn( BT2)

- Rèn tính cẩn thận, ý thức trình bày bài

II.Chuẩn bị:HS: chuẩn bị bài tập 2, 3.

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ: Nhận xét bài chính tả thi cuối học kì I.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Nghe

Trang 4

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết

-Gọi HS đọc đoạn viết

-Đoạn văn nói điều gì ?

-Cho HS đọc thầm đoạn văn , chú ý những từ

hay viết sai

-Cho HS viết bảng con từ khó

-Nhắc nhở trước khi viết bài

-Đọc cho học sinh viết

-Đọc lại bài cho HS soát lỗi

-Chấm 7-10 bài

-Nhận xét, sửa lỗi

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Tổ chức cho làm theo nhóm 2

- Treo bảng phụ, gọi HS nhận xét bài

-Gọi 1 em đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thi làm theo nhóm

-Nhận xét sửa bài, yêu cầu HS sửa lại các từ

sai

3.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS sai lỗi nhiều về nhà viết lại bài Sửa

lại các lỗi sai của bài 3 vào vở

-1 HS đọc lại đoạn viết

- Ca ngợi kim tư tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

-Đọc thầm phát hiện những từ hay viết sai

-Viết bảng con: lăng mộ, nhằng nhịt, giếng sâu, chuyên chở

-Nghe

-Nghe -viết bài vào vở

-Đổi vở soát lỗi

Bài 2 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Làm bài theo nhóm 2 ( 1 nhóm làm bảng phụ ) -Nhận xét bài

Thứ tự cần điền là:

Sinh vật- biết – biết – sáng tác – tuyệt mĩ – xứng đáng.

Bài 3 1 HS đọc yêu cầu.

-Thi làm bài theo nhóm vào bảng phụ

-Nhóm nào xong trước lên dán kết quả

-Lớp nhận xét bài

-Lần lượt phân tích lỗi và sửa lại lỗi sai

Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả a) sáng sủa, sản sinh,

sinh động b) thời tiết, công việc, chiết cành

a)sắp xếp, tinh sảo, bổ xung

b)thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc



Ngày soạn: Ngày 2 tháng 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 37 BÀI : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I.Mục tiêu:

-HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ( CN) trong câu kể Ai làm gì?( ND ghi nhớ)

-Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận chui ngữ trong câu( BT1, mục III); biết

đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ( BT2, BT3)

- Có ý thức sử dụng câu đúng ngữ pháp

II Chuẩn bị Bảng phụ.

Trang 5

III Các hoạt động dạy - học.

1.Bài cũ:Nhận xét bài kiểm tra học kì I

2.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn nhận xét.

-Gọi HS đọc nội dung bài tập 1 và 2

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi

-Treo bảng phụ, gọi HS lên bảng làm

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Yêu cầu dựa vào chủ ngữ và nêu ý nghĩa của

chúng

Bài 4 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Gọi HS phát biểu

Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

-Yêu cầu HS phân tích:

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS đọc nội dung bài tập 1.

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi

-Cho 1 cặp làm bảng phụ

-Gọi HS nhận xét bài

-Nhận xét,chốt lại lời giải đúng

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu.

-Cho HS làm vào vở

-Gọi HS trình bày

Bài tập 1 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm lại đoạn

văn

-Từng cặp trao đổi -2HS lên bảng thực hiện vào bảng phụ

-Nhận xét, sửa

+Các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn là các câu 1; 2; 3; 5; 6

+Chủ ngữ trong mỗi câu đó là:

- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía

trước, định đớp bọn trẻ

-Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy

biến

- Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.

- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng

ra xa

-Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy

miết

Bài 3 HS làm miệng:

Câu 1 : Chủ ngữ chỉ con vật Câu 2 : chỉ người Câu 5: chỉ người Câu 3 : chỉ người Câu 6: chỉ con vật

Bài 4 1 em đọc bài.

-Suy nghĩ và phát biểu: Chủ ngữ do:

a Do danh từ và các từ đi kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành

+ 3-4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

Bài 1 1 em đọc bài.

Thảo luận cặp theo yêu cầu

+Các câu kể Ai làm gì và chủ ngữ của từng câu

đó trong đoạn văn trên là :

Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.

Câu 4:Thanh niên lên rẫy.

Câu 5:Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.

Câu 5:Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Câu7:Các cụ già chụm đầu bên những choé

rựơu cần

Bài 2 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Làm bài vào vở, 2-3 em làm bảng nhóm

-Dán bảng và trình bày, lớp nhận xét

Ví dụ:

Trang 6

-Nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài 3 Gọi HS đọc bài.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Treo tranh minh hoạ

-Gọi 1 HS giỏi làm mẫu

-Cho HS làm bài vào vở, 2-3 em làm trên bảng

nhóm

-Theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, sửa bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Thu một số vở chấm

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

-Nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn

+Các chú công nhân đang khai thác than trong

hầm sâu

+Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà.

+Chim sơn ca hót líu lo.

-Một số em đọc câu của mình, lớp nhận xét

Bài 3 1HS đọc yêu cầu bài.

-Quan sát tranh minh hoạ bài tập -1 HS giỏi nói 2-3 hoạt động của người và vật được miêu tả trong tranh

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

-Lớp suy nghĩ và làm bài theo yêu cầu

-Nối tiếp đọc đoạn văn -Cả lớp theo dõi, nhận xét :

Ví dụ: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa Trên đường làng, các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường …

-2 HS nhắc lại ghi nhớ

MÔN: TOÁN

Tiết 92 BÀI : LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu Giúp HS:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Đọc thông tin trên biểu đồ cột

- Biết vận dụng vào thực tế

II.Chuẩn bị : bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: Cho HS làm bảng con:

-Nhận xét bài

-Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa

ki lô mét vuông và mét vuông, mét vuông và

đề xi mét vuông

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm vào bảng con

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con

54 m2 26 dm2 = … dm2

3 000 000 m2 = ……… km2

- 1 em nhắc lại

* HS khá giỏi: Bài: 2, 3a, 4

Bài 1 1HS đọc yêu cầu bài tập.

-Lần lượt 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con

530 dm2 = 53 000 cm2

84600 cm2 = 846 dm2

10 km2 = 10 000 000 m2

13 dm2 29 cm2 =1329 cm2

9 000 000 m2 = 9 km2

Trang 7

-Gọi HS nhận xét bài.

-Nhận xét chữa bài

Bài 2 Gọi HS đọc đề bài.

- Gọi HS nêu cách giải từng câu a,b

- Cho HS làm vào vở, 1 em lên bảng,

-Nhận xét sửa bài

Bài 3b ( Giảm bớt bài 3a )

-Gọi HS đọc đề bài

-Gọi HS làm miệng

-Nhận xét bài

Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài.

-Cho HS tóm tắt bài

a

b

S = … ? km2

+ Hướng dẫn phân tích bài:

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế

nào?

- Vậy số đo nào ta cần tìm trước ? Tìm như thế

nào ?

-Cho HS làm bài vào vở

-Nhận xét sửa bài

Bài 5 Gọi HS đọc đề.

-Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và quan

sát kĩ biểu đồ mật độ dân số và làm miệng

-Nhận xét bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Chấm một số vở

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài Hình bình hành

300 dm2 = 3 m2

-Nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2 1HS đọc đề bài.

-Nêu cách giải

-1HS lên bảng làm – lớp làm bài vào vở

Giải a) Diện tích khu đất là:

5 x 4= 20 (km2 ) b) Đổi 8000 m= 8km Diện tích khu đất là :

8 x 2 = 16( km2 ) Đáp số: a) 20 km2

b) 16 km2

-Nhận xét bài

Bài 3b.

-1HS đọc đề bài

-HS làm miệng và giải thích

-Nhận xét kết quả

Hà Nội có diện tích bé nhất (921km2)

TP HCM có diện tích lớn nhất (1255km2 )

Bài 4 1HS đọc đề, lớp đọc thầm.

-Tóm tắt bài

-Phân tích bài theo gợi ý

S = a x b //

a : 3

-1HS lên bảng , lớp làm bài vào vở

Bài giải Chiều rộng của khu đất là:

3 : 3 = 1 (km) Diện tích của khu đất là:

3 x 1 = 3 (km2) Đáp số: 3 km2

-Nhận xét bài giải trên bảng

Bài 5 1HS đọc đề, lớp đọc thầm

-Làm miệng:

+ Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất

+Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

-Nhận xét bài

Trang 8

MÔN: KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV , nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa( BT1), kể lại được

từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã húng thần rõ ràng, đủ ý(BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo dục HS biết học tập tinh thần dũng cảm, mưu trí trước thử thách, khó khăn

II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa truyện kể

III Các hoạt động dạy – học.

1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.

2 Bài mới: Giới thiệu bài

-Giáo viên kể chuyện lần 1

-Kếât hợp dẫn dắt giải nghĩa từ khó trong truyện:

ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn.

-Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ theo từng tranh

-Hướng dẫn kể chuyện:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Treo tranh minh hoạ

-Yêu cầu thảo luận nhóm tìm lời minh hoạ cho

từng tranh

-Gọi các nhóm trình bày

-Nhâïn xét, chốt lại lời thuyết minh tranh

Tranh 1:Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối

cùng đựơc mẻ lưới có một chiếc bình to

Tranh 2 Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ

bán chắc cũng được khá tiền

Tranh 3 Từ trong bình, một làm khói tuôn ra,

biến thành một con quỷ

Tranh 4 Con quỷ đòi giết bác để thực hiện lời

nguyền của nó

Tranh 5 Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào

bình, nhanh tay đậy nắp bình lại, vứt cái bình

trở lại biển sâu

- Gọi HS đọc lại

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2,3

Cho HS kể chuyện theo nhóm

-Gọi các nhóm thi kể trước lớp kết hợp trao đổi

truyện với lớp:

Ví dụ:

-Nhờ đâu bác đánh cá nghĩ ra mưu kế khôn

ngoan để lừa con quỷ?

-Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình?

-Nghe giáo viên kể chuyện

-Nghe kể két hợp quan sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc yêu cầu

-Quan sát tranh và thảo luận tìm lời thuyết minh cho 5 tranh

-Các nhóm lần lượt trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-1-2 HS đọc đọc lại lời thuyết minh

-2 em nối tiếp nhau đọc

-Kể chuyện trong nhóm: mỗi HS kể từng đoạn truyện trong nhóm sau đó 1-2 em kể cả truyện

Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể trước lớp

+ 2-3 nhóm HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ nội dung câu chuyện

+ 1-2 HS kể toàn bộ nội dung câu chuyện kết hợp trao đổi với lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Nhận xét nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất

Trang 9

-Câu chuyện có ý nghĩa gì?

-Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-Nhâïn xét tiết học

-Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

1 em nêu ý nghĩa



Ngày soạn: Ngày 3 tháng 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011

MÔN: TẬP ĐỌC

I.Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ

Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ và cum từ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể

chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài

- Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em, do vậy cần

dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất.( trả lời câu hỏi SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

.- Biết quan tâm chăm sóc , yêu quý trẻ em

II Chuẩn bị:Bảng phụ HD luyện đọc.

III Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: Gọi HS đọc truyện Bốn anh tài, trả lời

câu hỏi theo nội dung bài học

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

-Gọi 1HS đọc bài

-Cho HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ

-Theo dõi, sửa lỗi đọc và giúp HS hiểu một số

từ ngữ

-Cho HS đọc theo cặp

-Gọi 1 em đọc lại cả bài

-Đọc diễn cảm bài thơ

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Cho HS đọc thầm và trả lòi câu hỏi

-Trong câu chuyện cổ tích này ai là người được

sinh ra đầu tiên?

-Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời

?

-Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ

?

-Bố giúp trẻ em những gì?

-Thầy giáo giúp trẻ em những gì?

-Ý nghĩa của bài thơ này là gì?

-3 HS lên đọc bài ,trả lời câu hỏi

-Nhận xét

Luyện đọc -1HS đọc cả bài, lớp theo dõi

-7 HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ (2 – 3 lượt)

-Luyện đọc theo cặp

- 1HS đọc lại cả bài

Đọc thầm và trả lời

-Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái đâùt lúc đó chỉ có toàn trẻ em

-Để trẻ nhìn cho rõ

-Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc

-Giúp trẻ hiểu biết bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ

-Dạy trẻ học hành

-Thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn với trẻ em / Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em

Trang 10

HĐ3: Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Kết hợp HD

để HS đọc tìm đúng giọng bài thơ, thể hiện diễn

cảm

-Treo bảng phụ hướng dẫn cụ thể khổ thơ 4 và 5

-Đọc mẫu minh hoạ

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét ghi điểm

-Gọi HS thi đọc thuộc lòng

3.Củng cố, dặn dò:

-Nêu ý nghĩa bài thơ

-Nhận xét tiết học

-Về học thuộc lòng và chuẩn bị bài sau

-7 HS nối tiếp đọc lại các khổ thơ, nhận xét cách đọc

-Theo dõi cách đọc

-Nghe đọc mẫu

-Thi đọc diễn cảm trước lớp

-Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

-Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ

1 em nhắc lại ý nghĩa

MÔN: TOÁN

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số

hình đã học

- HS yêu thích học toán

II Chuẩn bị.-Vẽ sẵn một số hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác.

III Các hoạt động dạy – học.

1 Bài cũ: Cho HS làm bảng con:

230 dm2 =… cm2 24 dm2 29 cm2=… cm2

15m2 = … dm2 5 km2 = …… m2

-Nhận xét bài

2.Bài mới : Giới thiệu bài.

-Đưa ra một số hình vẽ đã chuẩn bị yêu cầu HS

quan sát và nhận xét hình dạng của hình

A B M N

D C Q P

I K

+ Hướng dẫn HS vẽ hình bình hành

-Em hãy đo từng cạnh và nhận xét về đặc điểm

của hình bình hành ABCD ?

KL: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

-Cả lớp làm bảng con -Nhận xét bài

-Quan sát hình vẽ rồi nhận xét hình dạng của hình

-Đọc tên các hình đã quan sát

A B

D C

-Nhận xét: Hình bình hành ABCD có:

+AB và CD là hai cạnh đối diện và song song với nhau và bằng nhau

+ AD và BC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau

3 – 4 HS nhắc lại kết luận

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w