1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2010-2011 - Lê Thị Thanh Tú

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieåm tra baøi cuõ: -1 HS lên bảng trả lời Gọi HS nêu các bước giải bài toán Tìm hai số -HS 1 làm bài trên bảng, lớp làm nháp khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?. -Nhaän xeùt keát quaû[r]

Trang 1

TUẦN 29 Ngày soạn: Ngày 26 tháng 3 năm 2011

Ngày dạy: Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 57 MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI : ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm , bước đầu

biết nhấn giọng các từ gợi tả thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa

- Hiểu nội dung, ý nhĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với vẻ đẹp đất nước.( trả lời các câu hỏi SGK)

- Thêm yêu quê hương, đất nước

II.Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ : Gọi HS đọc bài Con sẻ, trả

lời các câu hỏi SGK

-Nhận xét bài cũ

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

-Gọi 1 em đọc toàn bài

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Chú ý sửa lỗi đọc

-Gọi 1 em đọc phần chú giải

-Yêu cầu luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-Đọc mẫu

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về

cảnh, về người Hãy miêu tả những điều em

hình dung được về mỗi bức tranh?

+Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự

quan sát rất tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi

tiết cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác giả?

+Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng diệu

kì của thiên nhiên ?

-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của

mình đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

-Nội dung chính của bài văn là gì ?

-3 HS thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét bạn đọc bài

-1 em đọc, lớp theo dõ -3 HS nối tiếp nhau đọc (2-3 lượt )

-1 HS đọc phần chú giải

-Luyện đọc theo cặp -HS đọc toàn bài -Theo dõi GV đọc mẫu

-Đọc thầm và trả lời câu hỏi +HS miêu tả

Ví dụ: Đường lên Sa Pa thật đẹp, du khách lên

Sa Pa có cảm giác như đang đi trong những đám mây bồng bềnh huyền ảo, đi giũa những thác nước trắng xoá tựa mây trời …

+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính

ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo +Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu…

+Hoàng hôn, áp phiên của chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt -Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có

-Tác giả háo hức, ngưỡng mộ, ca ngợi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

-Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo, quyến rũ của

Trang 2

HĐ3:Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

-Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

-Yêu cầu HS nhận xét cách đọc

-Treo bảng phụ ghi hai đoạn cuối và hướng dẫn

cách đọc

-Đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc diễn cảm

-Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại nội dung của bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học thuộc lòng 2 đoạn cuối

Sa Pa, qua đó thể hiện tình yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của quê hương, đất nước

-3 em đọc 3 đoạn, lớp theo dõi nêu cách đọc từng đoạn

-Theo dõi

-Nghe đọc mẫu

-Luyện đọc diễn cảm theo cặp -HS thi đọc cá nhân

-Nhận xét, chọn bạn đọc hay

-1 em nhắc lại

MÔN: TOÁN

Tiết 141 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.

- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

- Có ý thức trình bày bài sạch sẽ, khoa học

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các hoạt động – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài tập : Tổng của hai số

là 155 Số lớn gấp 4 lần số bé Tìm hai số đó ?

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

HD Luyện tập.

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

-Cho HS làm bảng con

-Nhận xét kết quả

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho các nhóm dán bảng và nhận xét kết quả

-Nhận xét cho điểm các nhóm

-1HS lên bảng, lớp làm nháp

Số lớn là : 155 : (1 + 4 ) x 4 = 124 Số bé là : 155 – 124 = 31

Đáp số: số lớn: 124; số bé : 31 -Nhắc lại tên bài học

* HS khá giỏi: Bài 1c,d Bài 2,5 Bài 1 1HS đọc yêu cầu của bài tập.

-Làm bảng con a) a = 3 ; b = 4 Tỉ số của a và b là :

4 3

b) Tỉ số của a và b là:

7 5

c) Tỉ số của a và b là (HS khá giỏi)

3 12

d) Tỉ số của a và b là hay (HS khá giỏi)

8

6

4 3

Bài 2 (HS khá giỏi ) 1 em nêu yêu cầu.

-Làm bài theo nhóm vào bảng nhóm

-Các nhóm dán kết quả

-Nhận xét bài làm

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

Trang 3

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-Nêu tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai ?

-Cho HS tóm tắt và giải

Tóm tắt

?

Số thứ nhất

1080

Số thứ hai

?

-Nhận xét cho điểm

Bài 4: HS đọc đề- nêu yêu cầu

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

-Bài liên quan đến dạng toán nào đã học ?

? m

Chiều rộng : 125m

Chiều dài :

?m

-Cho HS làm bài vào vở

Bài 5 : Gọi HS nêu yêu cầu

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

-Bài liên quan đến dạng toán nào đã học ?

-Tổng của chiều dài và chiều rộng còn gọi là gì

của hình chữ nhật ?

-Gọi HS nhắc lại cách giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?

Tóm tắt: ?m

Chiều rộng :

8m 64:2

Chiều dài :

?m

Bài 3 1HS đọc yêu cầu của bài.

-Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là

7 1

-1HS lên bảng tóm tắt Lớp tóm tắt vào vở -nhận xét tóm tắt của bạn

-1HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (Phần) Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135 Số thứ hai là:

1080 - 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 -Nhận xét sửa bài trên bảng

Bài 4: 1HS đọc yêu cầu của bài.

-Phân tích bài theo gợi ý của GV

-Bài liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- 1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở

Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 3 = 5 ( phần) Chiều rộng của hình chữ nhật :

125 : 5 x 2 = 50 ( m) Chiều dài của hình chữ nhật :

125 – 50 = 75 ( m) Đáp số : chiều rộng : 50 m Chiều dài 75 m

Bài 5 (HS khá giỏi )1 em nêu yêu cầu

-Phân tích bài theo gợi ý của GV

-Bài liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Số lớn = (tổng + hiệu ): 2 Số bé = (tổng – hiệu ):2 Chiều dài = (nửa chu vi ) + 8 ): 2 Chiều rộng =(nửa chu vi ) – 8 ): 2

64 : 2

Trang 4

-Cho HS làm bài vào vở

-Chấm một số bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại cách giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu, tổng và tỉ số của hai số

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS luyện tập thêm

- 1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở Giải : Nửa chu vi hình chữ nhật là :

64 : 2 = 32 (m) Chiều dài hình chữnhật là : (32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là :

20 – 8 = 12 (m) Đáp số: Chiều dài : 20 m Chiều rộng : 12 m -Nhận xét bài

-2 em nhắc lại

Tiết 29: MÔN: CHÍNH TẢ

BÀI : Nghe-viết:AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4…?

I Mục tiêu:

-Nghe-viết đúng bài chính tả; chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

- Làm đúng bài tập 3( kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi làm xong BT), hoặc BT phương ngữ 2a/b)

-Rèn tính cẩn thận, khoa học khi trình bày bài viết

II.Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

Cho HS viết bảng con: sa mạc, xen kẽ, xinh

xắn, lung củng, thung lũng

-Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn nghe –viết.

-Gọi HS đọc bài văn

+Đầu tiên người ta cho rằng Ai đã nghĩ ra các

chữ số?

+Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?

-Cho HS viết từ khó : A Rập, Ấn Độ, Bát - đa,

trị vì, nhanh chóng, truyền bá rộng rãi

-Nhắc nhở HS trước khi viết bài

-Đọc cho HS viết chính tả

-Đọc lại đoạn văn

-Chấm một số bài, nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-Cho nhiều HS làm miệng

-1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con

-Nhận xét

- 1 em đọc, lớp đọc thầm -Trước đây người ta cho rằng người A Rập đã nghĩ ra các chữ số

-Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ

-Viết bảng con, 1 em lên bảng

-Nhận xét, sửa lỗi

-Nghe - viết chính tả

-Soát lỗi

Bài 2a 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Nối tiếp nhau làm miệng +Trai, trái, trải, trại, trạm, tràn, trán, trâu, trầu, trăng, trắng, trân, trần, trấn, trận

Trang 5

-Nhận xét.

Bài 2b: tổ chức tương tự.

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu.

-Đọc từng câu cho HS làm bảng con (điền tiếng

thích hợp )

-Nhận xét kết luận lời giải đúng

-Truyện buồn cười ở điểm nào?

3.Củng cố, dặn dò:

Gọi HS đọc lại mẩu chuyện BT3

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS sửa lỗi và viết lại bài nếu còn sai

nhiều lỗi

-Mấy bạn trai lớp em rủ nhau đi cắm trại.

+Chai, chài, chải, chàm, chạm, chan, chán,, châu, chấu, chậu, chăng, chằng, chẳng, chặng, chân, chẩn,…

-Cái chậu rửa mặt này thật chán, nó bị thủng

chẳng dùng được nữa.

Bài2b: Nối tiếp nhau làm miệng

-bết, bệt, chết, dết, dệt, hết, hệt, kết, tết … -bệch, chếch, chệch, hếch, kếch, kệch, tếch

+Bạn Mai có bím tóc tết lại thật gọn gàng + Chú voi kia to kếch xù.

Bài 3 1 em đọc yêu cầu

-Làm bảng con, 1 em làm bảng phụ

-Nhận xét, chữa bài

Thứ tự cần điền: hếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ.

-Truyện đáng cười ở chỗ: Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những chuyện cách đây hàng

500 năm cứ như là chị đã sống được 500 năm vậy

-1 em đọc



Ngày soạn: Ngày 27 tháng 3 năm 2011

Ngày dạy: Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 57 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH –THÁM HIỂM

I Mục tiêu:-Hiểu được du lịch- Thám hiểm( BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;

biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

-Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”

-Giáo dục tình cảm yêu quê hương đất nước

** BVMT: Giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường

II.Chuẩn bị:Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy - học.

1 Bài cũ:Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 3

câu kể dạng Ai làm gì?, Ai thế nào? Ai là gì?

-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới :Giới thiệu bài

HĐ1:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Cho HS làm bảng con bằng cách khoanh tròn

vào chữ cái chỉ ý đúng

-3 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở nháp

-Nhận xét

Bài 1 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài vào bảng con

-Nhận xét kết quả:

Trang 6

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

-Vậy du lịch là gì ?

-Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch.

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bảng con

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm

-Nhận xét, sửa lỗi nếu có

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Yêu cầu HS trao đổi cặp, tiếp nối nhau trả lời

câu hỏi

-Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ đi một ngày

đàng học một sàng khôn nghĩa là : càng đi

nhiều càng mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn

ngoan, trưởng thành hơn

-Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi con người

mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng câu

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Bài 4 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông

-Cách chơi :

+Chia nhóm, chon 2 em cùng GV làm trọng tài

** Chọn các tên sông cho trong ngoặc đơn để

giải các câu đố dưới đây.

+ GV đọc từng câu đố, các nhóm trao đổi nhanh

và ghi câu trả lời ra bảng con

+Nhóm nào trả lời nhanh nhất và đúng được

tính 10 điểm, những nhóm trả lời sau lần lượt

mất dần đi 1 điểm

-Nhận xét, tổng kết nhóm thắng cuộc

-Yêu cầu 1 HS đọc lại câu đố , 1 em trả lời

3.Củng cố, dặn dò:-Du lịch là gì ? Thám hiểm

là gì ? đặt câu với hai từ đó ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học thuộc lòng bài thơ ở BT4 và

chuẩn bị bài sau

Ý b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

- 1 em nhắc lại nghĩa của từ du lịch -3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp VD: Em rất thích đi du lịch

-Nghỉ hè này, ba mẹ cho em đi du lịch ở Hà Nội

Bài 2 1 HS đọc yêu cầu của bài.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

-Ý c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

-3 -4 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp

VD: Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba -Hôm trước em được thấy một số nhà thám hiểm Nam Cực trên ti vi

Bài 3 1 HS đọc yêu cầu của bài.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó phát biểu ý kiến

-Nhận xét, bổ sung

-Nghe

-2 HS khá nêu tình huống trước lớp

VD: Mùa hè trời nóng nực, bố em rủ cả nhà đi nghỉ mát, em không muốn đi, bố bảo: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” con ạ

Bài 4 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trước lớp

-Hình thành nhóm -Nghe hướng dẫn cách chơi

- Nghe câu đôù , trao đổi và ghi nhanh kết quả Kết quả đúng:

a.sông Hồng b.sông Cửu Long

c.sông Cầu

d sông Lam

đ sông Mã

e.sông Đáy g.sông Tiền, sông Hậu h.sông Bạch Đằng

- 2-3 em trả lời

MÔN : TOÁN

Tiết 142 BÀI : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 7

I Mục tiêu Giúp HS:- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.

-Nắm vững các bước và làm bài thành thạo

-Yêu thích và say mê học toán

II Chuẩn bị.Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài 4 tiết trước

-Chấm vở HS

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc bài toán 1:

-Tỉ số của hai số là cho biết điều gì ?

5 3

-Hiệu của hai số là 24 nghĩa là gì ?

-Cho HS vẽ sơ đồ

-HD giải theo các bước

+Nhìn sơ đồ em thấy 24 tương ứng với mấy

phần ? Qua đó em tính được gì ?

+Tìm được giá trị một phần rồi em tìm số lớn

hoặc số bé thế nào ?

-Cho HS làm nháp, gọi 1 em lên bảng làm

Số bé: ? 24

Số lớn :

?

-Nhận xét kết quả

-GoÏi HS đọc bài toán 2

-Hướng dẫn HS phân tích bài và giải theo các

bước

-Nhận xét kết quả

-Qua hai bài toán trên em hãy nêu các bước giải

bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó ?

HĐ2:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Số nào là số lớn, số nào là sớ bé?

-Cho HS tóm tắt và giả bài

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-1HS lên bảng làm bài tập

-Theo dõi nhận xét bài Đáp số : Chiều dài :75 m Chiều rộng 50 m

-1HS đọc bài toán, lớp theo dõi -Tìm hiểu đề toán:

+Tỉ số cho biết nếu số lớn được chia thành 5

5 3

phần bằng nhau thì số bé là 3 phần như thế +Hiệu của hai số là 24 nghĩa là số lớn hơn số bé

24 đơn vị

-Vẽ sơ đồ và vở nháp

-24 đơn vị tương ứng với 2 phần bằng nhau Vậy ta tìm được giá trị của một phần

-Lấy giá trị của một phần nhân với số phần của số lớn hoặc số phần của số bé

-Làm nháp, 1 em lên bảng

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần) Số bé là : 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là : 36 + 24 = 60 (hoặc 24 : 2 x 5 = 60) Đáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60 -Nhận xét

-1HS đọc bài toán 2, lớp theo dõi

-Phân tích và tóm tắt bài

-Thực hiện giải theo các bước ra nháp, 1 em lên bảng

- 1 em nêu ; 2-3 em nhắc lại

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị của một phần

+ Tìm số bé + Tìm số lớn

* HS khá giỏi: Bài 2,3 Bài 1 1 em đọc yêu cầu của bài.

-Phân tích bài

-Tóm tắt bài -1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Trang 8

?

Số bé: 123

Số lớn :

?

-Nhận xét bài

Bài 2 Yêu cầu HS đọc đề toán.

-Nêu ý nghĩa của tỉ số

7 2

-Cho HS tự tóm tắt và giải bài

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét chấm bài

Bài 3 Gọi HS đọc bài.

- Số bé nhất có ba chữ số là số nào?

-Cho HS tóm tắt và giải bài

-Nhận xét, chấm bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS luyện tập thêm

Giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần) Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là: 123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205 -Nhận xét bài trên bảng

Bài 2 (HS khá giỏi )1 HS đọc đề bài.

-Tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng -Nhận xét bài

Bài giải: Hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 2 = 5 (phần ) Tuổi của mẹ là :

25 : 5 x 7 = 35 (tuổi) Tuổi của con là :

35 – 25 = 10 (tuổi ) Đáp số: mẹ : 35 tuổi; con 10 tuổi

Bài 3 (HS khá giỏi )1 em đọc, lớp đọc thầm.

-Số bé nhất có 3 chữ số là số 100 -Tóm tắt và giải bài, 1 em lên bảng Giải : Hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4 (phần ) Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225 Số bé là : 225 – 100 = 125 Đáp số: số lớn : 225 ; số bé : 125

2 em nêu

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 29 BÀI : ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Mục tiêu:-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một

cách tự nhiên

-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện( BT2): phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

-Chăm chú nghe thầy, cô kể chuyện , nhớ chuyện Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

** BVMT: Giúp học sinh thầy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện kể.

III Hoạt động dạy - học.

1.Bài cũ:Gọi HS kể lại câu chuyện em đãchứng

kiến hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm

-Nhận xét cho điểm

-1 HS kể chuyện trước lớp

-Nhận xét

Trang 9

2 Bài mới:Giới thiệu bài.

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc

thầm các yêu cầu của bài học

- Kể lần 1

- Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

Hướng dẫn HS kể

- Cho HS thảo luận nhóm :

+ Dựa vào lời kể vừa được nghe, viết lời thuyết

minh ngắn gọn cho từng bức tranh

- Gọi các nhóm trình bày lời thuyết minh

-Nhận xét, kết luận

-Treo tranh có sẵn lời thuyết minh, gọi 1 em đọc

lại

-Cho HS kể theo nhóm 4

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp và trao đổi về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện:

+Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ được đi cùng

Đại Bàng Núi ?

+ Chuyến đi với Đại Bàng mang lại cho Ngựa

Trắng điều gì ?

+Câu chuyện có ý nghĩa thế nào ?

** Bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm.

-Nhận xét cho điểm

3.Củng cố, dặn dò: -Có thể dùng câu tục ngữ

nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS kể lại cho người thân nghe

-Quan sát tranh

-Nghe GV kể

-Theo dõi và quan sát tranh

-Trao đổi nhóm theo yêu cầu

-HS nối tiếp nhau nêu lời thuyết minh cho từng bức tranh

-Nhận xét bổ sung

-Tranh 1: mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau

-Tranh 2:Ngựa Trắng muốn có cánh như Đại Bàng Núi Đại Bàng bảo nó, muốn có cánh phải

đi tìm đừng suốt ngày quanh quẩn bên cạnh mẹ -Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi

-Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng -Tranh 5: Đại Bàng Núi lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng

-Tranh 6: Đại Bàng sải cánh, Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng

-Kể theo nhóm : Mỗi em kể 1 - 2 tranh, một - hai em kể lại cả truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Nối tiếp nhau kể theo nhóm hoặc cá nhân -Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện

-Câu chuyện khuyên chúng ta phải mạnh dạn đi đây đi đó để mở rộng tầm hiểu biết, học hỏi được nhiều điều bổ ích trong cuộc sống

-Đi một ngày đàng học một sàng khôn



Ngày soạn: Ngày 28 tháng 3 năm 2011

Ngày dạy: Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011

MÔN : TẬP ĐỌC

Tiết 56 BÀI : TRĂNG ƠI……TỪ ĐÂU ĐẾN ?

I.Mục tiêu:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.

Trang 10

Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết; đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại Trăng ơi… Từ đâu đến? Với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của Trăng

- Hiểu ND bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với Trăng và thiên nhiên đất nước ( trả lời các câu hỏi SGK, thuộc 3,4 khổ thơ)

-Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên

II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:Gọi HS lên bảng đọc thuộc

lòng đoạn cuối bài Đường đi Sa Pa

-Nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc:

-Gọi 1 em đọc toàn bài

-Gọi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

Kết hợp sửa lỗi đọc và giúp HS giải nghĩa từ

-Luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-Đọc mẫu

HĐ2:Hướng dẫn tìm hiều bài.

+Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với

những gì ?

+Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh rừng xa,

từ biển xanh ?

+Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gần

với một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những

ai?

-Giảng: Để lí giải về nơi trăng đến, tác giả đã

đưa ra những sự vật, con người rất gần gũi thân

thương, hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là

vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương đất nước như thế nào?

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng.

-Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối bài thơ HS cả lớp

theo dõi và nêu cách đọc

+Treo bảng phụ có sẵn 3 khổ thơ và hướng dẫn

luyện đọc

+GV đọc mẫu

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân

+Nhận xét, cho điểm từng học sinh

-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

-Cho HS thi đọc thuộc lòng tiếp sức (mỗi nhóm

-2 HS lên thực hiện yêu cầu

-Nhận xét

-1 em đọc toàn bài -Đọc nối tiếp từng khổ thơ (2-3 lượt) -1 HS đọc phần chú giải

-Đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

+Trăng được so sánh với quả chín và mắt cá

+Vì trăng hồng như một quả chín ở rừng cây, trăng tròn như mắt cá ngoài biển khơi

+ Đó là gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội , chú bộ đội hành quân

-Nghe

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước (tác giả cho rằng không nơi nào sáng hơn đất nước em )

-3 HS đọc, cả lớp theo dõi tìm cách đọc

-Theo dõi

- HS luyện đọc theo cặp

+Thi đọc cá nhân

-Nhẩm thuộc lòng

-Thi đọc thuộc lòng tiếp sức

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w