Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc tỉ lệ trên bản -2HS leân baûng laøm baøi theo yeâu caàu: đồ treo trên bảng và nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.. -Nhaän xeùt -Nhaän xeùt.[r]
Trang 1TUẦN 30 Ngày soạn: Ngày 2 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 59 BÀI : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng đọc tự hào, ca ngợi
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK)
-Cảm phục và kính trọng các nhà thám hiểm
* KNS: Xác định giá trị bản thân
Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II.Chuẩn bị: Ảnh chân dung Ma-gen-lăng.
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi… từ
đâu đến? và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:Luyện đọc
-Đọc mẫu lần 1
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
.Kết hợp sửa lỗi đọc cho HS
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu lần 2
HĐ2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần
lượt trả lời từng câu hỏi
+Ma-gen-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường ?
+Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã bị thiệt
hại như thêù nào ?
+Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo hành trình
nào ?
-3 HS thực hiện yêu cầu
-Nhận xét
-6 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn (2 lượt) -Đọc chú giải
-Đọc theo cặp -1 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Từng cặp trao đổi và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien -lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
+Khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu…
+Ra đi 5 chiếc thuyền, mất bốn chiếc, gần 200 người bỏ mạng dọc đường…
+Châu Âu (Tây Ban Nha )Đại Tây Dương
Châu Mĩ (Nam Mĩ )Thái Bình Dương .Châu Á (Ma-tan) Ấn Độ Dương Châu Âu (Tây ban Nha )
+Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã
Trang 2+Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
được những kết quả gì ?
* Trình bày ý kiến cá nhân
+Câu chuyện giúp em hiểu được gì về những
nhà thám hiểm ?
HĐ3:Đọc diễn cảm
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Mỗi HS đọc 2 đoạn, cả lớp theo dõi, tìm ra cách
đọc hay
+Treo bảng phụ có đoạn 2 và 3
+Hướng dẫn cách đọc
+Đọc mẫu
+Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
3.Củng cố, dặn dò:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học bài, kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo.
khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
HS khá giỏi: Câu 5)+Các nhà thám hiểm rất
dũng cảm, dám vượt qua mọi thử thách để đạt được mục đích
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc
-Theo dõi GV đọc
-Thi đọc diễn cảm trước lớp
-1 em đọc toàn bài
-Câu chuyện ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử
MÔN: TOÁN
Tiết 146 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện được các phép tính về phân số, các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một so và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó
- Có ý thức trình bày bài rõ ràng, khoa học
II Chuẩn bị.Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 tiết trước
-Chấm vở HS
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Gọi Hs nêu yêu cầu
-Cho HS làm bảng con dòng 1
Dòng 2 cho làm vào vở, gọi 1 em lên bảng
-1HS lên bảng làm bài tập
-Lớp theo dõi, nhận xét
Tổng số phần bằng nhau là :
5 + 3 = 8 (phần) Quãng đường từ nhà An đến hiệu sách là:
840 : 8 x 3 = 315(m) Quãng đường từ hiệu sách đến trường là :
840 – 315 = 525 (m) Đáp số: Quãng 1: 315 m; quãng 2: 525 m
* Học sinh khá, giỏi: Bài 4, Bài 5 Bài 1 1 em nêu yêu cầu
-HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
Trang 3-Nhận xét chấm bài.
Bài 2 Gọi HS đọc đề bài:
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế
nào?
-Vậy đầu tiên em cần tính gì?
-Cho HS tóm tắt và làm bài vào vở
18m
Đáy :
C cao
Diện tích = …? m2
-Nhận xét chấm bài
Bài 3 Gọi HS đọc đề toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu các bước
thực hiện giải ?
-Cho HS làm bài vào vở
Tóm tắt:
Búp bê :
63
Ô tô:
? chiếc
-Nhận xét chấm bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
20
11 5
3
20
11 20
12
20 23
9
4 8
5
72
13 72
32 72
45
3
4
169
4
3 48
36 3 16
4
11
8 : 7
4
14
11 56
44 8
11 7
4
5
2 : 5
4 5
3
5
13 5
10 5
3 10
20 5
-Nhận xét sửa bài
Bài 2 1HS đọc đề bài.
-Phân tích bài theo gợi ý
-1HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở
S = a x h
18 x
9 5
Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:
18 = 10 (cm)
9
5
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2 -Nhận xét sửa bài
Bài 3 1 HS đọc đề
-Phận tích bài
-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 1HS lên bảng tóm tắt và làm bài
-Lớp làm bài vào vở
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô trong gian hàng đó là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
-Nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: (HS khá giỏi)
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 ( phần) Tuổi của con là:
35 : 7 = 5 ( tuổi) Tuổi của bố là:
5 + 35 = 40 ( tuổi)
Trang 4Bài 5 Gọi HS đọc đề bài.
-Cho HS làm bảng con và giải thích
-Nhận xét kết quả
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị bài : Tỉ lệ bản đồ
Đs: con 5 tuổi, bố: 40 tuổi
Bài 5 (HS khá giỏi) 1HS đọc đề bài.
-Làm bảng con, giải thích kết quả
Phân số chỉ số phần đã tô màu ở hình H
Bằng phân số chỉ số phần đã tô màu ở hình D
- 2 em nhắc lại
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 30 BÀI : Nhớ – viết : ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu :
- Nhớ –viết lại chính xác, biết trình bày đúng đoạn trích đã HTL trong bài Đường đi Sa Pa
- Làm đúng bài tập chính taa33 phương ngữ 2a/b hoặc 3a/b, BT do GV soạn
- Có ý thức trình bày bài sạch, đẹp
II Chuẩn bị :Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b
III Các hoạt động dạy - học.
1.Kiểm tra bài cũ:-Cho HS làm bảng con: Tìm 5
tiếng có nghĩa bắt đầu bằng tr hoặc ch
-Nhận xét sửa lỗi nếu có
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:Hướng dẫn nhớ –viết.
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ-viết
- Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?
-Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và
luyện đọc
-Đọc cho HS viết bảng con: Thoắt, khoảnh khắc,
hây hẩy, nồng nàn
-Cho HS gấp sách và viết bài
-Chấm bài, nhận xét bài viết của HS
HĐ2:Hướng dẫn luyện tập.
Bài 2a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc kết
quả
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
Ong
r Rong chơi, rong biển, bán rong,…
d Dong dỏng, cây dong , dòng nước,
dõng dạc
gi Giong buồm , giọng hát,
-1 HS lên bảng viết, lớp làm bảng con
-2 HS đọc thuộc lòng Cả lớp đọc thầm theo
-Viết bảng con -Nhận xét
-Gấp sách, viết bài
Bài 2a 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm -Dán bảng kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
Nhà rông, rộng rãi, Rửa mặt
dẫm, Giống nòi, con
giống, cây giống Giữa dòng, ở giữa
Trang 5Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò:
Gọi HS đọc lại nội dung 2 đoạn văn bài tập
Nhận xét tiết học
Dặn HS viết lại bài nếu sai nhiều lỗi
Bài 3 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-1 HS làm bảng lớp HS cả lớp làm vào vở -Đọc, nhận xét bài làm của bạn
* Hồ nước ngọt lớn nhất thế giới là hồ Thượng
ở Ca - na - đa và Mĩ Nó rộng trên 80000 ki lô mét vuông
* Trung Quốc là nước có biên giới chung với nhiều nước nhất - 13 nước Biên giới của nước này dài gần 23840 ki lô mét
- 2 em đọc, lớp theo dõi
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 59 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu:- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm( BT1, BT2);
bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch, thám hiểm( BT3)
- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được
-Yêu thích tìm hiểu khám phá thiên nhiên
II Chuẩn bị : Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2
III Các hoạt động dạy - học.
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm phần
a, b của BT4
-HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ,
yêu cầu, đề nghị ?
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
* Chữa bài:
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch
b) Phương tiện giao thông
c)Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch
d)Địa điểm tham quan, du lịch
-2 HS lên bảng viết câu khiến
-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
Bài 1 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm bài theo nhóm vào bảng nhóm -Các nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét, bổ sung
+Va li, lều trại, đồ dùng cá nhân, cần câu, giày , mũ, đồ ăn, nước uống,…
+Tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, cáp treo,…
+Khách sạn, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch, nhân viên khách sạn, hướng dẫn viên du lịch, …
+Phố cổ, bãi biển, rừng nguyên sinh, thác nước,
Trang 6-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được.
-Yêu cầu HS đặt câu với một trong các từ vừa
tìm được ?
-Nhận xét
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo
nhóm.(lần lượt mỗi em lên viết 3 từ vào 3 cột
theo yêu cầu)
-Trong 5 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ ở cả
3 nhóm từ hơn là thắng
-Nhận xét kết quả
a) Đồ dùng cần cho cuộc thàm hiểm
b)Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia
đoàn thám hiểm
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
-Cho HS đặt câu với một trong các từ tìm được
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình viết
hoặc về du lịch hay thám hiểm hoặc viết về
chuyến du lịch của mình cùng gia đình
-Cho HS viết bài vào vở
-Gọi HS trình bày bài
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3.Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ ở bài 1 và bài 2
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở và
chuẩn bị bài sau
công viên, chùa, di tích lịch sử, nhà bảo tàng, …
- 4 HS đọc tiếp nối -Đặt câu
Bài 2 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Thi tìm từ theo nhóm (tiếp sức )
+La bàn, lều trại, quần áo, diêm, đèn pin, thức ăn, đồ dùng cá nhân, đồ dùng thí nghiệm,… +Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mệt mỏi, khát, ốm đau bệnh tật,…
+ Can đảm, dũng cảm, kiên trì, táo bạo, bền gan bền chí, nhanh nhẹn, thích mạo hiểm,…
-3 HS tiếp nối nhau đọc
-Đặt câu
Bài 3 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Nghe gợi ý
-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào bảng nhóm
-Trình bày bài -Nhận xét bài của bạn -5-7 HS đọc đoạn văn mình viết
Ví dụ: Hè vừa qua, gia đình em tổ chức đi du lịch tại bãi biễn Vũng Tàu Trước khi đi, ba chuẩn bị rất nhiều thứ cần thiết như lều bạt, quần áo tắm, một số đồ dùng cá nhân khác Còn mẹ thì chuẩn bị đồ ăn, nước uống cho cả nhà
Em và chị chuẩn bị ba lô, diều, bóng,… và sắp xếp mọi thứ vào đó Khi tới nơi, việc đầu tiên là
ba đi thuê nhà nghỉ còn chị em chúng em phóng ngay xuống bãi biển
- 2 em đọc, lớp theo dõi
MÔN: TOÁN
Tiết 147 BÀI : TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu : Giúp HS :
- HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ?
Trang 7- Cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu -Biết vận dụng làm bài có liên quan
II Chuẩn bị.- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố có ghi chú.
III Các hoạt động dạy – học.
1.Kiểm tra bài cũ Gọi HS lên bảng làm bài
4 tiết trước
-Chấm vở HS
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Treo bản đồ Việt Nam có ghi tỉ lệ và giới
thiệu: Các tỉ lệ
1 : 10 000 000 ;
1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ
bản đồ
-Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ 1:10 000 000 cho biết điều gì ?
-Tỉ lệ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng
phân số nào ?
-Tỉ lệ ; Tử số cho biết độ dài thu
10000000
1
nhỏ trên bản đồ là một đơn vị đo độ dài (cm,
dm, m,…) mẫu số cho biết độ dài thật tương
ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm miệng
-Nhận xét kết quả
Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm vào vở
-Nhận xét chữa bài
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bảng con
-1HS lên bảng làm bài -Nhận xét bài làm của bạn
-Quan sát bản đồ Việt Nam -Nghe giới thiệu
-Nối tiếp đọc tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết khu vực trên bản đồ được thu nhỏ 10 000 000 lần so với thực tế
Ví dụ: độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với 10 000 000
cm trên thực tế
-Tỉ lệ 1 : 10 000 000 có thể viết thành ;
10000000 1
-Nghe
-2-3 em nhắc lại
Bài 1 1 em đọc yêu cầu.
-Làm miệng 2-3 em 1: 1000 ;
độ dài 1mm ứng với độ dài thực là 1000mm;
1cm ứng với độ dài thực là 1000cm 1dm ứng với độ dài thực là 1000dm
Bài 2 1 em nêu yêu cầu
-1HS lên bảng, lớp làm vào vở
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1 : 300 1 : 10 000 1 : 500
ĐD thu nhỏ 1 cm 1 dm 1 mm 1 m
Độ dài thật 1000 cm 300 cm 10 000mm 500 m
-Nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3 (HS khá giỏi)
1 em nêu yêu cầu -Làm bảng con Độ dài thật của quãng đường AB là a) 10 000 m b) 10 000 dm S Đ
Trang 8-Gọi HS nhận xét và giải thích
3.Củng cố, dặn dò:
-Nêu ý nghĩa tỉ lệ của bản đồ ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS tìm hiểu thêm về tỉ lệ bản đồ
c) 10 000 cm d) 1 km -Nhận xét và giải thích
- 2-3 em nhắc lại
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 30 BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào gợi ý SGK chọn va2 kể lại bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm
-Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Yêu thích tìm hiểu khám phá thiên nhiên
** BVMT: Học sinh kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thề giới
II Chuẩn bị :Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân,
truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể chuyện Đôi cánh
của Ngựa Trắng.
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn kể chuyện
a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- Goị HS xác định yêu cầu của đề bài
-Gạch chân các từ: được nghe, được đọc, du lịch,
thám hiểm.
-Gọi HS đọc phần gợi ý
-Gọi HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
b)Hướng dẫn HS kể chuyện
-Cho HS kể chuyện theo nhóm
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp, trao đổi cùng
cả lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò:-Em rút ra được điều gì qua
các câu chuyện các bạn vừa kể ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe
-2-3 HS lên bảng kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
* HS khá giỏi kể câu chuyện ngoài SGK
-2 HS đọc đề bài -Xác định trọng tâm đề
-2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý 1 và 2 trong SGK
-Lần lượt HS giới thiệu truyện
-Kể theo nhóm và trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
Trang 9Ngày soạn: Ngày 4 tháng 4 năm 2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 60 BÀI : DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I.Mục tiêu :- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, dịu dàng và dí dỏm thể hiện
niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.( trả lời các câu hỏi SGK, thuộc được 8 dòng thơ)
-Thêm yêu mến quê hương, đất nước
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 1 em đọc bài
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ Kết
hợp sửa lỗi đọc cho HS
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ?
+Màu sắc của dòng sông thay đổi như thêù nào
trong một ngày ?
+ Cách nói “Dòng sông mặc áo” có gì hay ?
+Em thích hình ảnh nào ? Vì sao ?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng.
-Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, cả lớp đọc
thầm tìm cách đọc hay
-Treo bảng hướng dẫn cách đọc
-Đọc mẫu
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-2-3 HS lên bảng đọc bài -Nhận xét
-1 HS đọc bài, lớp theo dõi
-2 em nối tiếp nhau đọc bài (3-4 lượt)
-1 HS đọc, lớp đọc thầm -Đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài thơ
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
+Nắng lên như mặc aó lụa đào (hồng đào) Trưa xanh ; chiều tối hây hây ráng vàng; tối nhung tím thêu trăm ngàn ánh sao đêm; đêm khuya áo đen; sáng ra áo hoa
+Hình ảnh nhân hoá làm cho sông trở nên đẹp hơn, gần gũi với con người
+HS phát biểu theo cảm nghĩ riêng
+Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương
-2 HS đọc, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
-Theo dõi
-Nghe đọc mẫu
-Thi đọc cá nhân
Trang 10-Nhận xét, cho điểm từng HS.
-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn
thơ
-Thi đọc tiếp sức cả bài
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học thuộc lòng bài thơ
-HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp
-HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng đoạn thơ -3-5 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 1 em nhắc lại
MÔN: TOÁN
I Mục tiêu :Giúp HS
- Bước đầu biết ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Biết tính độ dài thực trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trước
- Vận dụng làm bài thành thạo
II Chuẩn bị.- Vẽ lại bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi vào giấy khổ to.
III Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc tỉ lệ trên bản
đồ treo trên bảng và nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ
-Nhận xét
2.Bài mới:Giới thiệu bài
Bài toán 1: - Treo bản đồ trường mầm non xã
Thắng Lợi cho HS quan sát và hỏi:
+ Bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi vẽ
theo tỉ lệ nào ?
-1cm trên bản đồ ứng với độ dài trên thực tế là
bao nhiêu ?
-Cổng trường thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu
cm ?
-Vậy muốn tính chiều rộng thực tế của cổng
trường ta làm thế nào ?
-Cho HS làm nháp
-Nhận xét bài
Bài toán 2 Gọi HS đọc cầu
-Tỉ lệ trên bản đồ là bao nhiêu ?
- Độ dài thực tế gấp bao nhiêu lần độ dài đo
được trên bản đồ ?
-Vậy muốn tính dộ dài thật từ Hà Nội đi Hải
Phòng ta làm thế nào ?
-2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu:
-Nhận xét -Quan sát bản đồ trường mầm non
+ Tỉ lệ: 1 : 300
-1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực trên thực tế là: 300 cm
-Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm
-Ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với 300
-Làm nháp, 1 em lên bảng
Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6 m -Nhận xét bài làm trên bảng
- 1HS đọc đề bài
-Phân tích bài theo gợi ý