Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. GD HS ý th[r]
Trang 1TUẦN 28
Soạn ngày: 09/3/2012 THỨ 2 Ngày dạy:12/3/2012
TIẾT 1 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN:
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT.
========================
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
2 Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
3 GD HS ý thức ôn tập tốt
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27.
+ Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ
- HS: Ôn từ bài 19 đến bài 27.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và nêu nội dung bài Con
sẻ.
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung.
* Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng:
- Lên bảng bốc thăm bài đọc
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài tập:
Bài 2(95): Tóm tắt vào bảng
sau nội dung các bài tập đọc là
truyện kể đã học ….
- Những bài tập đọc như thế nào
là truyện kể ?
1’
3’
1’
8’
15’
- Hát chuyển tiết
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó về chỗ chuẩn bị : Cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi.
- Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân
Lop4.com
Trang 2- Hãy tìm và kể tên những bài tập
đọc là truyện kể trong chủ điểm
Người ta là hoa đất
- Nhận xét, chốt ý
4 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết bài
- Dặn HS về nhà làm BT2 vào
vở, tiếp tục học thuộc lòng, tập
đọc và xem lại 3 kiểu câu kể Ai
làm gì ? Ai thế nào?
- Nhận xét tiết học
4’
vật, mỗi truyện đều có một nội dung nói lên một điều gì đó
- Các truyện kể:
+ Bốn anh tài trang 4 và 13 + Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
==========================================
TIẾT 3 TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG( 144)
I Mục tiêu:
1 Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
2 Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích các hình để giải toán
3 GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2.
III Các họat động day học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính diện tích hình thoi ta
làm thế nào?
- Viết công thức tính DT hình
thoi?
- Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
(HĐCN)
- Vẽ hình như SGK:
- Hướng dẫn làm bài
1’
3’
1’
8’
- Hát tập thể
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- Quan sát hình vẽ và trả lời
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở: a/ AB và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau ( Đ)
b/ AB vuông góc với AD ( Đ) c/ Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông (Đ)
d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh
Trang 3- Nhân xét, chữa bài
- Qua bài tập này củng cố điều gì?
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
( HĐCN)
- Gợi ý học sinh làm bài
- Nhận xét, chốt ý
- Bài tập này giúp củng cố điều gì?
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng:(Cá nhân)
- Vẽ các hình như SGK lên bảng
- Gợi ý HS :
- Tính diện tích các hình theo
công thức
- So sánh diện tích các hình sau
đó khoanh vào ô có ý trả lời đúng
- Thu bài chấm, nhân xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kêt giờ học
- Dặn dò HS về nhà xem lại các
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
7’
9’
4’
bằng nhau ( S )
- Nhận xét bài bạn
- Củng cố đặc điểm của hình chữ nhật
- Đọc yêu cầu
- Quan sát hình vẽ
- 1 HS lên bảng làm bảng phụ, lớp làm vở:
a/ ( S ) b/ ( Đ) c/ (Đ ) d/ ( Đ)
- Nhận xét bài bạn
- Củng cố đặc điểm của hình thoi
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng, lớp tự làm vào vở
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm2 )
Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 4 = 24 (cm2)
Diện tích hình bình hành là:
5 x 4 = 20 (cm2)
Diện tích hình thoi là:
6 x 4 : 2 = 12 (cm 2)
=> Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
- Lắng nghe
===============================
TIẾT 4 KĨ THUẬT:
Bài 15: LẮP CÁI ĐU( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
2 Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật ,đúng quy trình
3 Rèn luyện tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy- học:
Lop4.com
Trang 4Hoạt động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung bài:
* Hoạt động 3: Thực hành lắp
cái đu
- Đọc phần ghi nhớ
* Chọn các chi tiết để lắp cái đu
- Kiểm tra và giúp đỡ HS chọn
đúng đủ các chi tiết
* Lắp từng bộ phận
- HD học sinh lắp từng bộ phận
* Lắp ráp cái đu
- Quan sát giúp đỡ uốn nắn HS
còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
học tập
- Tổ chức cho H trưng bày sản
phẩm
- Nêu tiểu chuẩn đánh giá
- Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết bài
- Về nhà đọc trước bài mới và
chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để "
Lắp xe nôi"
- Nhận xét tiết học
1’
3’
1’
20’
7’
3’
- Hát
- 2 HS nêu
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- 2 HS đọc
- HSchọn đúng và đủ các chi tiết theo sgk và xếp từng loại vào hộp
- Tiến hành lắp từng bộ phận:
+ Lắp cọc đu ,thanh giằng và giá đỡ trục đỡ
+ Lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm nhỏ (thanh 7 lỗ ,thanh chữ u dài ,tấm nhỏ )khi lắp ghế đu
+ Vị trí của các vòng hãm
- Quan sát H1 sgk để lắp ráp hoàn thiện cái đu
- Kiểm tra sự chuyển động của cái đu
- Trưng bày sản phẩm của mình
- Lắng nghe
==========================================
TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC:
Bài 14: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Biết một số quy định khi tham gia giao thông
2 Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông
3 GD HS nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 5- GV: Một số biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải tham gia các hoạt
động nhân đạo?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
* Mục tiêu: Qua thông tin HS
nắm được hình thành an toàn giao
thông của nước ta trong những
năm gần đây
* Cách tiến hành:
- Đọc đoạn thông tin
- Tai nạn giao thông để lại những
hậu quả gì?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao
thông?
- Cần làm gì để tham gia GT an
toàn?
*Hoạt động 2: Bài tập 1(41)
* Mục tiêu: Củng cố các kiến
thức về luật an toàn giao thông
* Cách tiến hành:
- Hãy nêu nhận xét về việc thực
hiện luật giao thông trong các
tranh, giải thích tại sao?
1’
3’
1’
9’
9’
- 2 HS nêu ghi nhớ
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- 1 HS đọc
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu:
- Tổn thất về người(chết, bị thương,
bị tàn tật) về của(xe bị hỏng)
- Do thiên tai(bão, lụt, động đất,sạt
lở núi ) nhưng chủ yếu là do con người( lái nhanh, vượt ẩu, ko làm chủ phương tiện, k0 chấp hàn
- Tôn trọng và chấp hành LGT
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Tranh đúng vì:
T1: đi xe đạp đúng cỡ, đúng làn đường
T5: Dừng lại khi có đèn đỏ
T6: Có rào chắn khi tàu hoả chạy qua
+ Tranh sai vì:
T2: Chở hàng và người ko đúng quy định
T3: Trâu bò chạy lung tung trên đường
T4: Đi xe đạp vào đường cấm
Lop4.com
Trang 6=> Kết luận ý kiến đúng
*Hoạt động 3: Bài tập 2(42)
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động
nhóm H nắm được những nguy
hiểm khi không thực hiện đúng
luật giao thông
* Cách tiến hành:
- Thảo luận tình huống a
- Tương tự ý a các nhóm đưa ra
dự đoán, nhóm khác nhận xét
- Vì sao phải tôn trọng Luật GT?
* Ghi nhớ:( SGK)
4 Củng cố- dặn dò:
- Đưa HS quan sát một số biển
báo hiệu GT
- Dặn về xem lại bài và tham gia
đúng Luật GT
- Nhận xét giờ học
9’
4’
- Nhận xét
- Lớp chia 3 dãy thảo luận, mỗi dãy
2 tình huống
- Có thể bị xô vào xe máy, xe đạp,
ô tô ( vì vội chơi nênkhông để ý.)…
- 1, 2 HS trả lời
- 3 HS đọc
- Quan sát
- Lắng nghe
=========================================
Soạn ngày 10/3/2012 THỨ 3 Ngày dạy:13/3/2012
TIẾT 1 TOÁN:
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I Mục tiêu:
1 Biết lập tỉ số của 2 đại lượng cùng loại
2 Đọc, viết đúng tỉ số số của hai số; vẽ được sơ đồ đoạn thẳng
3 GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tinh diện tích hình bình
hành, hình thoi, hình chữ nhật….?
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
* Ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và
7 xe khách Hỏi số xe khách bằng
mấy phần số xe tải?
+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau
thì số xe tải bằng mấy phần như
1’
4’
1’
16’
- 2 HS trả lời
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế
Trang 7thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần ?
- Vẽ sơ đồ theo phân tích như trên
bảng:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe
khách là 5 : 7 hay ?
7 5
+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
số xe khách
7
5
+ Tỉ số của số xe khách và số xe
tải là 7 : 5 hay ?
5 7
+ Tỉ số này cho biết số xe khách
bằng số xe tải
5
7
b Ví dụ 2:
- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội
dung như phần SGK
+ Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7
Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số
thứ hai là bao nhiêu?
Tương tự cho đến hết
- Biết a = 2m, b = 7m Vậy tỉ số
của a và b là bao nhiêu ?
- GV: Khi viết tỉ số của hai số
chúng ta không viết tên đơn vị nên
trong bài toán
*Luyện tập:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết
(Cá nhân)
- Nếu a= 2 và b=3 thì tỉ số a và b
là bao nhiêu?
Ghi: a, 2
3
a
b
8’
+ Số xe khách bằng 7 phần
+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm
+ Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là
5 : 7 hay
7 5
+ Tỉ số của a và b là : 2 : 7 hay
7 2
- Đọc yêu cầu
a ) a = 2; b = 3 Tỉ số của a và b là
2 : 3 hay
3 2
=
b
a
4 7
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở:
b, a = 7; b = 4 Tỉ số của a và b là
7 : 4 hay
4 7
c, a= 6, b= 7 Tỉ số của a và b là
6 : 2 hay
2 6
Lop4.com
Trang 8- Nhận xét, chốt ý.
Bài 3: Trong 1 tổ có 5 trai và 6
ban gái….( Cá nhân)
- Để viết được tỉ số của số bạn trai
và số bạn gái của cả tổ chúng ta
phải biết được gì ?
-Vậy phải tính gì ?
- Thu bài chấm, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm
như thế nào ?
- Dặn dò HS về nhà xem lại các
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
9’
4’
=
b
a
2 6
a, a= 4, b = 10 Tỉ số của a và b la
4 :10 hay
10 4
=
b
a
10 4
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn
- Tính số bạn trai của cả tổ
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào
vở bài tập :
Bài giải
Số học sinh của cả tổ là :
5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả
tổ là :
5 : 11 =
11 5
Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là:
6 : 11 =
11 6
- Nhận xét
- 2 HS nhắc lại
- Ghi nhớ
=======================================
TIẾT 2 KHOA HỌC:
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Củng cố các kiến thức nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
2 Rèn các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giũ gìn sức khỏe
3 HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đồ dùng thí nghiệm.
III Hoạt động dạy và học:
Trang 91 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các nguồn nhiện cần cho sự
sống như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
* So sánh tính chất của nước ở
các thể khí, thể lỏng, thể rắn
* Vẽ sơ đồ chuyển hoá của nước
* Tại sao khi gõ tay xuống bàn ta
nghe thấy tiếng gõ?
+ Nêu thí dụ về một vật tự phát
sáng đồng thời là nguồn nhiệt
+ Giải thích tại sao bạn nhỏ
trong cuốn sách lại nhìn thấy
quyển sách?
- Rót vào 2 chiếc cốc giống nhau
một lượng nước như nhau Quấn
1 cốc bằng khăn bông Sau một
thời gian cốc nào lạnh hơn? Vì
sao?
- Nhận xét, kết luận
1’
4’
1’
29’
- Lớp hát đầu giờ
- 1 HS trả lời
- Nhận xét
- Nước ở 3 thể đều trong suốt, không màu , không mùi, không vị
- Ở thể lỏng và rắn nhìn được bằng mắt thường Còn ở thể khí thì không nhìn thấy bằng mắt thường được
- Ở thể lỏng và khí nước không có hình dạng nhất định, còn ở thể rắn nước có hình dạng nhất định
đông đặc
bay hơi
- Khi ta gõ xuống bàn, làm cho không khí rung động Khi không khí rung động lan truyền tới tai, nhờ đó mà ta nghe được âm thanh tiếng gõ
- Mặt trời là vật tự phát sáng và là nguồn nhiệt quan trọng nhất của trá đất
- Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách ánh sáng từ quyển sách phản chiếu đi tới mắt bạn nhỏ nên bạn nhì thấy được sách
- Không khí ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho cốc nước lạnh làm chúng nóng lên Vì khăn bông là vật cách nhiệt nên gữ cho cốc được khăn bọc không hấp thu được nhiệt nên
sẽ lạnh hơn cốc không có khănbọc
Nước thể l1
HS đọc thành tiếng
- Quan sát hình
vẽ và trả lời
a/ AB
và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau (
ĐÚNG ) b/ AB vuông góc với
AD ( ĐÚNG )
c / Hình
tứ giác ABCD
có 4 góc vuông(
ĐÚNG ) d/ Hình
tứ giác ABCD
có 4 cạnh bằng nhau ( SAI ) + Nhận xét bài bạn
- Củng
cố đặc điểm của hình chữ nhật
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát hình
vẽ và trả lời a/ ( SAI ) b/
( ĐÚNG
c /(ĐÚNG ) d/
( ĐÚNG )
+ Nhận xét bài bạn
- Củng
cố đặc điểm của hình thoi .
- 1 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm vào
vở Diện tích hình vuông là :
5
x 5 = 25
cm 2
Diện tích hình chữ nhật
là :
6 x
4 = 24
cm 2
Diện tích hình bình hành là :
5
x 4 = 20
cm 2
Diện tích hình thoi là :
6 x 4 : 2
= 12 cm
2
* Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
ỏng
Nước thể rắn
Hơi nước
Nước thể lỏng
Lop4.com
Trang 104 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết bài
- Về học kỹ bài CB bài sau
- Nhận xét tiết học
4’
- Ghi nhớ
==========================================
TIẾT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 2)
I Mục tiêu
1 Nghe - viết chính tả bài “Hoa giấy”, ôn luyện các kiểu câu đã học.
2 Nghe - viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Đặt được câu theo kiểu câu đã học(Ai thế nào? Ai làm gì? Ai là gì) để
kể, tả hay giới thiệu
3 GDHS có ý thức học bài
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: 3 phiếu khổ to và bút dạ.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung chính bài: Bốn anh
tài?
- Nêu nội dung bài Anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa?
- Nhận xét đánh giá?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
Bài 1: Viết chính tả: Hoa giấy
- Đọc bài
+ Những từ ngữ hình ảnh nào cho
thấy hoa giấy nở rất nhiều !
+ Em hiểu nở tưng bừng nghĩa là
thế nào?
- Nội dung của đoạn văn?
* Luyện viết từ khó:
+ Những từ nào hay viết sai?
- Nhận xét, sửa lỗi
* Viết chính tả:
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài,
- Chấm chính tả
1’
4’
1’
16’
- Hát tập thể
- 2 HS trả lời
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc + Những từ ngữ, hình ảnh : Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy dải kín mặt sân
+ Nở Tưng bừng là nở nhiều, có nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp, tươi vui
- Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
- trắng muốt, tinh khiết, giản dị
- Viết bảng con
- Viết chính tả
- Soát lỗi
- 5 HS