Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc một đoạn thơ trong bài II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa - 2 hs lên bảng đọc và[r]
Trang 11
-TUẦN 21
Thứ hai, ngày 10 tháng 01 năm 2011
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Đạo đức
Tiết 21 Lịch sự với mọi người (tiết 1)
IYÊU CẦU CẦN ĐẠT :
_ Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
_ Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
_ Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
* KỸ NĂNG SỐNG :
- Kỹ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- kỹ năng ứng xử lịch sự với mọi người
II/ Tài liệu và phương tiện:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao động
- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết
ơn những người lao động?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Khi quan hệ với cộng đồng
và xã hội, chúng ta cần phải cư xử lịch sự với
những người xung quanh Hôm nay cô và các
em sẽ tìm hiểu thế nào là lịch sự qua bài "Lịch
sự với mọi người"
2) Vào bài
* Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở
tiệm may"
Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu chuyện
có những lời nói, cử chỉ, hành động nào thể
hiện sự tôn trọng lịch sự với mọi người
- GV kể chuyện SGK/31
- Gọi hs đọc truyện
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- 1 hs trả lời + Chào hỏi lễ phép với những người lao động + quý trọng sản phẩm, thành quả lao động + Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng
- lắng nghe
- lắng nghe
- 1 hs đọc truyện
- Hà, Trang và cô thợ may
Trang 22
- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho biết nội
dung tranh?
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về cách cư xử
của bạn Trang?
+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về cách cư xử
của bạn Hà?
+ Nhóm 5,6 : Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên
bạn điều gì? Vì sao?
+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ cảm
thấy thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi
đã nói như vậy? Vì sao?
Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết
thông cảm với cô thợ may Hà nên biết tôn
trọng người khác và cư xử cho lịch sự, biết cư
xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng và quý
mến
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1
SGK)
- Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả lời y/c
của bài tập
- Gọi hs trình bày, các nhóm khác nhận xét
1 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một
phụ nữ mang bầu
2 Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa xem
phim, vừa bình phẩm và cười đùa
3 Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền
xin lỗi và đỡ em bé dậy
4 Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của
bạn Nga
Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử lịch sự
với mọi người dù người đó nhỏ tuổi hơn hay là
người nghèo khổ
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu tán thành
các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ thẻ
xanh, phân vân giơ thẻ trắng
1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?
- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may
- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời
+ Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vì bạn cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cử chỉ, hành động
+ Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì cô thợ may đã không giữ đúng lời hứa
Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạn đã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may + Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân và thông cảm với cô thợ may
+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xin lỗi và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏ tuổi hơn lại có thái độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn
- lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày, nhận xét 1) Đúng, vì người mang bầu không thể đứng lâu được
2) Sai, không tôn trọng và làm ảnh hưởng đến những người xung quanh đang xem phim
3) Đúng, vì như vậy Lâm đã có cử chỉ lịch sự với người nhỏ tuổi hơn
4) Sai, vì trò đùa như vậy không lịch sự, không tôn trọng người khác, làm bạn Nga khó chịu
- lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
1) Không tán thành (chẳng những lịch sự với người lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứa tuổi)
Trang 33
-2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị
xã?
3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với
nhau hơn?
4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?
5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần
thiết?
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần
phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/32
- Chuẩn bị đồ chơi như: xe, búp bê, một quả
bóng để tiết sau đóng vai
- Nhận xét tiết học
2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phải có lịch sự)
3) Tán thành (Vì như vậy mọi người sẽ có mối quan hệ khăng khít nhau hơn)
4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổi hay tầng lớp xã hội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọi người dù lạ hay quen)
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
****************
Toán
Tiết 101 Rút gọn phân số
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
_ Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản ( trường hợp đơn giản )
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phân số bằng nhau
- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của
phân số và làm câu b bài 1
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ
bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có thể
rút gọn được các phân số Tiết toán hôm nay,
cô sẽ hướng dẫn các em biết cách thực hiện rút
gọn phân số
2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế
nào là rút gọn phân số
- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân số
bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu số
bé hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải
thích em dựa vào đâu để tìm được phân số đó
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ hơn
tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân số 2/3
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe, theo dõi
- tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15
- Lắng nghe
Trang 44
-= 10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15 đã được
rút gọn thành phân số 2/3, hay phân số 2/3 là
phân số rút gọn của 10/15
Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được
một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân
số mới vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số
bằng phân số 6/8
- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8 thành
phân số 3/4?
- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút
gọn được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn được
nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối giản và
phân số 6/8 đã được rút gọn thành phân số tối
giản 3/4
* Hãy rút gọn phân số 18/54
- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54
đều chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số
của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn
được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại,
nếu chưa là phân số tối giản thì các em rút gọn
tiếp
- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54
thành 1/3?
- Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện những
bước nào?
Kết luận: Phần bài học
3) Thực hành:
Bài 1 a: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3
phân số của câu a,b
Bài 2 a: Các em hãy kiểm tra các phân số trong
bài, sau đó trả lời câu hỏi
- Nhắc lại kết luận
- HS thực hiện:
6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3
- Ta được phân số 3/4
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 6/8 cho 2
- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1
- Lắng nghe
- HS có tìm được các số: 2, 9, 18
- HS thực hiện : 18/54 : 18/18 = 1/3
- Những hs đã rút gọn được thành phân số 1/3 thì dừng lại
- Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho STN lớn hơn 1
Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho 18 và 54 đều chia hết cho số đó
Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho số đó
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho STN nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
- Vài hs nhắc lại
_ HS làm bảng con 2/3, 3/2, 3/5
_ thực hành trên nháp rồi nêu kết quả a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3 khôngc ùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Trang 55
-C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?
- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1
- Bài sau: Luyện tập
- 1 hs nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
-Tập đọc
Tiết 41 Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
_ Đọc rõ ràng, rành mạch, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
_ Hiểu nội dung : Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời được các CH trong SGK )
* KỸ NĂNG SỐNG :
- Tự nhận thức : Xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trống đồng Đông Sơn.
1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm
vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
2) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam ta?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Đất nước VN đã sinh ra
nhiều anh hùng có những đóng góp to lớn cho
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TQ Tên tuổi của
họ được nhớ mãi Một trong những anh hùng ấy
là Giáo sư Trần Đại Nghĩa Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu về sự nghiệp của con người
tài năng này
- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm
sinh, năm mất trong SGK
2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)
+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng
ba-dô-ca, lô cốt, huân chương
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động,
- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no
2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững
- Lắng nghe
- Xem ảnh chân dung
- 2 hs đọc
- Rèn cá nhân
Trang 66
-tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến,
sự nghiệp, Quốc phòng, huân chương
- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa
các cụm từ trong câu văn khá dài
- Bài đọc với giọng như thế nào ?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nói lại tiểu
sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ
về nước
- Ngay từ thời đi học, ông đã bộc lộ tài năng
xuất sắc
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của TQ" nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho
sự nghiệp xây dựng Tổ quốc
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy?
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn
giọng trong bài
- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ
- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí
- Đọc thầm đoạn 2 + Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước
- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm
1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí
+ Nhờ ông yên nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- 4 hs đọc
Trang 77
HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Kết luận nội dung (mục I)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau:
Bè xuôi sông La
- Nhận xét tiết học
- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
-HS trả lời theo sự hiểu
-Lịch sử
Tiết 21 Nhà Hậu Lê và và việc tổ chức quản lí đất nước
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
_ Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lý đất nước tương đối chặt chẽ : Soạn bộ luật Hồng Đức ( nắm những nội dung cơ bản ), vẽ bản đồ đất nước
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chiến thắng Chi Lăng
1) Tại sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch?
2) Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống quân Minh
xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết sau trận đại
bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước,
nước ta hoàn toàn độc lập Lê Lợi lên ngôi vua,
lập ra triều Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức,
cai quản đất nước như thế nào? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Vào bài:
* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và
quyền lực của nhà vua
-Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH:
1) Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là
người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở
đâu?
2) Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
3) Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như
- 2 hs trả lời 1) Vì địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà có đường ra
2) Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh tan vỡ Quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế, mở đầu thời Hậu Lê
- lắng nghe
- Đọc trong SGK 1) Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm
1428, lấy tên nước là Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long
2) Gọi là Hậu Lê để phân biệt với thời Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỉ X
3) Dưới triều Hậu Lê, việc quản lí đất nước
Trang 88
-thế nào?
- Việc quản lí đất nước thời Hậu Lê như thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua sơ đồ về nhà
nước thời Hậu Lê
+ Bước 1: Y/c hs đọc đoạn đầu trong SGK, kết
hợp với quan sát hình 1 để hình dung xem tổ
chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê như thế
nào
+ Bước 2: GV đưa ra khung sơ đồ tổ chức bộ
máy nhà nước (chưa điền nội dung) y/c hs lên
bảng điền nội dung vào, cả lớp điền vào vở
nháp
+ Bước 3: Treo sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
đã chuẩn bị lên bảng để hs so sánh với kết quả
làm việc của mình
- Dựa vào sơ đồ, các em hãy cho biết ai là
người đứng đầu triều đình? có quyền lực như
thế nào?
- Giúp việc cho vua có các bộ phận nào?
Kết luận: Vua đứng đầu triều đình, Vua là con
trời có uy quyền tuyệt đối Giúp việc vua có
các bộ, các viện (các bộ: Bộ Công, Bộ Hộ, Bộ
Hình, Bộ Lễ, Bộ Binh; các viện: Hàn lâm viện
(soạn thảo công văn), Ngự sử đài (can gián
vua), )
- Y/c hs mô tả hình 1 SGK/ 47
- Như vậy, toàn cảnh bức tranh cho thấy: Cơ
cấu tổ chức bộ máy nhà nước khá chặt chẽ, quy
củ; sự cách biệt vua-quan rất rõ ràng, nghiêm
ngặt
* Hoạt động 2: Vua Lê Thánh Tông đã làm gì
để quản lí đất nước.
- Y/c hs làm việc nhóm đôi tìm những việc làm
cụ thể của nhà vua để quản lí đất nước ?
- Gọi là bản đồ Hồng Đức, Bộ luật Hồng Đức vì
chung đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông,
lúc ở ngôi, nhà vua đặt niên hiệu là Hồng đức
(1470-1497)
Kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên
ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông
- Đọc SGK và quan sát hình 1
- Hoàn thành sơ đồ
- Theo dõi, đối chiếu
- Vua là người đứng đầu triều đình, có uy quyền tuyệt đối Vua còn trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội
- Có các bộ và các viện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát tranh và mô tả:
Nhìn vào bức tranh ta thấy vua ngự trên ngai vàng cao
bên dưới thềm, cả hai bên là các quan hai ban Văn-Võ
Giữa sân triều là các quan đang quỳ rạp đầu xuống đất hướng về phía nhà vua,
- lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi, trả lời: vẽ bản đồ đất nước, ban hành Bộ luật Hồng Đức
- lắng nghe
Trang 99
-của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản
đất nước Nhờ có Bộ luật này và những chính
sách phát triển kinh tế sáng suốt mà triều Hậu
Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao
mới Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc phần tóm tắt cuối bài
- Giáo dục hs thấy được tầm quan trọng của
luật phát và ý thức tôn trọng pháp luật
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Trường học thời Hậu Lê
- Vài hs đọc
*******************************************************************************-Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2011
Chính tả (nhớ-viết)
Tiết 21 Chuyện cổ tích về loài người
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
_ Nhớ – viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ Bài viết mắc không quá 5 lỗi
_ Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi hoàn chỉnh )
II/ Đồ dùng dạy-học: 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đọc cho hs viết vào B: chuyền
bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi
- Nhận xét
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết dạy
2) HD nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết
- Y/c cả lớp nhìn vào SGK, đọc thầm để ghi
nhớ 4 khổ th và những từ khó trong bài
- Hd hs phân tích lần lượt các từ khó và viết
vào bảng con
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Y/c hs nêu cách trình bày bài thơ
/c hs gấp SGK, tự viết bài
- Các em đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
3) HD hs làm bài tập:
Bài 2a) Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm đoạn văn để điển vào chỗ
trống r, d, gi cho đúng nghĩa
- Hs viết vào B
- 1 hs đọc thuộc lòng
- Đọc thầm, ghi nhớ, phát hiện : chăm sóc, nghĩ, bế bồng, lời ru, rõ
- Phân tích, viết B
- Vài hs đọc
- Viết thẳng cột các dòng thơ, hết 1 khổ cách 1 dòng, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Đọc thầm, tự làm bài
Trang 1010
Dán 3 tờ phiếu lên bảng, y/c hs lên lên bảng
làm bài, sau đó đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Các em đọc thầm đoạn văn, chọn những
tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh
bài văn
- Dán 2 tờ phiếu , y/c mỗi dãy cử 3 bạn lên thi
tiếp sức (gạch bỏ những tiếng không thích hợp,
viết lại những tiếng thích hợp
- Y/c 2 dãy đọc lại bài đã hoàn chỉnh
-Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT2,3 để ghi nhớ các từ
ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả
- Bài sau: Sầu riêng
- Nhận xét tiết học
- 3 hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét (Mưa giăng, theo gió, Rải tím)
- Tự làm bài
- 6 hs lên thực hiện
- Đại diện 2 dãy đọc đoạn văn
- Nhận xét
*********************
Toán
Tiết 102 Luyện tập
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
_ Rút gọn được phân số
_ Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II/Hoạt động dạy học
A/ KTBC: Rút gọn phân số
Gọi hs lên bảng thực hiện 3 bài cuối của hai
câu a, b bài 1
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ được rèn kĩ năng rút gọn phân số và nhận
biết phân số bằng nhau
2) Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số
_ Y/c hs thực hiện B
Bài 2: Phân số nào bằng 2/3 ?
+ Để biết phân số nào bằng 2/3 chúng ta làm
thế nào?
- Y/c hs tự làm bài trên nháp ( nhóm 2 )
Bài 4 a, b: tính theo mẫu
_ GV viết lên bảng giới thiệu dạng bài tập mới
- HS thực hiện lần lượt vào B, vài hs lên bảng thực hiện
a) 1/2, 18/5, 25/12 b) 1/4, 3/7, 1/25
- Lắng nghe
- HS thực hiện Bảng con : 1/2, 1/2, 24/15, 3/2
_ HSY lên bảng làm bài
- Chúng ta lần lượt rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọn thành 2/3 thì phân số đó bằng 2/3
- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả 20/30; 8/12 là 2 phân số bằng 2/3 _ Theo dõi Gv hướng dẫn