-Yêu cầu HS đọc thầm, xác định các tên riêng trong bài ca dao -Viết bài ca dao hoàn -Yêu cầu HS viết bài ca dao vào vở với những tên riêng đã được sửa chỉnh vào vở -Cho 3 HS làm bài vào [r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn : 26/ 9 / 2010
Ngày dạy : 27 / 9 / 2010 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc Trung thu độc lập I.Mục đích, yêu cầu :
-Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy,đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, mơ ước và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
-Hiểu :Nghĩa các từ : Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường Nắm được nội dung của bài : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
-Giáo dục HS yêu quí anh bộ đội và tự hào về sự phát triển của đất nước
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc, tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ : ( 4’ )
-Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
-Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?
-Nêu ý nghĩa của bài?
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 12’ )
Mục tiêu : Luyện đọc đúng,rành mạch, trôi chảy, phát hiện và sửa lỗi sai
về cách phát âm Hiểu nghĩa một số từ khó trong bài.
-Yêu cầu 1 HS đọc mẫu thành tiếng cả bài, cả lớp đọc thầm
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn : Lần 1 : kết hợp sửa lỗi sai
Lần 2 : kết hợp giải nghĩa từ
-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp, báo cáo kết quả đọc
-Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10’)
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
H : Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và nghĩ tới các em trong thời điểm
nào?
H : Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
H : Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng trong
tương lai ra sao?
H : Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
H : Hình ảnh “trăng mai còn sáng hơn” nói lên điều gì?
H : Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
H : Em mơ ước đất nước ta sau này sẽ phát triển như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi :Nêu nội dung của bài ?
Nội dung : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh
-Nhảng
- Hồng -Ty
-Thực hiện theo yêu cầu -Đọc nối tiếp theo đoạn, sửa lỗi và giải nghĩa -Luyện đọc theo cặp -Theo dõi và đọc thầm
-Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
-Nhận xét, bổ sung
-Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
-Nhận xét, bổ sung
-Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
-Nhận xét, bổ sung
-Nêu ý kiến cá nhân -Nhận xét, bổ sung
-Nêu ý nghĩa -Nhắc lại
Trang 2về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm (12’ )
Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện giọng đọc phù hợp với
nội dung bài.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm
-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Anh nhìn trăng … cùng với
nông trường to lớn, vui tươi”
+ GV đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cặp
-Cho HS thi đọc diễn cảm –Nhận xét biểu dương
3.Củng cố - Dặn dò : ( 2)
-Nhấn mạnh cách đọc –Liên hệ giáo dục HS
-Nhận xét tiết học
– Dặn HS về luyện đọc và chuẩn bị bài sau
-Luyện đọc nối tiếp -Lắng nghe
-Theo dõi GV đọc mẫu -Luyện đọc theo cặp -Thi đọc, nhận xét -Lắng nghe
Đạo đức
Tiết kiệm tiền của (T1) I.Mục tiêu :
-Học sinh nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
-Các em nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ :( 4’ )
-Điều gì sẽ xảy ra nếu em không mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình?
-Nêu ghi nhớ của bài ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài ( 10’ )
Mục tiêu : Hs biết vì sao cần tiết kiệm tiền của và tiết kiệm như thế nào.
-Yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK và quan sát tranh
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và đại diện nhóm trình bày :
H : Vì sao ra khỏi phòng phải tắt điện ?
H: Vì sao phải ăn hết không để thừa thức ăn ?
H: Vì sao phải rất tiết kiệm trong chi tiêu
-Một số nhóm báo cáo - Nhận xét, bổ sung
H : Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
H: Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?
H:Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ khuyên tiết kiệm ?
Kết luận : Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động
Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của phung
phí.
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2 : Bài tập (20’)
-Nguyên -Truyền
-Đọc thông tin, quan sát -Thảo luận nhóm
-Trình bày ý kiến của nhóm Bổ sung ý kiến -Nêu ý kiến cá nhân -Trả lời câu hỏi, -Nêu nối tiếp -Nhắc lại
-2 HS đọc ghi nhớ
Trang 3Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã học, nhận xét về hành vi, bày tỏ thái
độ.
Bài tập 1/12 : Bày tỏ thái độ về các ý kiến
-GV nêu lần lượt từng ý kiến
-Yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng thẻ đúng – sai
Kết luận :
a.Không tán thành b.Không tán thành c.Tán thành
d.Tán thành
Bài tập 3/12 : Xử lí tình huống
-Gọi HS đọc nội dung bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi yêu cầu của bài
-Gọi đại diện trình bày cách giải quyết phù hợp
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung
3.Củng cố - Dặn dò : ( 2 )
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học –Liên hệ giáo dục HS
-Dặn HS về thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày,chuẩn bị bài
sau
-Nêu yêu cầu của đề -Theo dõi
-Tỏ thai độ bằng giơ tay -Nhắc lại kết luận
-Nêu yêu cầu của đề -Thảo luận nhóm, trình bày cách giải quyết phù hợp
- Nhận xét, bổ sung
-1 HS nhắc lại -Lắng nghe
Khoa học Phòng bệnh béo phì I.Mục tiêu :
-Học sinh nêu được cách phòng chống bệnh béo phì, nêu nguyên nhân gay ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
-Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
-Các em ý thức phòng tránh bệnh béo phì và có thái độ đúng đắn đối với người béo phì
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Chuẩn bị bài dạy, bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ :( 4’ )
-Vì sao phải phòng bệnh do thiếu chất dinnh dưỡng ?
-Nêu biện pháp đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng mà bạn
biết ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì (12’ )
Mục tiêu : Hs nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em và nêu được tác hại
của bệnh béo phì.
-Cho HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS thảo luận đôi trả lời các câu hỏi
H : Nêu những dấu hiệu của bệnh béo phì?
H : Nêu tác hại của bệnh béo phì?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm theo dõi, bổ sung
Kết luận : Dấu hiệu : Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao
và tuổi, có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm; bị hụt hơi
khi gắng sức.
-Ngân -Tài
-Quan sát tranh -Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
-Đại diện trình bày -Nhận xét ,bổ sung -Nghe giảng, nhắc lại
Trang 4lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt; có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật, …
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo
phì (14’ )
Mục tiêu : Hs biết nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
Mục tiêu : HS biết nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
-Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi câu hỏi :
H : Nguyên nhân nào gây nên bệnh béo phì?
H : Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?
-Gọi đại diện trình bày kết quả –Nhận xét
H : Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy
cơ bị béo phì?
Kết luận :Nguyên nhân :Do những thói quen không tốt về ăn uống, do ăn
quá nhiều, vận động quá ít
Cách phòng tránh : ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ,
ăn chậm, nhai kĩ; năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể
thao
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Đóng vai (8’ )
Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học.
-GV gợi ý các tình huống :
+Em của mình đã có dấu hiệu béo phì vậy em sẽ nói như thế nào với cha
mẹ em ?
+Em đã mắc bệnh béo phì trong giờ ra chơi các bạn mời em ăn bánh
ngọt và uống nước ngọt vậy em phải làm thế nào ?
-Hướng dẫn cách chơi : Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình huống
dựa trên các gợi ý, phân công diễn xuất và trình bày trước lớp
-Tổ chức cho các nhóm thể hiện
-GV theo dõi, nhận xét.
3.Củng cố -Dặn dò : ( 2 ‘ )
-Nhận xét giờ học –Liên hệ giáo dục HS
-Dặn HS tuyên truyền cho gia đình về nguyên nhân và cách phòng
chống bệnh béo phì Chuẩn bị bài sau
-Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi, đại diện trình bày
-Nhận xét ,bổ sung -Nêu ý kiến cá nhân -Nhận xét, bổ sung -Nhắc lại kết luận
-1HS đọc -Theo dõi
-Lắng nghe GV gợi ý
-Thực hiện trong nhóm4 -Thể hiện trước lớp -Theo dõi, nhận xét
-Lắng nghe
Toán Luyện tập I.Mục tiêu :
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
-Có kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ, tìm thành phần chưa biết phép cộng và phép trừ, và biết cách thử lại phép cộng phép trừ
- HS tính toán cẩn thận trong khi làm bài
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Chuẩn bị bài dạy
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ : (4’)
-Gọi HS nêu cách thực hiện phép cộng và thực hiện :269465 + 8759 -Thanh
Trang 5-Gọi HS nêu cách thực hiện phép trừ và thực hiện :426891 – 74538
2.Bài mới : luyện tập
* Hoạt động1: ( 15’) Bài 1, 2
Mục tiêu: Nắm được cách thử lại phép cộng, thử lại phép.
Bài 1/40 : Thử lại phép cộng
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài và mẫu
- HS làm vào vở, HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
-Nhận xét, bổ sung
H : Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào?
Kết luận : Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,
nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.
Bài 2/40 : Thử lại phép trừ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài và mẫu
- HS làm vào vở, HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
-Nhận xét, bổ sung
H : Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào?
Kết luận : Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu
được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
* Hoạt động 2: (5’) Bài3
Mục tiêu : HS tìm được thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ.
Bài 3/41 : Tìm x
- Nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong phép tính (số hạng, số bị
trừ)
-Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết và số bị trừ chưa biết
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm bài, nhận xét, sửa bài
3.Củng cố – Dặn dò: (2’)
-Nhấn mạnh nội dung kiến thức cần ôn luyện
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm bài 4, 5 - Chuẩn bị bài sau
-Cao Nam
-Nêu yêu cầu
-Thực hiện phép cộng -Nhận xét, bổ sung -Lắng nghe
-Nêu yêu cầu
-Thực hiện phép cộng -Nhận xét, bổ sung -Lắng nghe
-1HS nêu yêu cầu bài -Nêu tên gọi các thành phần, nêu cách tìm -Thực hiện vào vở
-Lắng nghe
Ngày soạn : 27 / 9 / 2010
Ngày dạy : 28 / 9 / 2010 Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Chính tả : (Nhớ viết ) Gà Trống và Cáo I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh nhớ – viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Gà Trống và Cáo”, phân biệt được những tiếng có âm đầu tr/ch ,eo /oe
-Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, làm được bài tập chính tả
-Giáo dục HS ý thức tự rèn chữ viết
II.Chuẩn bị :,
-Giáo viên :Bảng ghi nội dung bài tập 2a
-Học sinh : Học thuộc lòng đoạn thơ
III.Các hoạt động dạy và học :
Trang 6
1.Bài cũ : ( 4’ )
-Yêu cầu HS viết các từ : Ban – dắc, truyện ngắn, lúc lên xe ,về sớm, nói
dối
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn nhớ – viết chính tả (22’ )
Mục tiêu: HS nhớ viết được đúng bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết
-Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ
-Hướng dẫn HS viết từ khó : loan tin, hồn lạc phách bay, quắp đuôi,
khoái chí, gian dối, làm gì
-Nhận xét ,bổ sung
-GV đọc lại đoạn viết
-Nhắc HS cách trình bày đoạn thơ lục bát và tư thế ngồi viết
-Yêu cầu HS nhớ lại và viết đoạn thơ vào vở
-GV đọc lại đoạn thơ cho HS soát lỗi và sửa
-Chấm bài và nhận xét bài viết của HS
8 Hoạt động 2 : Luyện tập ( 10’ )
Mục tiêu: HS phân biệt được những tiếng có âm đầu tr/ch ,eo /oe
Bài 2a/67 : Tìm chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng tr/ch
-Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp -1 HS làm bài trên bảng phụ
-Yêu cầu HS nhận xét ,sửa bài
-Yêu cầu 1 học sinh đọc bài làm hoàn chỉnh
* Cho HS dân tộc làm bài : Điền vào chỗ trống :oe hay eo
-Gia đình em rất mạnh kh…
-Nắng sớm vàng h…
-Gió h…may
-Yêu cầu HS sửa bài, nhận xét
Bài 3a /68:Tìm từ
-GọiHS đọc đề bài
-Cho HS suy nghĩ trao đổi theo cặp –Đại diện trình bày miệng –Nhận
xét
3.Củng cố – Dặn dò : (2’)
-Nhấn mạnh cách viết -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về luyện viết ở nhà ,làm bài vào vở và chuẩn bị bài sau
-Ka Ân, Tuyên
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
-2HS viết trên bảng, lớp viết bảng con - Nhận xét
-Lắng nghe -Chuẩn bị viết bài
-Nhớ và viết đoạn thơ -Soát lỗi và sửa lỗi sai
-Nêu yêu cầu
-Làm nháp -1 HS làm trên bảng -Nhận xét, sửa bài -1 Học sinh đọc cả bài tập
-1 HS lên bảng làm – Dưới làm vào vở nháp -Nhận xét, bổ sung -Nêu yêu cầu
-Trao đổi theo cặp –Nêu miệng –Nhận xét
-Lắng nghe
Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
-Vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
- HS có ý thức luyện viết đúng tên người ,tên địa lí Việt Nam
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ , bản đồ
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ :(4’ )
Trang 7-Tìm từ cùng nghĩa với từ:Trung thực
-Gọi HS giải nghĩa từ :Trung kiên
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức (14’ )
Mục tiêu : Hs nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
-Yêu cầu HS đọc nội dung phần nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :
H : Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu của mỗi tiếng viết
như thế nào?
-Gọi đại diện nhóm trình bày -Nhận xét, bổ sung
H : Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần lưu ý điều gì?
Kết luận: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
-Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
-GV đọc cho HS viết bảng con :thành phố Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu …
* Hoạt động 2 : Luyện tập (20’ )
Mục tiêu : HS vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và
tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam.
Bài 1/68 : Viết tên em và địa chỉ gia đình em
-Yêu cầu HS viết vào vở – 1 HS lên bảng viết
-Nhận xét -Sửa bài
-Yêu cầu một số HS đọc trước lớp
Bài 2/68 : Viết tên một số xã ở huyện của em
-Yêu cầu HS viết tên 3 xã trong huyện vào vở – 1 HS lên bảng viết
-Nhận xét -Sửa bài
Bài 3/68 : Viết tên các quận, huyện, thị xã, … danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố em
-GV treo bản đồ lên bảng
-Tổ chức cho HS lên bảng thi viết theo yêu cầu -Nhận xét, sửa sai
-Tuyên dương HS
3.Củng cố –Dặn dò :(2’)
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài sau
-Giáp -Nhảng
-Đọc yêu cầu
-Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-Nêu ý kiến cá nhân -Nhắc lại
-Đọc ghi nhớ
-Viết bảng con-Nhận xét
-Nêu yêu cầu
-Viết vào vở - HS lên bảng - Sửa bài
-Đọc nối tiếp -Nêu yêu cầu
-Lớp viết vào vở -1 HS lên bảng viết –Nhận xét -Nêu yêu cầu
-Quan sát -Thi viết trên bảng -Nhận xét - Tuyên dương
-1 HS nhắc lại -Lắng nghe
Lịch sử
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)
I.Mục tiêu :
-Học sinh nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo(938)
-Dùng lược đồ thuật lại trận Bạch Đằng
-Tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh ảnh ,bản đồ
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ: ( 4’ )
Trang 8-Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
-Tường thuật diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đem lại kết quả và ý nghĩa gì ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên nhân của trận Bạch Đằng (5’)
Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân của trân Bạch Đằng.
-Yêu cầu HS đọc sách, trả lời câu hỏi :
H : Vì sao có trận Bạch Đằng?
Kết luận : Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ lại cầu cứu quân Nam
Hán, nhân cơ hội đó nhà Hán đem quân xâm chiếm nước ta.
* Hoạt động 2 : Diễn biến của trận Bạch Đằng (15’)
Mục tiêu: HS thuật lại được diễn biến trận Bạch Đằng.
-Yêu cầu học sinh đọc sách, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
H: Đội quân của quân Hán do aichỉ huy? Chúng tiến quân theo hướng
nào ?
H : Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
-Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
-GV nhận xét bổ sung
–Cho HS quan sát tranh
-Yêu cầu một số HS tường thuật lại diễn biến trận đánh
Kết luận : Quân Nam Hán kéo sang đánh nước ta.Ngô Quyền chỉ huy
quân dân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuồn trên sông Bạch Đằng, nhử địch
vào bãi cọc rồi đánh quân Nam Hán.
* Hoạt động : Kết quả ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (5’)
Mục tiêu: HS nêu được kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
H : Nêu kết quả của trận Bạch Đằng ?
H : Ngô Quyền xưng vương vào năm nào ? chọn nơi nào làm kinh đô?
-Giới thiệu tranh : lăng Ngô Quyền
Kết luận : Trận Bạch Đằng kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong
kiến phương Bắc và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta.
-Yêu cầu HS đọc bài học
3.Củng cố - Dặn dò: (2’ )
-Nhấn mạnh nội dung bài –Liên hệ giáo dục HS
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Vân -Tuyển -Mạnh
-Đọc sách trả lời câu hỏi -Nhận xét, bổ sung -Rút ra kết luận, nhắc lại
-Đọc sách, thảo luận nhóm, trình bày trước lớp -Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-Nhận xét bổ sung
-HS quan sát tranh
-Tường thuật trận đánh -Lắng nghe
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét, bổ sung -Quan sát ,lắng nghe -Nhắc lại
-Đọc bài học SGK -Lắng nghe
Toán Biểu thức có chứa hai chữ I.Mục tiêu :
-Học sinh nhận biết biểu thức có chứa 2 chữ và cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ
-Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ
- HS tích cực tự giác ,hứng thú học tập
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ viết đề bài
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ : (4’)
Trang 9- Tính giá trị biểu thức m + 34, với m = 345
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức (10’ )
Mục tiêu : Hs biết biểu thức chữ có chứa hai chữ, cách tính giá trị
biểu thức có chứa hai chữ.
-GV treo bảng phụ đã chép sẵn đề bài lên bảng –Gọi HS đọc
-GV nêu ví dụ như SGK –Gọi HS trả lời –GV nhận xét –Ghi bảng
-Yêu cầu HS đọc phép tính về số cá của hai anh em
H : Nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá thì cả hai anh
em câu được bao nhiêu con cá? (a + b)
-Giới thiệu : a + b là biểu thức có chứa hai chữ.
-Yêu cầu HS lần lượt tính giá trị biểu thức a + b nếu a = 3, b = 2; a =
4, b = 0; a = 0, b = 1
H : Để tính được giá trị của biểu thức a + b ta làm thế nào?
Kết luận : Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu
thức a + b.
-Gợi ý HS nêu một số ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ :VD: a : b,
a – b
* Hoạt động 2 : Luyện tập (20’ )
Mục tiêu : Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chữ khi thay chữ bằng số.
Bài 1/42 : Tính giá trị biểu thức c + d
-Yêu cầu HS tính nhẩm kết quả và làm miệng trước lớp
-Nhận xét, sửa bài
Bài 2a;2b/42 : Tính giá trị biểu thức a - b
-Yêu cầu HS làm bài vào vở -1 HS lên bảng làm
-Nhận xét, sửa bài
Bài 3/42 : Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
-Yêu cầu HS dùng bút chì làm vào sách 1 HS làm bài vào bảng
nhóm -Nhận xét -Sửa bài
3.Củng cố - Dặn dò :(2’)
-Nhấn mạnh cách tính giá trị biểu thức có chứa 2 chữ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
-Huy
-Đọc đề bài -Trả lời câu hỏi -Đọc phép tính
-Trả lời câu hỏi
-Nhắc lại
-Tính giá trị biểu thức
-Trình bày miệng
-Trả lời câu hỏi
-Nhắc lại kết luận
-Nêu nối tiếp
-Nêu yêu cầu của đề bài -HS tính nhẩm và làm miệng trước lớp -Nhận xét và sửa bài
-Nêu yêu cầu của đề bài -Làm bài vào vở -1 HS lên bảng làm -Nhận xét, bổ sung, -Nêu yêu cầu của bài
-HS làm vào sách -1 HS làm vào bảng nhóm
-Nhận xét, sửa bài
-Lắng nghe
Ngày soạn : 28 / 9 / 2010
Ngày dạy : 29 / 9 / 2010 Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện Lời ước dưới trăng I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh nắm được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mạng lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
-HS dựa vào lời kể của cô và tranh minh họa kể lại câu chuyện có phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên, hợp lí, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Giáo dục HS lòng nhân hậu, thương yêu, giúp đỡ người khác
Trang 10II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh truyện “Lời ước dưới trăng”
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ : (4’)
-Gọi HS kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe được
đọc
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Nghe kể chuyện (8’ )
Mục tiêu: HS nắm được cốt truyện.
-Kể lần 1 kết hợp giải nghĩa một số từ khó
-Kể lần 2 kết hợp tranh minh họa
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện (22’)
Mục tiêu: HS kể lại được câu chuyện trong nhóm, trước lớp bằng lời của
mình Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
-Cho HS nêu yêu cầu của các bài tập
-Gợi ý câu hỏi theo tranh :
Tranh 1 : Quê tác giả có phong tục gì? Những lời nguyện ước đó có gì kì
lạ?
Tranh 2 : Tác giả ra hồ cùng ai? Những điểm đặc biệt nào làm tác giả
nhớ nhất? Aùnh trăng đêm rằm đẹp như thế nào?
Tranh 3 : Chị Ngàn làm gì trước khi cầu nguyện? Chị đã cầu nguyện
điều gì? Vì sao tác giả ngỡ ngàng trước lời cầu nguyện đó?
Tranh 4 : Chị Ngàn kể cho tác giả nghe chuyện gì? Theo em, khi 15 tuổi
tác giả sẽ làm gì?
-Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi thực hiện tập kể chuyện theo nhóm đôi và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-GV theo dõi, hướng dẫn thêm
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp nối tiếp theo đoạn và toàn bộ câu
chuyện
-GV theo dõi, nhận xét, đánh giá
H: Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
Ýnghĩa :Câu chuyện cho thấy những điều ước cao đẹp luôn mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
3.Củng cố – Dặn dò :(2’)
-Nhấn mạnh nội dung ý nghĩa câu chuyện –Liên hệ giáo dục HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về tập kể chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau
Trinh
-Nghe lần 1, giải nghĩa từ -Nghe và quan sát tranh
-Nêu yêu cầu bài tập -Theo dõi ,trả lời câu hỏi gợi ý
-Tập kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện theo nhóm đôi
-Thi kể chuyện trước lớp, nhận xét , tuyên dương
-Nêu ý kiến cá nhân -Nhắc lại
-Lắng nghe
Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh dựa trên những hiểu biết về đoạn văn, tiếp tục luyện tập củng cố cách xây dựng các đoạn văn trong bài văn kể chuyện
-Hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện) -Bồi dưỡng tư duy tưởng tượng cho học sinh
II.Chuẩn bị :