Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Bài cũ: Gọi 2 em lên bảng kể hoặc đọc lại -2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.. bài văn đã được chuyển thể của vở kịch Yết Kieâu.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Tiết kiệm thời giờ (tiết 1) Tập đọc Thưa chuyện với mẹ Chính tả Thợ rèn
Toán Hai đường thẳng vuông góc
Thứ hai
26/9
Thể dục Bài 17 Toán Hai đường thẳng song song Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: ước mơ Âm nhạc Ôn bài hát trên ngựa ta phi
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ ba
27/9
Khoa học Phòng tránh tai nạn đuối nước Tập đọc Điều ước của vua Mi – Đát Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
Toán Vẽ hai đường thẳng vuông góc Lịch Sử Ôn tập
Thứ tư
28/9
Kĩ thuật Toán Vẽ hai đường thẳng song song Luyện từ và câu Động từ
Khoa học Ôn tập: Con người và sức khoẻ
Kĩ Thuật
Thứ năm
29/9
Thể dục Bài 18 Toán Thực hành vẽ hình chữ nhật
Tập làm văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Mĩ Thuật Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá Địalí Thành phố Đà Lạt
Thứ sáu
30/9
HĐNG
Trang 2TUẦN 9 Ngày soạn: Ngày 9 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày11 tháng 10 năm 2010
MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 15 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI
MÔN: TẬP ĐỌC
I.Mục tiêu :- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( trả lời các câu hỏi SGK) -Biết tôn trọng những
nghề nghiệp chính đáng , không coi trong nghề này coi thường nghề khác
II.Đồ dùng dạy- học.-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III.Các hoạt động dạy – học
1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi bài : Đôi giày ba ta màu xanh
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Luyện đọc.
- Gọi 1 em đọc
-Chia đoạn
Đ1:Từ đầu đến… kiếm sống
Đ2:tiếp đến…bị coi thường
Đ3 còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Kết hợp sửa lỗi đọc và tìm hiểu từ ngữ
-Cho HS giải nghĩa thêm những từ :lò rèn, đầy
tớ
-Cho HS đọc theo cặp
-GV cho 1 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc: Giọng trao đổi, trò chuyện,
nhẹ nhàng lời Cương: lễ phép, khẩn khoản, thiết
tha xin mẹ đồng ý cho em học nghề rèn, giúp em
thuyết phục cha Giọng mẹ Cương: ngạc nhiên
khi thấy con xin đi học nghề thấp kém; cảm
động, dịu dàng khi hiểu lòng con Ba dòng cuối
bài: đọc chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái,
hồn nhiên.
-Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi
1 Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
2.Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào?
3.Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
-2 HS lên bảng đọc bài
- HS chú ý lắng nghe
-1 HS giỏi đọc, lớp theo dõi
-HS đánh dấu đoạn
-Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp ( 2-3 lượt ) -Cả lớp đọc chú giải
-Giải nghĩa thêm từ:
*Lò rèn (nơi sản xuất thủ công các loại dung cụ
lao động bằng sắt thép )
*Đầy tớ: Người hầu, người giúp việc cho chủ.
- Luyện đọc cặp
- Cả lớp đọc thầm
Cả lớp chú ý lắng nghe
- Nghe đọc mẫu
+Đọc thầm và trao đổi câu hỏi tìm hiểu bài
1 Để phụ giúp mẹ kiếm sống
2.Mẹ Cương cho là ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, sợ rằng bố không chịu
3.Nắm tay mẹ nói với mẹ những lời thiết tha nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những nghề trộm
Trang 34.Em hãy nhận xét cách trò chuyện của 2 mẹ
con:
a)Cách xưng hô
b)Cử chỉ trong lúc trò chuyện
5 Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-Tóm tắt, ghi (Như phần mục tiêu )
HĐ3: Đọc diễn cảm
-Treo bảng hướng dẫn cụ thể đoạn 1
-Đọc minh họa
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố: Goiï HS nhắc lại ý nghĩa câu
chuyện
-Giáo dục (Tôn trọng những nghề chính đáng )
-Nhận xét tiết học
4.Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài.
cắp mới đáng coi thường
4.HS nhận xét
-Về cách xưng hô: xưng hô đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình
b)Cử chỉ lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm 5.Suy nghĩ và phát biểu, lớp bổ sung
- Nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để
kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
- Nghe đọc mẫu
- Từng cặp thi đọc phân vai đoạn 1 -Lớp nhận xét, chọn cặp đọc hay
-1 em nhắc lại ý nghĩa
MÔN:TOÁN
Tiết 41 BÀI: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Mục tiêu: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được hai đường thẳng vuông góc
với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh
-Kẻ được hai đường thẳng vuông góc Và biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng có vuông góc hay không bằng êke.* HS khá giỏi: Bài 3 b,c Bài 4
-Có hứng thú học tập
II.Chuẩn bị: GV-HS:Ê-ke, thước kẻ.
III.Hoạt động dạy- học.
1.Bài cũ: Yêu cầu HS viết tên góc nhọn, góc
tù, góc vuông có trong hình sau :
A B
D C
-Nhận xét bài
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Tìm hiểu bài.
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
-Kéo dài hai cạch BC và DC và giới thiệu hai
cạch BC và DC là hai đường thẳng vuông góc
với nhau
- HD vẽ hai đường thẳng vuông góc:
-Đánh dấu 2 điểm 0 và N
-Cả lớp viết bảng con các góc có trong hình ABCD
-Quan sát và nhắc lại
A B
D C -Vẽ theo hướng dẫn từng bước ( HS vẽ nháp )
Trang 4-Dùng ê-ke vẽ đường thẳng 0N và kéo dài
-Đặt ê ke sao cho một cạch góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng 0N tại 0 ø vẽ cạnh 0M
theo cạch góc vuông còn lại của ê ke và kéo dài
qua 0
-Hai đường thẳng 0M và 0N tạo thành mấy góc
vuông ? có chung đỉnh nào ?
-Yêu cầu dùng ê-ke kiểm tra 4 góc vuông vừa
vẽ
HĐ2: Luyện tập.
Bài 1/50 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS tự kiểm tra và nhận xét
-Nhận xét, kết luận
Bài 2/50 Mời 1 em nêu yêu cầu.
-Yêu cầu dùng ê ke kiểm tra cặp cạnh còn lại
và ghi tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau
trong hình chữ nhật ABCD
-Nhận xét bài
Bài 3/50 Mời 1 em nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài theo cặp
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét, kết luận
a, B b, P Q
M N
E D R
Bài 4/50 Mời 1 em nêu yêu cầu.
-Cho HS làm miệng từng yêu cầu
A B
D C
-Nhận xét kết luận
3.Củng cố: Làm thế nào để biết hai đường
thẳng vuông góc với nhau ?
-Nhận xét giờ học
4.Dặn dò: Về nhà tập vẽ và kiểm tra lại các
hình trong bài tập
M
-Tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh 0 -Dùng ê-ke kiểm tra 4 góc và nhận xét
-3-4 em lên bảng kiểm tra
* HS khá giỏi: Bài 3 b,c Bài 4 Bài 1 Một em nêu yêu cầu.
-Hai HS cạch nhau cùng kiểm tra
-Nêu nhận xét
Bài 2 Một em đọc bài.
-Kiểm tra và làm bài cá nhân, 1 em lên bảng
* Các cặp cạnh vuông góc là:
AB vàøBC ; BC và CD ; AD vàDC ; AB và AD
Bài 3 Một em nêu yêu cầu.
-Làm bài theo cặp, 2 cặp ghi kết quả vào bảng nhóm
-Trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
Các cặp cạch vuông góc trong mỗi hình là: -Hình a: AE và ED; ED và CD
-Hình b: MN và NP; NP và PQ
Bài 4 Một em nêu yêu cầu.
-Làm miệng
-Lớp nhận xét
a, Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và AD; AD và DC
b, Từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là :
AB và BC; BC và CD; AD và DC
- 1 em trả lời, lớp nhận xét
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 9 BÀI : (Nghe - viết )THỢ RÈN
I.Mục tiêu
-Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
-Làm đúng bài tập chính ta phương ngữ 2a,b hoặc bài tập do GV soạn: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu, vần dễ sai
Trang 5l/n, uôn/ uông.
-Có ý thức trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II.Đồ dùng dạy học Bảng phụ chép sẵn bài tập 2.
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ: Đọc cho HS viết bảng con:
Yên lặng, ngạc nhiên, nghiêng ngả.
-Nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1:Hướng dẫn nghe- viết chính tả.
-Gọi HS đọc bài thơ Thợ rèn
-Cho HS đọc thầm lại bài thơ, nhắc các em chú
ý các từ hay viết sai
-Nội dung bài thơ nói gì ?
-Cho HS viết 1 số từ ngữ dễ viết sai: thợ rèn ,
quệt, quai, bóng nhẫy, nghịch, nụ cười.
-Nhắc nhở trước khi viết bài
-Đọc cho HS viết chính tả
-Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm bài tổ 2
-Nhận xét , sửa lỗi chính tả
HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a Cho HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm bài
-Hướng dẫn nhận xét, sửa lỗi
Bài 2b Gọi 1 em nêu yêu cầu.
Cho HS làm miệng
-Nhận xét bài
3.Củng cố: -Tìm từ hoặc tiếng có âm đầu
l hoặc n ?
-Nhận xét tiết học
4.Dặn dò: Chuẩn bị bài : tuần 10
-Cả lớp viết bảng con
-Nhận xét , sửa lỗi
- Lớp lắng nghe
-1 em đọc, lớp theo dõi SGK -Cả lớp đọc thầm
-Nội dung nói lên sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
-1 em lên bảng, lớp viết bảng con
-Nhận xét, sửa lỗi
-Nghe- viết chính tả
-Soát lại bài
-HS còn lại giở sách soát lại bài và tự sửa lỗi
+Làm bài tập
Bài 2a 1em đọc, lớp đọc thầm (Điền n hay l
vào chỗ trống )
-Làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ
-Treo bảng, trình bày bài
-Lớp nhận xét
Thứ tự cần điền:năm gian nhà, thấp le te, lập loè, lưng giậu, làn ao, lóng lánh, bóng trăng loe Bài 2b 1 em nêu yêu cầu (Điền uôn hay uông ) -Làm miệng: Uống nước, nhớ nguồn
Rau muống, lặn xuống, uốn câu, chuông kêu
-Tìm từ và ghi vào bảng con
-Nhận xét
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày12 tháng 10 năm 2010
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 17 BÀI: MỞ RỘNG VỐN TƯ:Ø ƯỚC MƠ
I.Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ; bước đầu biết tìm một số từ ngữ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ( BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó( BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ( BT4)
Trang 6- Hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm( BT5a,c)
-Biết mơ ước và thực hiện ước mơ cao đẹp
II Chuẩn bị Bảng nhóm.
HS: từ điển học sinh
III Các hoạt động dạy - học.
1.Bài cũ: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ? nêu
một ví dụ ?
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1:Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1 Cho HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu mở từ điển và giải nghĩa từ ước mơ
-Cho HS làm bài vào vở
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng và yêu cầu giải
nghĩa từ (Mơ tưởng, mong ước )
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm cho HS thảo luận nhóm
-Mời các nhóm trình bày
-Hướng dẫn nhận xét chữa bài
*Từ bắt đầu bằng tiếng ước:ước mơ, ước muốn,
ước mong, ước ao, ước vọng, ước mộng…
*Từ bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng,
mơ mộng.
Bài 3 Cho HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi cặp và làm bài theo mẫu
-Gọi HS trình bày
-Hướng dẫn nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 4 Cho HS đọc yêu cầu
-Gợi ý: Em có ước mơ gì ? Ước mơ đó thuộc
nhóm nào trong 3 nhóm vừa làm ở bài tập 3 ?
-Cho HS làm bài
-Gọi HS lần lượt trình bày
-Nhận xét, khen ngợi em có những ước mơ đẹp
Bài 5 Gọi 1 em đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi cặp và làm bài
-Gọi các cặp trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-2 em trả lời
+1em đọc, lớp đọc thầm
-HS nêu -Làm bài cá nhân, 2 em làm bảng nhóm
-2em làm bảng dán bài của mình lên bảng lớp -Lớp nhận xét kết quả
* Mơ tưởng:Mong mỏi và tưởng tượng điều
mình mong mỏi đó sẽ thành sự thật
* Mong ước:Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp
trong tương lai
Bài 2 1 em nêu yêu cầu.
-Thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét, bổ sung
-Giải nghĩa từ theo yêu cầu của gv
Bài 3 1 em đọc yêu cầu.
-Trao đổi và làm bài theo mẫu
-Đại diện trình bày
-Lớp nhân xét
*Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,ước mơ cao cả,
ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
*Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
*Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kỳ
quặc, ước mơ dại dột
Bài 4 1 em nêu yêu cầu.
-Suy nghĩ và lần lượt phát biểu
(Ví dụ: Em mơ ước trở thành một HS giỏi )
Bài 5 1 em đọc bài.
-Trao đổi cặp -Đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét, nêu ví dụ minh họa
Trang 7-Gọi HS giỏi lấy ví dụ minh hoạ.
3.Củng cố: Nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ
ước mơ
-Nhận xét tiết học
4.Dặn dò: Chuẩn bị bài : Động từ
*Cầâu được ước thấy: đạt được điều mình ước
mơ
*Ước sao được vậy đồng nghĩa với cầâu được ước
thấy
*Ước của trái mùa:Muốn những điều trái với lẽ
thường
*Đứng núi này trông núi nọ:Không bằng lòng
với cái hiện có mà lại mơ tưởng đến cái khác chưa phải của mình
1-2 em nhắc lại
MÔN: TOÁN
Tiết 42 BÀI: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song( hai đường thăûng song song không bao giờ cắt nhau)
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.* HS khá giỏi: Bài 3b
- Biết vận dụng trong học tập vào các môn học khác
II.Chuẩn bị: Thước thẳng và e ke
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Bãi cũ: Gọi HS lên bảng vẽ và kiểm tra hai
đường thẳng vuông góc
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu bài.
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
-Nối dài hai cạnh AB và CD về 2 phía và nói:
AB và CD là hai đường thẳng song song với
nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài 2 cạnh đối diện còn
lại của hình chữ nhật là AD và BC và nhận xét
về hai đường thẳng đó
-Hai đường thẳng song song với nhau có bao giờ
cắt nhau hay không ?
-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan
sát lớp học để tìm 2 đường thẳng song song có
trong thực tế
Nhận xét
-2 HS lên bảng -Lớp theo dõi, nhận xét
+Quan sát và nhận xét
-2em nhắc lại
-HS vẽ nháp và nhận xét ( hai đường thẳng AD và BC song song với nhau)
-Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
A B
D C -Cả lớp quan sát và chỉ các cạnh // trong thực tế
ở đồ dùng và lớp học
Trang 8HĐ2: Luyện tập.
Bài 1/51 Mời 1 em đọc đề.
-Gọi 2-3 em làm miệng
-Nhận xét
Bài 2/51 Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS viết vào vở, 1 em lên bảng
-Nhận xét
-Hỏi thêm: Tìm thêm các cạnh song song trong
hình đó ?
Bài 3 /51 Goị 1 em đọc đề E
-Cho HS làm vào vở
M N D G
Q P I H
-Gọi HS kiểm tra và nhận xét bài
-Nhận xét bài
3.Củng cố: Cho HS thi kể tên các vật có các
cạnh song song với nhau
-Nhận xét giờ học
4.Dặn dò: -Chuẩn bị ê ke, bút chì cho tiết sau:
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
( HS khá giỏi: Bài 3b) Bài 1 1em đọc, lớp theo dõi.
-2-3 em lần lượt làm miệng
a,Các cặp cạnh song song với nhau là: AB và
DC ; AD và BC
b, Trong hình vuông MNPQ có :
MN và PQ; MQ và NP là hai cặp cạnh song song với nhau
Bài 2 1 em nêu yêu cầu.
-Làm vào vở
A B C
G E D Các cạnh song song với BE là:AG và CD
Bài 3 1 em nêu yêu cầu.
-Làm vào vở, 1 em lên bảng
a, Hình MNQP có: MN và PQ song song với nhau
Hình DEGHI có: DI và GH song song với nhau
b, Hình MNQP có:MN vuông góc với MQ và
MQ vuông góc với QP
Hình DEGHI có:DI và IH ; GH và IH là hai cặp cạnh song song với nhau
-Học sinh thi kể
-Lớp nhận xét
MÔN:KỂ CHUYỆN
Tiết 9 BÀI : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu.-HS chọn được câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân.
- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
-Biết mơ ước những điều tốt đẹp
II Chuẩn bị :-HS đọc trước gợi ý SGK và chuẩn bị câu chuyện.
III Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng kể chuyện về ước
mơ đẹp đã nghe, đã đọc
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Tìm hiểu đề bài.
-1HS lên bảng kể
-Lớp theo dõi
Trang 9-Ghi đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của
em hoặc của bạn bè, người thân
-Đề bài yêu cầu gì ?
-Gạch chân dưới những từ quan trọng
-Cho HS nối tiếp nhau đọc gợi ý
-Chắc chắn ai cũng một lần ước mơ, vậy các em
đã có những ước mơ gì? Ước mơ nào là đẹp , có
ý nghĩa mà em thích nhât?
*Nhắc HS chú ý cách kể chuyện
HĐ2: Thực hành kể.
-Cho HS chuẩn bị (5 phút )
a Cho HS kể theo cặp
-Theo dõi , góp ý cho HS
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-Gọi HS nhận xét, chọn bạn kể hay
-GV nhận xét khen những HS kể hay
b Thi kể chuyện trước lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá KC
- Cho 1 vài HS nối tiếp nhau KC trước lớp, GV
viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia
KC, tên câu chuyện của các em để cả lớp bình
chọn
- Mỗi em kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn
+ Nội dung kể phù hợp với đề bài không?
+ Cách kể mạch lạc, rõ ràng không?
+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
3.Củng cố: Nhận xét chung tiết học kết hợp
giáo dục
4.Dặn dò: -Xem và dự đoán nội dung truyện:
Bàn chân kỳ diệu
-1 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe
-Phân tích yêu cầu
-3-4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK, lớp theo dõi
-Một số em nối tiếp nhau giới thiệu ước mơ hoặc đề tài mình sẽ kể
-HS chuẩn bị nháp nhanh dàn ý
-Từng cặp kể cho nhau nghe
-Một số em thi kể trước lớp Lớp cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện của bạn
-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
(nội dung ý nghĩa ước mơ, cử chỉ điệu bộ giọng kể)
VD: Tôi ước mơ trở thành y tá từ khi còn đang học lớp 2 Hồi ấy, nhà chúng tôi có bậc lên xuống rất cao Tôi rất thích đi lò cò một chân dọc theo chiều dài mỗi bậc Lần ấy, vì vô ý, tôi
bị ngã, máu chảy ướt cả cổ áo Mẹ phải đưa tôi
đi bệnh viện khâu 6 mũi trên trán Tối ấy, biết tôi đau, khó ngủ, mẹ trò chuyện cùng tôi, hỏi tôi lớn lên muốn làm nghề gì Tôi nghĩ tới cô y tá chăm sóc tôi trong bệnh viện Cô vừa giỏi vừa đẹp, lại rất dịu dàng Từ khi còn chưa đi học tôi đã thích đóng vai y tá tiêm thuốc cho em bé búp bê rồi, nhưng bây giờ tôi biết đó là nghề có ích….
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 18 BÀI: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
IMục tiêu :
-Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật( lời xin, khẩn cầu của Mi- đát, lời phán
bảo oai vệ của thần Đi- ô- ni- dốt)
-Hiểu ý nghĩa của bài: :Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.( trả
lời các câu hỏi SGK)
-Giáo dục tính trung thực, thật thà
II Đồ dùng dạy – học Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
Trang 10III Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi bài: Thưa chuyện với mẹ.
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Luyện đọc.
-Gọi 1 em đọc bài
-Chia đoạn luyện đọc:
Đ1:từ đầu đến… hơn thế nữa
Đ2:tiếp đến… cho tôi sống được
Đ3: còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Kết hợp sửa lỗi đọc và giải nghĩa từ ngữ
-Cho HS đọc theo cặp
- Hướng dẫn đọc: Lời vua Mi-đát : từ phấn khởi,
thỏa mãn chuyển sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối
hận Lời phán của thần Đi- ô- ni- dốt: điềm tĩnh,
oai vệ.
-Đọc diễn cảm toàn bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dôt điều gì ?
-Thoạt đầu, điều ước thực hiện tốt đẹp như thế
nào?
-Tại sao vua Mi-đát lại xin thần lấy lại điều
ước?
-Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì ?
HĐ3: Đọc diễn cảm.
-Mời 3 em đọc phân vai (người dẫn truyện,
Mi-đát, Thần Đi-ô- ni-dốt
-Hướng dẫn cách đọc đoạn cuối (từ xin thần tha
tội cho tôi …hết bài ):
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét khen những nhóm đọc hay
3.Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
( tóm tắt ý- ghi bảng )
-Nhận xét tiết học
4.Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại và kể cho
người thân nghe
-3 em lên bảng đọc bài
-Lắng nghe
-1 em đọc, lớp theo dõi
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
-Luyện đọc nối tiếp ( 3 lượt ) -Đọc thầm phần chú giải
Giải nghĩa thêm từ:
khủng khiếp ( rất hoảng sợ ) Phán: vua truyền bảo hay ra lệnh.
-Đọc theo cặp
-Nghe đọc mẫu
-Mi-đát xin cho mọi thứ ông ta chạm vào đều hóa thành vàng
-Mọi thứ ông ta chạm vào đều hóa thành vàng
Mi - đát rất sung sướng
-Vì ngay cảø thức ăn ông ta chạm vào cũng biến thành vàng, nên ông ta không ăn được ,…
-Mi-đát hiểu được rằng hạnh phúc không thể xây dựng được từ lòng tham
-3 em đọc phân vai
-Lớp nhận xét cách đọc
-Thi đọc phân vai ( mỗi nhóm 3 em ) -Lớp nhận xét bạn đọc
Ý nghĩa:HS phát biểu: Hạnh phúc không thể
xây dựng được từ ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
MÔN: TOÁN