1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2010-2011 - Lê Thị Thanh Tú

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Bài cũ: Cho HS làm bảng con bài tập 3,4 còn -Cả lớp làm bảng con?. -Nhaän xeùt baøi cuõ 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Mét vuông.[r]

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn: Ngày 23 tháng 10 năm 2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày25 tháng 10 năm 2010

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 21 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI

MÔN: TẬP ĐỌC

I.Mục tiêu:- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có chí vượt khó nên đã đỗ

trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời các câu hỏi SGK)

-Biết học tập tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống

II.Đồ dùng dạy- học.-Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:Nhận xét một số ưu, nhược điểm đọc

của HS qua kì kiểm tra giữa kì

2.Bài mới: Giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên.

-Giới thiệu bài:

HĐ1: Luyện đọc.

-Gọi 1 HS giỏi đọc bài

-GV chia đoạn:bài gồm 4 đoạn mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 đoạn

Kết hợp sửa lỗi đọc và giúp HS hiểu từ ngữ

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc cả bài

-Đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng những từ ngữ nói

về đặc điểm tính cách, sự thông minh, sự cần cù,

chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền:

ham thả diều, kinh ngạc, lạ thường , hai mươi…

HĐ2: Tìm hiểu bài

1.Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền ?

2.Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

3-Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng thả

diều?

4-Theo em, tục ngữ hoặc thành ngữ nào dười

đây nói đúng ý nghiã của câu chuyện trên?

a)Tuổi trẻ tài cao

b)Có chí thì nên

c)Công thành danh toại

5-Vậy ý nghĩa của câu chuyện là gì ?

(ghi bảng ý nghĩa như phần mục tiêu )

-Nghe nhận xét

-Quan sát tranh trang 103 và nêu tên chủ điểm

- HS lắng nghe

-1 em đọc, lớp theo dõi

-HS đọc nối tiếp 2-3 lượt

-Đọc thầm chú giải

-Từng cặp HS luyện đọc -1 HS đọc cả bài

-Nghe đọc mẫu

+Đọc thầm và trả lời câu hỏi

1.Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đấy làm thầy phải kinh ngạc…

2-Ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe thầy giảng, tối đến Hiền đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở về học Không có đèn, Hiền bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng làm đèn,…

3-Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi khi vẫn còn là một cậu bé ham thích thả diều

-Câu thành ngữ: Có chí thì nên

5-HS nêu ý nghĩa câu chuyện

-Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 2

HĐ3: Đọc diễn cảm.

.-Treo bảng hướng dẫn đoạn: “Lên sáu

tuổi…tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây”

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố: -Gọi HS nhắc lại ý nghĩa.

-Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì

?

-Nhận xét tiết học

4.Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài và tập kể

cho người thân nghe

-Nhận xét cách đọc

-Nghe hướng dẫn

-Thi đọc diễn cảm cá nhân

+ 1 em nhắc lại ý nghĩa

+ Ý nghĩa: Học tập tính kiên trì, vượt khó, ham

học để vươn lên trong học tập

MÔN: TOÁN

Tiết 51 BÀI: NHÂN VỚI 10,100,1000, …

CHIA CHO 10,100,1000, …

I:Mục tiêu: Giúp HS

-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,1000, …Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm ,tròn nghìn cho 100,1000

-Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10,100,1000, Chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10,100,1000, để tính nhanh HS khá giỏi: Bài 1a,b cột 3 Bài 3” 3 dòng sau.

-Biết vận dụng tính toán vào thực tế

II:Chuẩn bị: bảng phụ chép sẵn bài tập 1

III:Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: Gọi HS nêu tính chất giao hoán của

phép nhân ? Nêu ví dụ ?

-Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Tìm hiểu bài.

*Viết lên bảng phép tính :35x10

-Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân

bạn nào cho biết 35 x 10 = 10 x ?

-10 còn gọi là mấy chục ?

-1 chục nhân 35 = ? chục = ?

-Vậy : 35 x 10 =? (Ghi bảng )

-Em nhận xét gì về thừa số 35 so với tích của

35 x 10 ?

-Vậy khi nhân 1 số với 10 chúng ta làm thế

nào?

-Gọi HS nhắc lại

-Nêu vài ví dụ cho HS tính nhẩm

* Ghi bảng kết hợp nêu câu hỏi :

Từ: 35 x 10 = 350

ta có : 350 : 10 = ?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta làm thế

nào ?

-Nêu ví dụ cho HS nhẩm ( 240 : 10 =?

3260 :10 = ?; 80 : 10 = ? )

-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Hs phát biểu:

35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

-Vậy : 35 x 10 = 350 -Tích của 35x10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

-Chỉ việc viết thêm 1 chữ số không vào bên phải số đó

-2-3 em nhắc lại

350 : 10 = 35 -Ta chỉ việc bớt đi ở một chữ số 0 ở bên phải của số đó

240 : 10 = 24

3260 : 10 = 326 ; 80 : 10 = 8

Trang 3

*Hướng dẫn tương tự với một số nhân (chia )

với (cho ) 100, 1000, …

* Nhân một số tự nhiên với 10 , 100, 1000, … ta

làm thế nào ?

* Khi chia một số tròn chục cho 100, 1000, … ta

làm thế nào ?

-Gọi HS nhắc lại nhận xét

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1/59 Gọi hs đọc đề bài

Cho HS làm bảng con a,b cột 1

-Nhận xét bảng

-Phần còn lại cho HS làm vào vở

-Gọi HS nhận xét bài

Bài 2/ 60 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Yêu cầu HS xem hướng dẫn cách làm SGK và

gọi 1 em nêu lại các bước nhẩm để điền kết

quả

-Cho HS làm vào vở

-Gọi HS nhận xét bài

-Nhận xét ghi điểm

3.Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân một

số tự nhiên với 10 , 100 1000, … ?

-Cách chia một số tròn chục cho 10, 100, 1000,

-Tổng kết giờ học

4.Dặn dò: Ghi nhớ cách nhân với 10,100,1000,…

-Ta chỉ việc viết thêm một, hai , ba chữ số 0 vào bên phải số đó

-Khi chia một số tròn chục cho 10, 100, 1000, …

ta chỉ việc bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải chữ số đó

*HS khá giỏi: Bài 1a,b cột 3.Bài 3”3 dòngsau”

Bài 1 Hs đọc đề bài

Cả lớp làm bảng con cột 1

-Nhận xét kết quả

Cột 2 và 3 làm vào vở, 2 em lên bảng

82 x 100 = 8200 256 x 1000 = 256 000

75 x 1000 = 75000 302 x 10 = 3020

19 x 10 = 190 400 x 100 = 40000

6800 : 100 = 68 20020 :10 = 2002

420 : 10 = 42 200200 : 100 = 2002

2000 : 1000 = 2 2002000 : 1000 = 2002 -Nhận xét kết quả

-Làm BT vào vở sau đó mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính đọc từ đầu cho đến hết

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Xem hướng dẫn SGK

-1 em nêu cách làm : 300kg =… tạ Ta có :100kg = 1 tạ

300kg = … tạ, ta nhẩm: 300 : 100 = 3 Vậy 300kg = 3 tạ

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở 70kg =7 yến 120 tạ=12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg -Nhận xét bài

-1 em nêu -1 em nêu

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 11 BÀI : (Nhớ-viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.

I.Mục tiêu.-Nhớ và viết lại đúng chính tả; trình bày đúng các khổ 6 chữ.

- Làm đúng BT3( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT2a,b, hoặc BT CT phương

ngữ do GV soạn HS khá giỏi: Làm đúng BT3

-Rèn tính cẩn thận khi viết bài

II.Đồ dùng dạy – học.Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ bài tập 2a.

III.Các hoạt động dạy – học.

Trang 4

1.Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra chính tả.

2.Bài mới:Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn nhớ viết chính tả.

-Cho HS đọc lại 4 khổ thơ đầu bài Nếu chúng

mình có phép lạ Nhắc HS chú ý những từ dễ

viết sai, từ cần viết hoa, cách trình bày bài thơ

-Gọi HS đọc thuộc lòng

-Yêu cầu gấp vở, viết bài

-Cho từng cặp HS cùng nhau đối chiếu bàiû soát

lỗi

-Chấm một số bài, nhận xét

HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2a) Gọi HSnêu yêu cầu.

-Cho HS làm bảng con (viết lần lượt các từ cần

điền )

-Nhận xét, chữa bài

Thứ tự các từ cần điền: sang mùa hè, nhỏ xíu,

sức nóng, sức sống, thắp sáng.

Bài 2b) Gọi HS nêu yêu cầu.

-ChoHS làm bảng con(viết các từ cần điền dấu)

-Nhận xét, kết luận

Thứ tự các từ cần điền: nổi tiếng, đỗ trạng, ban

thưởng, rất đỗi ngạc nhiên, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở

hàn vi, phải ôn thi, hỏi mượn, của, dùng bữa, để

, đỗ đạt

3.Củng cố: Nhận xét, sửa lỗi sai phổ biến

-Nhận xét giờ học

4.Dặn dò : Em nào sai nhiều lỗi viết lại bài.

-Chuẩn bị bài sau

-1 em đọc, lớp theo dõi

-3-4 em đọc thuộc lòng đoạn thơ

-Gấp vở viết bài

-Từng cặp đối chiếu soát lỗi

* HS khá giỏi: Làm đúng BT3

Bài 2a.1 HS đọc to yêu cầu, lớp lắng nghe.

-Cả lớp làm bảng con

-Lớp nhận xét

Bài 2b 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.

-HS làm bài vào bảng con

-Lớp nhận xét, chữa bài

-Theo dõi

-HS lắng nghe



Ngày soạn: Ngày 24 tháng 10 năm 2010

Ngày dạy: Thứ ba ngày26 tháng 10 năm 2010

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I.Mục tiêu:-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành( 1,2,3) SGK

* HS khá giỏi: Biết đặt câu có sử dụng bổ sung ý nghĩa thời gian

-Biết vận dụng trong nói và giao tiếp

II Chuẩn bị.-Bảng lớp viết nội dung BT1 -Bảng nhóm viết sẵn nội dung BT2,3.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Bài cũ: Động từ là gì ? Cho ví dụ ?

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập về động

từ

Bài 1/106.-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

-Gợi ý: Trước hết các em hãy xác định động từ

-2 HS trả lời

-Lớp nhận xét

* HS khá giỏi: Biết đặt câu có sử dụng bổ sung ý nghĩa thời gian.

Bài 1 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.

-Nghe gợi ý

Trang 5

trong hai câu văn đó rồi xem từ in đậm có ý

nghĩa gì

-Cho HS làm bài nhóm 2

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Trời ấm lại pha lạnh.Tết sắp đến.

( Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời

gian rất gần )

*Rặng đào đã trút hết lá.

(Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

trút Nó cho biết sự việc được hoàn tất rồi )

Bài 2/106.-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

-Cho HS làm bài theo nhóm 4

-Gọi các nhóm trình bày kết quả

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu a) Mới dạo nào…, ngô đã thành cây rung

rung trước gió và ánh nắng

Câu b) Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Hết hè cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót Mùa na đã tàn.

Bài 3/107.-Cho HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện

vui Đãng trí.

-Gợi ý: Đọc kỹ mẩu chuyện, xác định từ nào

dùng sai rồi thay thế bằng từ khác cho phù hợp

-Cho HS làm bài cá nhân

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

“Một nhà bác học đang làm việc trong phòng

Bỗng người phục vụ bước vào…

-Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của

ngài

Nhà bác học hỏi:

-Nó đang đọc gì thế ?

-Gọi HS đọc lại mẩu chuyện

-Mẩu chuyện ngộ nghĩnh ở chỗ nào ?

3.Củng cố :-Đặt một câu có động từ và từ bổ

sung ý thời gian cho động từ ấy?

-Nhận xét sửa câu cho HS

-Nhận xét tiết học

4.Dặn dò:.-Kể lại truyện vui Đãng trí cho

người thân nghe Chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào theo cặp

-Trình bày kết quả

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Cả lớp theo dõi

Bài 2.-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm đã ghi sẵn bài tập

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Theo dõi, lắng nghe

Bài 3.-1 em đọc, lớp đọc thầm.

-1 HS làm bài vào bảng phụ HS còn lại làm vào nháp

-HS làm bài vào giấy trình bày kết qủa

-Lớp nhận xét, giải thích

-1 HS đọc lại mẩu chuyện và nhận xét -HS lần lượt đặt câu

-Lớp nhận xét

Trang 6

MÔN:TOÁN

Tiết 52 BÀI: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I.Mục tiêu: Giúp HS :-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.

-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

* HS khá giỏi: Bài 1b Bài 3

-Yêu thích học toán

II.Chuẩn bị: Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ:Cho HS làm bảng con:

63 x 100 : 10 = ?

790 : 10 x 1000 = ?

-Chữa bài , yêu cầu HS nhắc lại cách làm

2.Bài mới :Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu bài.

*Viết lên bảng hai biểu thức :

(2x3)x4 và 2x(3x4)

-Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của hai biểu

thức trên ?

*Treo bảng như phần b SGK, yêu cầu HS lên

tính giá trị của biểu thức ở từng cột

-Cho HS so sánh giá trị của hai biểu thức: (a x b

)x c và a x ( b x c )

-Ghi bảng: (a x b) x c = a x (b x c)

và giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép

nhân

-Gọi HS phát biểu tính chất kết hợp của phép

nhân ?

-Lưu ý HS: có thể tính giá trị biểu thức dạng a x

b x c như sau :

a x b x c = (a x b )x c = a x ( b x c )

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1/61.Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS tự làm theo mẫu

-Gọi HS nhận xét kết quả

Bài 2/ 61 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Em vận dụng tính chất nào để tính thuận tiện

nhất ? ( tính chất giao hoán và tính chất kết hợp

)

-Cả lớp làm bảng con

-1 em nhắc lại cách nhân một số tự nhiên với

10, 100, 1000,…

-1 em nêu cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

-Cả lớp tính và so sánh ra nháp

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x( 3 x 4) = 2 x12=24 Vậy :(2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

-2 HS lên bảng thực hiện hai cột

-HS so sánh ( 3 x 4) x 5 = 3 x ( 4 x 5 ) = 60 (5 x2 ) x 5 = 5 x( 2 x 5) = 30

-HS phát biểu (SGK / 60 ) -2-3 em nhắc lại

* HS khá giỏi: Bài 1b Bài 3 Bài 1 1 em nêu yêu cầu.

-Cả lớp làm bảng con từng phép tính

a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60

4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60

3 x 5 x 6 = (3 x 5 ) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x ( 5 x 6 ) = 3 x 30 = 90 b)5 x 2 x 7 = ( 5 x 2 ) x 7 = 10 x 7 = 70

3 x 4 x 5 = 3 x ( 4 x 5 ) = 3 x 20 = 60 -Nhận xét kết quả

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Cả lớp làm vào vở, 2 em lên bảng

a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5x2 ) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = 10 x 34 = 340

Trang 7

-Cho HS làm bài vào vở.

-Chữa bài

Bài 3/61.-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.

-Hướng dẫn phân tích bài

Tóm tắt :

8 phòng, mỗi phòng :15 bộ

Mỗi bộ :2 HS ? HS

-Cho HS làm bài vào vở

-Nhận xét, chữa bài

3.Củng cố: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân ?

-Nhận xét giờ học

4.Dặn dò:Ghi nhớ tính chất để vận dụng làm bài.

- Chuẩn bị bài :Nhân với số tận cùng là chữ số 0

b) 2 x 26 x 5 = 26 x ( 2 x 5 )= 26 x 10 = 260

5 x 9 x 3 x 2 =( 5 x 2 ) x( 9 x 3 ) = 10 x 27 = 270 -Nhận xét bài làm

Bài 3 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm.

Phân tích bài theo gợi ý

Tất cả số HS = số HS 1 phòng x 8

2 x 15 -Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng

Bài giải Có tất cả số học sinh đang ngồi học là :

2 x ( 15 x 8 ) = 240 ( HS ) Đáp số : 240 HS -Nhận xét bài

-1 em nhắc lại

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 11 BÀI : BÀN CHÂN KỲ DIỆU

I Mục tiêu :- Nghe, quan sát tranh để kể lại được tứng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

Bàn chân kì diệu( do GV kể)

-Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

-Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký

II Chuẩn bị : GV:Đọc kỹ truyện

Tranh minh hoạ truyện kể

III Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng kể chuyện về ước

mơ đẹp của em hoặc của người thân, bạn bè ?

-Nhận xét ghi điểm

2.B ài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1:Kể chuyện

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc thầm

yêu cầu SGK

-Kể chuyện lần 1

-Giới thiệu về Nguyễn Ngọc ký

-Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

HĐ2:Hướng dẫn kể chuyện.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 SGK

-Cho HS kể theo nhóm 3

-Cho HS thi kể trước lớp

-2 HS kể

-Nhận xét bạn kể

-Quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu SGK

-Nghe kể chuyện

-Nghe kể kết hợp quan sát tranh

-1 em đọc yêu cầu 1,2,3 SGK

-Tập kể theo nhóm 3 ( Mỗi em kể một đoạn 2 tranh, 1-2 em kể cả truyện ), trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể theo nhóm( nối tiếp nhau kể từng đoạn) -1-2 em kể cả truyện

Trang 8

-Hướng dẫn trao đổi, rút ra bài học.

* Câu chuyện kể về tấm gương nào ?

Nguyễn Ngọc Ký đã kiên trì vượt khó ra sao ?

-Câu chuyện có nghĩa như thế nào ?

-Nhận xét khen những HS kể hay

3.Củng cố – Dặn dò: Qua câu chuyện trên, em

rút ra bài học gì ?

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

-Trao đổi với lớp về nội dung câu chuyện

-Ý nghĩa: Ca ngợi Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vượt qua số phận vươn lên đạt được điều mình mong muốn

-HS phát biểu ý kiến cá nhân

Ví dụ: Em học tập tinh thần ham học của Nguyễn Ngọc Ký

-Em học tập ý chí, sự quyết tâm vượt khó…



Ngày soạn: Ngày 25 tháng 10 năm 2010

Ngày dạy: Thứ tư ngày27 tháng 10 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 22 BÀI: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:-Biết đọc tứng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.( trả lời các câu hỏi SGK)

-Học tập và làm theo những lời khuyên của các câu tục ngữ đó

II Chuẩn bị: HS: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện

Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi 1 và 2

SGK

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bàiø :

HĐ1: Luyện đọc.

-Cho HS đọc nối tiếp đọc từng câu tục ngữ

-Kết hợp sửa lỗi đọc và giúp HS hiểu các từ mới

và từ khó ở cuối bài

-Cho HS đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành

mạch Giọng đọc khuyên bảo, chí tình Chú ý

nhấn giọng các từ ngữ: quyết, hành, tròn vành,

chí, chớ thấy, mẹ

-GV đọc lại toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài

* Dựa vào nội dung các câu tục ngữ trên hãy

sắp xếp các câu tục ngữ vào 3 nhóm sau:

a)Khẳng định có chí thì nhất định thành công

b)Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn

-2 HS lên bảng -Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

-HS đọc nối tiếp 3-4 lượt

-Đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ ngữ

-HS đọc theo cặp -1 em đọc, lớp theo dõi

-Nghe -Thảo luận theo cặp câu hỏi 1

Nhóm a) Có công mài sắt, có ngày nên kim.

*Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững

Nhóm b) *Ai ơi đã quyết thì hành…

* Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai

Trang 9

c)Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó

khăn

-Cho HS trình bày kết quả

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc điểm gì

khiến người đọc dễ nhơ,ù dễ hiểu Em hãy chọn ý

đúng nhất trong các ý sau đây để trả lời

a)Ngắn gọn có vần điệu

b)Có hình ảnh so sánh

c)Ngắn gọn ,có vần điệu, hình ảnh

-Phân tích để HS thấy rõ vầ điệu

*Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì ?

Lấy ví dụ về những biểu hiện của 1 HS không

có ý chí ?

-GV chốt lại ý đúng

HĐ3: Đọc diễn cảm và HTL.

-Gọi 1 HS giỏi đọc mẫu toàn bài

-Nêu cách đọc

-Cho HS thi đọc và đọc thuộc lòng

-Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố : Cho HS nêu lại ý nghĩa các câu tục

ngữ

-Nhận xét tiết học

4.Dặn dò: -Tìm thêm các câu tục ngữ có nội

dung tương tự

- Chuẩn bị bài :Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi”

Nhóm c) *Thua keo này, bày keo khác.

* Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

* Thất bại là mẹ thành công

-Các nhóm trình bày kết quả

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm là : ngắn gọn, có vần điệu

-HS trả lời

Ví dụ: Phải rèn luyện ý chí vượt khó, lòng kiên trì, sự quyết tâm trong công việc, có lập

trường,…

-1 em đọc, lớp theo dõi

-Nhận xét cách đọc.(rõ ràng, giọng khuyên nhủ -Thi đọc cá nhân

-Đọc thuộc lòng

- Ý nghĩa: Khẳng định có chí thì nhất định thành

công, khuyên con người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.

-HS phát biểu , lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

MÔN:TOÁN

Tiết 53 BÀI : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu: Giúp HS :-Biết cách thực hiện phép nhân với các số tận cùng là chữ số 0.

-Áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để tính nhanh, tính nhẩm -Yêu thích học toán

II Chuẩn bị : GV:bảng phụ HS: bảng con.

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1.Bài cũ: Cho HS làm bảng con:

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

25 x 5 x 2= ? ; 5 x 6 x 7 x 2 = ?

-Nhận xét bài cũ

2.Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu bài.

a) Ghi bảng :1324 x 20 = ?

-20 có chữ số tận cùng là mấy ?

-20 bằng 2 x mấy ?

-Vậy:1324 x 20 =1324 x nhân với hai thừa số

nào ?

-Cả lớp làm bảng con

-Nhận xét kết quả

25 x 5 x 2 = 25 x 10 = 250

5 x 6 x7 x 2 = (5 x 2) x( 6x 7) = 10 x 42 = 420

+Theo dõi, phân tích theo gợi ý

-Có tận cùng là 0

-Ta có: 20 = 2 x 10

1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) = (1324 x 2) x 10

Trang 10

-Dựa vào tính chất kết hợp để viết lại thành tích

của hai thừa số nhân với 10 ?

-Gọi HS tính nhẩm kết quả còn lại

-Vậy khi thực hiện 1324 x 20 ta làm thế nào ?

-Cho HS đặt tính và tính :1324x 20

-GV nhận xét

b)Ghi bảng: 230 x70 = ?

-Hướng dẫn phân tích mỗi thừa số của tích trên

thành tích của một số nhân với 10

-Yêu cầu dựa vào tích chất giao hoán để biến

đổi tiếp về tích của một số nhân với 100 (Như

SGK )

-Gọi HS nhận xét cách tính 230 x 70

-Cho HS đặt tính rồi tính 230 x 70

-Nhận xét

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1/62:Cho HS làm bảng con.

-Nhận xét kết quả

Bài 2/62.

-Cho HS tính nhẩm như ví dụ

-Nhận xét bài, yêu cầu HSx giải thích cách tính

Bài 3 / 62 Gọi HS đọc đề bài.

-Hướng dẫn phân tích, tóm tắt bài

Tóm tắt :

30 bao gạo; mỗi bao :50 kg

40 bao ngô; mỗi bao : 60kg ? kg

-GV yêu cầu HS làm bài

= 2648 x 10 = 26480

-Khi thực hiện 1324 x 20 ta chỉ việc nhân 1324 với 2 rồi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải của tích vừa tìm được

-1 HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào bảng con

1324

x 20

26480 +Phân tích theo gợi ý

230 x 70 = (23 x10 ) x ( 7 x 10) =23 x 10 x 7 x 10 =23 x 7 x 10 x 10 = 23 x 7 x 100 = 161 x 100 = 16100 Nhận xét : 230 x 70 ta nhân 23 vớ 7 rồi viết thêm hai chữõ số 0 vào bên phải của tích

-Cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 em lên bảng

230

x 70

16100 Vậy: 230 x 70 = 16100

* HS khá giỏi: Bài 3,4 Bài 1 cả lớp làm bảng con.

a) 1342 b) 13546 c) 5642

x 40 x 30 x 200

53680 406380 1128400 -Nhận xét kết quả

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Cả lớp làm bảng con a) 1326 x 300 = 397800 b) 3450 x 20 = 69000 c)1450 x 800 = 1160 000

-Nhận xét kết quả và nêu cách nhẩm

Bài 3 HS đọc bài, nêu yêu cầu.

Tổng số kg gạo và ngô

Khối lượng gạo ở 30 bao + KL ngô ở 40 bao

50 x 30 60 x 40 -1 em lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải : Khối lượn của 30 bao gạo là :

50 x 30 = 1500 (kg) Khối lượng của 40 bao ngôlà:

60 x 40 = 2400 (kg) Khối lượng gạo và ngô xe ô tô chở là :

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w