1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2011-2012 (Bản đẹp 2 cột)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âm đầu, vần và thanh - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2, 3 - HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4; Giải được câu đố ở BT5 II- Đồ[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 31/ 08/2011

Giảng ngày : Thứ năm ngày 1/ 9/2011

Tiết 1 :

CHÀO CỜ

Tiết 2:Toán.

Tiết 1:

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I- Mục tiêu: Củng cố cho HS :

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số HSKG làm được bài tập 3

II- Đồ dùng:

Bảng phụ; Bảng con

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở của HS

- GVnhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Nội dung: Hướng dẫn ôn tập

*Bài 1(Tr 3)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng

phụ

+ Các số trên tia số được gọi là những số

gì?

+ Các số trong dãy số này gọi là những số

gì?

- Nhận xét, đánh giá

*Bài 2 (Tr 3)

- GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm mẫu

- HS làm vào SGK,2HS làm bảng phụ

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 3 (Tr 3)

- Để sách, vở, đồ dùng học tập lên bàn

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi

- Tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ a.- Là các số tròn chục nghìn

b 36 000; 37 000; 38 000; 39 000;

40 000; 41 000; 42 000

- Là các số tròn nghìn

- Nhận xét, đánh giá

- 1HS đọc yêu cầu

- Làm mẫu cùng GV

- HS vào làm vào vở, 2HS làm bảng phụ

Trang 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm mẫu

Mẫu: 8 723 = 8 000 + 700 +20 + 3

- Yêu cầu HS làm vở, 2HS làm bảng phụ

- Ý a: HS trung bình viết được 2 số;

Ý b: HSTB làm dòng 1

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 4 (Tr 4)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Muốn tính chu vi 1 hình ta làm ntn?

- HS nêu cách tính chu vi hình MNPQ

- Yêu cầu HS làm vở, 1HS làm bảng phụ

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố:

- Muốn viết 1 số thành 1 tổng các chữ số

ta làm ntn?

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập

- 1HS đọc yêu cầu

- Làm mẫu cùng GV a) 9 171 = 9 000+ 100+ 70 + 1

3 082 = 3 000 + 80 + 2

7 006 = 7 000 + 6 b) 7 000 + 300 + 50 +1 = 7 351

6 000+ 200 + 30 = 6 230

6 000 + 200 + 3 = 6 203

5 000+ 2 = 5 002

- Nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc yêu cầu

- Tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- P = ( a + b ) x 2 a) P = 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm) b) P =( 8+4) x 2 = 24 (cm) c) P = 5 x4 = 20 (cm)

Tiết 3:Tập đọc:

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I- Mục tiêu:

- Đọc rành mạch trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II- Đồ dùng:

- Sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn cần luyện đọc

III- Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:

- Thể hiện sự thông cảm

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

Trang 3

IV- Các phương pháp/kỹ thuật có thể sử dụng:

- Hỏi – đáp

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai (Đọc theo vai)

V- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách vở của HS

- HS nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV ghi bảng

* Nội dung:

2.1- Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- GV chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu… được xa

+ Đoạn 2: Tôi đến gần… thịt em

+ Đoạn 3: Còn lại

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần

1, GVsửa lỗi cho HS

- GV ghi bảng: Các từ khó đọc

- Gọi HS đọc từ khó

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết

hợp giải thích từ khó

- Tổ chức cho HS đọc bài theo cặp

( 2 phút )

- Gọi 2 cặp đọc bài trước lớp

- GV đọc mẫu:

2.2- Tìm hiểu bài

+ Truyện có những nhân vật chính nào?

+ Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?

* Đoạn 1.

- Gọi 1 HS đọc

? Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn

cảnh NTN?

+ Đoạn 1 giới thiệu điều gì?

* Đoạn 2.

- Yêu cầu 1 HS đoạn 2, lớp đọc thầm

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

- Để sách vở lên bàn

- HS đọc bài

- Đánh dấu đoạn vào SGK

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc từ khó, câu dài

- HS đọc nối tiếp bài lần 2

- HS đọc bài theo cặp

- HS đọc bài trước lớp

- Dế Mèn & chị Nhà Trò

- Chị Nhà Trò

- HS đọc đoạn 1

- Chị Nhà Trò đang ngồi gục đầu khóc bên tảng đá cuội

Ý đoạn 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò.

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm đoạn 2

- Bé nhỏ, gầy yếu,

Trang 4

- Theo em sự yếu ớt của chị Nhà Trò

được nhìn qua con mắt của nhân vật nào?

- Dế Mèn thể hiện tình cảm gì khi nhìn

thấy chị Nhà Trò?

- Khi đọc những câu văn tả hình dáng,

tình cảnh của Nhà Trò cần đọc với giọng

như thế nào?

- 1HS đọc đoạn văn

- Nội dung đoạn 2 cho em biết điều gì?

* Đoạn 3:

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nêu câu nói của Dế Mèn với chị Nhà

Trò?

- Câu hỏi dành cho HSKG: Lời nói và

việc làm đó cho em biết Dế Mèn là

người ntn?

- Đoạn 3 ca ngợi ai?

- 1HS đọc toàn bài

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

3.3- Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3HS tiếp nối đọc lại bài, lớp đọc

thầm tìm giọng đọc

- Tổ chức HS luyện đọc đoạn 3

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm đôi

(2 phút )

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

4 Củng cố:

- Em học được ở nhân vật Dế Mèn

những đức tính gì?

5 Dặn dò:

- Luyện đọc và trả lời câu hỏi cuối bài

- Dế Mèn

- Aí ngại, thông cảm

- Chậm, thể hiện sự yếu ớt

-1 HS đọc đoạn văn

Ý đoạn 2: Hình dáng yếu ớt của Nhà Trò.

- 1 HS đọc đoạn 3

- Em đừng sợ kẻ yếu

- DM là người có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những

kẻ độc ác, …

Ý đoạn 3: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.

- HS nhắc lại

- HS đọc

*Nội dung:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.

- 3HS đọc nối tiếp đoạn + Đ 1: giọng kể chuyện + Đ 2 : Kể lể đáng thương + Đ 3 : Mạnh mẽ dứt khoát

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, đánh giá

Trang 5

Tiết 4: Thể dục:

Bài 1:

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH - TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI: “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”

I- Mục tiêu:

- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4

- Một số yêu cầu về nội qui, luyện tập Biết tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số đứng nghiêm, đứng nghỉ Biết chơi và tham gia chơi các trò chơi theo yêu cầu của GV

- Biên chế tổ, chọn cán sự lớp

- Trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức”.Yêu cầu nắm được cách chơi, tự giác tham gia chơi

II- Địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trườngg, 1 còi

- Đảm bảo VS, an toàn nơi tập

III- Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, điểm số, báo cáo

- KT trang phục, sức khoẻ

- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên địa

hình tự nhiên

- Đi thường một vòng tròn và hít thở sâu

- Khởi động các khớp

2 Phần cơ bản:

a Chương trình thể dục lớp 4:

* Thời lượng 2 tiết / 1 tuần, 35 tuần: 70

tiết

* Nội dung:

- ĐHĐN

- Bài TDPTC

- Bài tập RLTTKNCB

- Trò chơi vận động

- Môn tự chọn

b Nội qui, yêu cầu luyện tập

- Quần áo gọn gàng

- Đi giày

- Muốn vào lớp hoặc nghỉ tập phải xin

phép

- Phải có kỉ luật trong khi tập luyện

6 phút

24 phút

x x x x x x x

x x x x x x x

X

x x x x x x x

x x x x x x x

X

Trang 6

c Biên chế tổ luyện tập : 4 tổ

d Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”.

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách

chơi

- Cho HS chơi thử

- Cho HS tham gia chơi

3 Phần kết thúc.

- Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả

lỏng 6-8 lần

- GV hệ thống lại bài

- Nhận xét giờ

5 phút

x x x x x x X

x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x

X

Thứ ba ngày 06 tháng 09 năm 2011

Đ/c Chung dạy

Ngày soạn :04 tháng 09 năm 2011

Ngày giảng : Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm 2011

Tiết 1: Âm nhạc:

GV chuyên dạy

Tiết 2: Toán:

Tiết 3

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)

I - Mục tiêu: Giúp HS:

- Tính nhẩm thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số ; nhân(chia) số có đến năm chữ số(cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- HSKG làm được bài tập 4, 5

II- Đồ dùng:

- Sách giáo khoa; Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chữa BT 2a (Tr 4)

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV ghi bảng

- HS làm BC, BL

- Nhận xét, đánh giá

Trang 7

* Nội dung: HD làm bài tập.

* Bài 1 (Tr 5 ) Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm miệng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

* Bài 2 ( Tr 5) Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bảng con, 4 HS làm

bảng phụ (HSKG làm cả bài, HSTB

làm ý b)

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

* Bài 3 ( Tr 5 )Tính giá trị biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vở , 4 HS làm bảng

phụ (HSTB làm ý a,b; HSKG làm cả

bài)

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

* Bài 4 ( Tr 5) HSKG: Tìm x

- Nêu cách tìm thành phần chưa biết

của phép tính?

- Yêu cầu HS làm vở, 4 HS làm bảng

phụ

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 5 ( Tr 5): HSKG

- HS đọc bài toán

- Bài toán cho em biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1HS làm

bảng phụ

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm miệng nêu kết quả

a 4 000; 40 000 ; 0 ; 2 000 ; 63 000

b 1 000; 10 000; 6 000

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con, 4 HS làm bảng phụ

- Đáp án:

a) 8 461; 5 404; 12 850; 5 725

b) 59 200; 21 692 ; 52 260 ; 13 008

- Nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 4 HS làm bảng phụ

- Kết quả:

a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616

b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400

c) ( 70 850 – 50 230) x 3 = 20620 x 3 = 610860 d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

- Nhận xét, đánh giá

- HS nêu

- HS làm vở, 4HS làm bảng nhóm a) 9 061; 8 984 b) 2 413 ; 4 596

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc bài toán, tóm tắt, tự làm bài

Tóm tắt:

4 ngày: 680 chiếc ti vi

7 ngày : ? ti vi

Bài giải.

Một ngày nhà máy SX được số ti vi là

680 : 4 = 170 ( chiếc ) Bảy ngày nhà máy sản xuất được số ti vi

170 x 7 = 1 190 ( chiếc )

Trang 8

- Nhận xét, đánh giá

- Có còn cách giải khác?

- GV nhận xét cách giải thứ 2

4 Củng cố:

- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức?

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập

Đáp số: 1 190 chiếc ti vi

Cách 2: (680 : 4) x 7 = 1 190(chiếc)

- Nhận xét, đánh giá

Tiết 3: Kể chuyện:

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I- Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được

toàn bộ câu chuyên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ngoài sự giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, chuyện còn ca ngợi những người giàu lòng nhân ái

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ truyện

- Lời kể tự nhiên, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do lũ lụt gây ra

II- Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ truyện

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT sách vở của HS

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Nội dung:

3.1- GV kể chuyện

- GV kể chuyện lần 1

- GV kể chuyện lần 2 Theo tranh

3.2- Hướng dẫn HS kể chuyện

- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm

4 (5 phút )

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

3.3- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe kể chuyện

- Kể chuyện trong nhóm 4

- Đại diện lên kể chuyện trước lớp

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

Trang 9

- Gọi 1HS kể toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện giải thích cho các em biết

về điều gi?

- Ngoài việc giải thích về sự tích hồ Ba

Bể ra câu chuyện còn ca ngợi gì?

* Giảng: Bất cứ ở đâu con người cũng

phải có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ

những người gặp khó khăn, hoạn nạn,

và cuối cùng thì họ sẽ được đền đáp

xứng đáng, gặp nhiều may mắn trong

cuộc sống

4 Củng cố:

- Qua câu chuyện đã nghe em học được

điều gì ở mẹ con bà goá?

* Câu hỏi tích hợp giáo dục BVMT:

Em biết gì về hồ Ba Bể? Để hồ Ba Bể

luôn sạch đẹp người dân ở nơi đây và

khách đến du lịch phải làm gì?

- Để khắc phục hậu quả do lũ lụt gây ra,

ta phải làm gì?

5 Dặn dò:

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân

nghe

- Trong cuộc sống hằng ngày phải luôn

có lòng nhân ái giúp đỡ những người

gặp khó khăn

- Sự tích hồ Ba Bể

* Nội dung: Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

- HS tự trả lời theo suy nghĩ của mình

- HS tự trả lời theo suy nghĩ của mình

- Bảo vệ và chăm sóc rừng đầu nguồn

Tiết4: Tập đọc:

MẸ ỐM I- Mục tiêu:

- Đọc đúng: lá trầu, khép lỏng, nóng ran

- Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 Thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài

II- Đồ dùng:

- Sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn cần luyện đọc

III- Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:

Trang 10

- Thể hiện sự thông cảm.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

IV- Các phương pháp/kỹ thuật có thể sử dụng:

- Trải nghiệm

- Trình bày ý kiến cá nhân

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu

- Nêu nội dung bài?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV ghi bảng

* Nội dung:

3.1- Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- GV chia đoạn: 7 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- GV ghi bảng: Các từ khó đọc

- Gọi HS đọc từ khó, ngắt nghỉ hơi

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp ( 2 phút )

- Gọi các cặp đọc bài trước lớp

- GV đọc mẫu:

3.2- Tìm hiểu bài

* Gọi HS đọc bài thơ

- Bài thơ cho ta biết chuyện gì?

* Giảng: Bạn nhỏ trong bài thơ chính là

nhà thơ Trần đăng Khoa, khi còn nhỏ , lúc

mẹ ốm chú TĐK đã làm gì để thể hiện tình

cảm của mình đối với mẹ ta cùng tìm hiểu

* Hai khổ thơ đầu:

- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Em hiểu những câu thơ:

"Lá trầu sớm trưa"

muốn nói nên điều gì?

- Khổ thơ 1,2 cho ta biết điều gì?

* Khổ thơ 3:

- 2 HS đọc bài

- 1 em nêu ND bài

- HS nhận xét, đánh giá

- 1 HS Đọc bài

- Đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Đọc từ khó, câu dài

- Đọc nối tiếp bài lần 2

- Đọc bài theo cặp

- Đọc bài trước lớp

- Mẹ bạn nhỏ bị ốm

- 1 HS đọc khổ thơ 1; 2

- Mẹ chú Khoa bị ốm, lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được, truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng

* Mẹ bạn nhỏ bị ốm.

Trang 11

- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Sự quan tâm chăm sóc của hàng xóm đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào?

- Những việc làm đó cho em biết điều gì?

- Khổ thơ 3 nói lên điều gì?

* Giảng: Tình cảm của hàng xóm với mẹ

bạn nhỏ thật sâu đậm còn tình cảm của

bạn nhỏ đối với mẹ NTN ta tìm hiểu qua

những khổ thơ còn lại

* Những khổ thơ còn lại

- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ? Vì sao em cảm nhận được điều đó?

- Những khổ thơ còn lại nói nên điều gì?

* Gọi 1HS đọc bài thơ

- Bài thơ muốn nói với các em điều gì?

3.3- Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối bài, lớp đọc thầm

tìm giọng đọc

- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm khổ 4;5

- GV đọc mẫu

- Tổ chức cho HS đọc bài theo cặp (2

phút)

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc học thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

4 Củng cố:

Em thích khổ thơ nào nhất? vì sao?

- Ở nhà em thể hiện tình cảm của mình với

mẹ như thế nào?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ

- HS đọc thầm khổ thơ 3

- " Mẹ ơi cô bác đem thuốc vào"

- Tình làng nghĩa xóm thật sâu đậm đầy tình nhân ái

* Tình cảm của hàng xóm

- 1 em đọc

- Bạn thương xót khi nhìn thấy mẹ đau yếu

" Nắng mưa từ

- Bạn vui mừng khi mẹ khoẻ

" Vì con tháng ngày của con"

* Tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ.

*Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc sự hiếu thảo biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ.

- 4 em đọc nối tiếp bài thơ

- Khổ 1,2: Trầm buồn vì mẹ ốm

- Khổ 3: Lo lắng vì mẹ sốt cao

- Khổ 4,5: Vui khi mẹ khoẻ

- Khổ 6,7: Thiết tha thể hiện lòng biết ơn

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm,HTL bài thơ

- Nhận xét, đánh giá

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w