III/Hoạt động dạy học : Giaùo vieân Hoïc sinh 1/Kiểm tra bài cũ : 4HS kể lại 4 đoạn của câu -4 HS kể nối tiếp 4 đoạn -Nhaän xeùt chuyện Người mẹ .GV nhận xét , ghi điểm 2/Dạy bài mới : 1[r]
Trang 1Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ hai ngày 12/09/2011
Tiết 7, 8 : MÔN : TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN
BÀI : NGƯỜI MẸ I/Mục tiêu : A/TẬP ĐỌC :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện và lới các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả (Trả lời được các
CH trong SGK)
B/KỂ CHUYỆN : Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện thao cách phân vai
* Các kĩ năng sống: - Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II/Chuẩn bị : GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ : 3HS đọc bài thơ và hỏi :
1)Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
2)Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?
-GV nhận xét ghi điểm
2/Dạy bài mới : A/Tập đọc :
1.Giới thiệu bài : Truyện “ Người mẹ “ một câu
chuyện cảm động của nhà văn nổi tiếng trên thế
giới tên là An-đéc –xen viết về tấm lòng người mẹ
.2 Luyện đọc :
a/GV đọc toàn bài : Đoạn 1 giọng đọc hồi hộp ,
dồn dập –Đoạn 2, 3 giọng đọc tha thiết –Đoạn 4
đọc chậm rãi , rõ ràng
b/GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
+Đọc từng câu :
-Theo dõi , hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ
dễ phát âm sai và viết sai
+Đọc từng đoạn trước lớp :
-Theo dõi , kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng
–Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ trong từng
đoạn
+Đọc từng đoạn trong nhóm
-Theo dõi hướng dẫn các cặp đọc đúng
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
a)Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
Học sinh
-3 HS đọc thuộc bài thơ Quạt cho bà ngủ .-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét -Lắng nghe
-Theo dõi
-Tiếp nối nhau đọc từng câu -1 vài em phát âm từ khó
-Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài (2 lượt )
-Mấy đêm ròng – thiếp đi – khẩn khoản – lã chã
-Từng cặp tập đọc -4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc
-Đọc thầm Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá , … Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà
TUẦN 4
Trang 2Đoạn 2 :
-Mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2
b)Người mẹ làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ?
-Đoạn 3 :
c)Người mẹ làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà ?
-Đoạn 4 :
-Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ ?
-Người mẹ trả lời như thế nào ?
-Cho cả lớp đọc thầm bài trao đổi
d)Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện ?
4)Luyện đọc lại :
-GV đọc lại đoạn 4
-Hướng dẫn 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em ) tự phân
các vai (người dẫn chuyện , Thần Chết , bà mẹ )
đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời nhân vật
-Nhận xét, đánh giá
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 , cả lớp đọc thầm , trả lời
-Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng ,……và nở hoa giữa mùa đông buốt giá
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3 -Bà làm theo yêu cầu của hồ nước :… , hoá thành hai hòn ngọc
-1 HS đọc đoạn 4, lớp theo dõi trả lời -Ngạc nhiên , không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở -Vì bà là mẹ …ø đòi Thần Chết trả con cho mình
-Cả lớp đọc thầm tách bài trao đổi chọn
ý đúng nhất -Đúng nhất là ý 3 -Lắng nghe -2 nhóm tự phân vai đọc điễn cảm đoạn
4 -Cả lớp theo dõi – nhận xét bình chọn bạn đọc tốt nhất
B/Kể chuyện:
*.Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai
-GV nhắc HS : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ
, không nhìn sách , có thể kèm với động tác , cử chỉ điệu
bộ như đang đóng một màn kịch nhỏ
-Hướng dẫn HS nhận xét theo một số yêu cầu sau
-Về nội dung : kể có đủ ý , đúng trình tự không ?
-Về diễn đạt : Đã biết kể bằng ngôn ngữ , giọng điệu của
mình chưa ? Nói đã thành câu ?
-Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp ,tự nhiên ? Đã
biết phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt chưa ?
-Nhận xét – Bình chọn – Tuyên dương các em kể chuyện
sáng tạo
-Lắng nghe -Tự lập nhóm và phân vai -Thi dựng lại câu chuyện theo vai (6 em ) (gười dẫn chuyện , bà mẹ, Thần Đêm Tối , bụi gai , hồ nước , Thần Chết )
-Cả lớp theo dõi nhận xét –Bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất , hấp dẫn , sinh động nhất
3/Củng cố : Qua truyện đọc này , em hiểu gì về tấm lòng người mẹ
(Người mẹ rất yêu con , rất dũng cảm người mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh bản thân cho con được sống )
4/Dặn dò : Về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe Tập dựng lại một hoạt cảnh nội
dung chuyện –Chuẩn bị bài : Ông ngoại
Trang 3Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ tư ngày 14/09/2011
BÀI : BẢNG NHÂN 6 I/Mục tiêu :
- Bước đầu thụôc bảng nhân 6 Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- BT cần giải: bài 1, bài 2, bài 3
II/Chuẩn bị : GV : Các tấm bìa , mỗi tấm có 6 chấm tròn - HS : Bộ học toán
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra
-Nhận xét – HS tự chữa bài
2/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Các em đã học bảng nhân 2, 3, 4,
5 –Để hoàn thiện các bảng nhân –Hôm nay các
em học tiếp :“Bảng nhân 6 “
2.Lập bảng nhân 6 :
a/Một số nhân với 1 thì quy ước bằng chính số đó
-6 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 6 chấm tròn
-6 được lấy 1 lần bằng 6 viết thành 6 x 1 = 6 , đọc
là 6 nhân 1 bằng 6
b/Tìm kết quả phép nhân một số với một số khác
-(số thứ hai khác 0 và khác 1 ) bằng cách chuyển
về tính tổng của các số hạng bằng nhau
6 x 2 = 6 + 6 = 12
6 x 3 = …,6 x 4 = …,6 x 5 = …
*GV hướng dẫn HS lập các công thức
6 x 1 = 6 ; 6 x 2 = 12 ; 6 x 3 = 18
-GV nêu : 6 chấm tròn được lấy 1 lần bằng ? chấm
tròn
“ 6 được lấy 1 lần ta viết là 6 x 1 = 6
-GV nêu : có 2 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 6 chấm
tròn , 6 chấm tròn được lấy 2 lần
“ 6 được lấy 2 lần , viết thành phép nhân như
thế nào ?
-Yêu cầu HS chuyển 6 x 2 thành phép cộng rồi gọi
HS nêu kết quả phép tính cộng 6 + 6
-GV nêu vấn đề : làm thế nào để tìm được 6 x 3
bằng bao nhiêu ?
*GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại của
bảng nhân 6
-Mỗi nhóm tự lập các công thức còn lại
2/Thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm
-Đổi chéo vở kiểm tra , chữa bài
Học sinh
-Nhận xét -Lắng nghe
-Theo dõi -Quan sát -2 em đọc lại
-Theo dõi
-Quan sát
6 chấm tròn – HS nêu “ 6 nhân 1 bằng 6
6 x 1 = 6 -Quan sát -HS viết bảng
6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12 -HS nêu lại
6 nhân 1 bằng 6 , 6 nhân 2 bằng 12 -HS viết bảng
6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18 vậy 6 x 3 = 18 -4 HS nêu lại 3 công thức này -Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoàn chỉnh bảng nhân 6
-Cả lớp đọc lại bảng nhân 6 Bài 1 : HS tự làm –Đọc tiếp nối hết bảng nhân 6 , đổi chéo vở chữa bài
Trang 4Bài 2 : HS tự nêu bài toán và giải
-Nhận xét – Sửa bài
Bài 3: GV hướng dẫn HS tự làm
6 x 4 =
24
6 x 6 = 36
6 x 8 = 48
6 x 1 =
6
6 x 3 =
18
6 x 5 =
30
6 x 9 =
54
6 x 2 =
12
6 x 7 =
42
6 x 10=
60
0 x 6 =
0
6 x 0 =
0
Bài 2 : HS tự làm
1 thùng : 6 lít dầu
5 thùng : ? lít dầu Bài giải : Số lít dầu 5 thùng như thế có tất cả là :
m 6 x 5 = 30 (l)
Đ S : 30 l dầu -Nhận xét – sửa bài Bài 3: HS tự làm
3/Củng cố : 4 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6 (đọc xuôi , ngược )
-Nhận xét tiết học
4/Dặn dò : Về học thuộc bảng nhân 6 –Chuẩn bị bài : Luyện tập
Trang 5Nguyễn Thị Phương Nam
Tiết 4 MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI : GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2 ) I/Mục tiêu :
- Nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa.Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa.Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa
II/Chuẩn bị : GV : SGK - HS : Vở bài tập đạo đức – Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học :
1/Ổn định : Hát
Giáo viên
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 4 học sinh :
a)Thế nào là giữ lời hứa ?
b)Người biết giữ lời hứa được mọi người đánh giá thế nào
3/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
*Hoạt động 1 : Thảo luận theo cặp đôi
+Mục tiêu : HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện
giữ đúng lời hứa , ngược lại với hành vi không giữ lời hứa
+Cách tiến hành :
1.GV cho HS làm bài tập 4/ vở bài tập
Nội dung : Hãy ghi vào chữ Đ trước những hành vi
đúng , chữ S trước những hành vi sai
2.Yêu cầu thảo luận theo cặp đôi ngang,trình bày kết quả
3.GV kết luận :
-Việc làm a , d là giữ lời hứa; b , c là không giữ lời hứa
*Hoạt động 2 : Đóng vai
+Mục tiêu : HS biết ứng xử đúng trong các tình huống
+Cách tiến hành :
1.GV chia nhóm , giao nhiệm vụ các nhóm thảo luận và
chuẩn bị đóng vai trong tình huống theo bài tập 5
2.Yêu cầu HS thảo luận, đóng vai
3.Cho cả lớp thảo luận
-Em đồng tình với cách ứng xử của các nhóm ? Vì sao ?
-Theo em có cách giải quyết nào tốt hơn không ?
5.GV kết luận : Em cần xin lỗi bạn , giải thích lý do và
khuyên bạn không nên làm điều sai trái
*Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
+Mục tiêu : Củng cố bài
+Cách tiến hành :
1.GV lần lượt nêu từng ý kiến quan điểm theo bài tập 6
2.Yêu cầu HS bày tỏ thái độ và giải thích lí do
3.GV kết luận : Đồng tình với các ý kiến b, d, đ không
đồng tình với ý kiến a, c, e
Học sinh
-4 HS trả lời -Nhận xét
-Lắng nghe
Bài tập 4 : 1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm vào vở bài tập -4 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình thảo luận
-Cả lớp trao đổi bổ sung
Bài tập 5 : -Nhóm 4 thảo luận chuẩn bị đóng vai
-Các nhóm lên đóng vai -Cả lớp trao đổi thảo luận
-Lắng nghe
-Bài tập 6 : HS tỏ thái độ đồng tình , không đồng tìng , lưỡng lự
3/Củng cố : Tìm một số câu ca dao tục ngữ về giữ lời hứa ?Kết luận chung
4/Dặn dò : Phải luôn luôn giữ lời hứa – Chuẩn bị bài : Tự làm lấy việc của mình
Trang 6Thứ hai ngày 12/09/2011
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu :
- Biết làm toán cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
- BT cần giải: bài 1,bài 2, bài 3, bài 4
II/Chuẩn bị : GV : Bảng phụ - HS : SGK
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ : Cả lớp quay kim đồng hồ trên mô
hình đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 20 phút , 3 giờ
rưỡi , 8 giờ kém 5 phút , 9 giờ
-2 HS làm bài 4/17
-Sửa bài ghi điểm
2/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự đặt tính và tìm kết quả
-Cho HS đổi chéo vở cho nhau để chữa bài
Bài 2 : Tìm x
-Yêu cầu HS nắm được quan hệ giữa thành phần và
kết quả phép tính để tìm x
a)Muốn tìm thừa số trong một tích ta làm gì ?
b)Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
-Nhận xét – Chữa bài
Bài 3 : Yêu cầu HS tự tính và nêu cách giải
Bài 4 : Yêu cầu HS tự đọc kĩ bài toán rồi giải
-Nhận xét – Chữa bài
Học sinh
-Cả lớp thực hành quay kim
-2 HS làm bài -Nhận xét -Lắng nghe
Bài 1 : 1 HS đọc yêu cầu của bài -4 HS làm bảng lớp – Cả lớp làm vở a/ 415 356 b/ 234 652
+ 415 - 156 +432 - 126
830 200 666 526 Bài 2
-HS nhắc lại quan hệ giữa các thành phần trong phép tính
-Lấy tích chia cho thừa số đã biết -Lấy thương nhân với số chia -2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
a/ x x 4 = 32 b/ x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 x 8
x = 8 x = 32 Bài 3
-2 HS làm bảng lớp , lớp làm vào vở a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27
= 72 b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27 -Nhận xét – chữa bài Bài4 HS tự làm
3/Củng cố : Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
-Muốn tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta làm thế nào ? -Nhận xét tiết học
4/Dặn dò : Về luyện thêm – Chuẩn bị : Kiểm tra
Trang 7Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ ba ngày 13/09/2011
Tiết 7 MÔN : CHÍNH TẢ (Nghe viết )
BÀI : NGƯỜI MẸ I/Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/Chuẩn bị : HS : Vở bài tập
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ :Gọi 3 HS lên bảng viết
-Cả lớp viết bảng con những từ ngữ : ngắc ngứ , ngoặc kép
, trung thành , chúc tụng , đổ vỡ
2/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Để rèn luyện kĩ năng viết chính tả và kĩ
năng nghe , các em viết bài “ Người mẹ “
2.Hướng dẫn nghe – viết :
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị :
-Cho HS đọc lại đoạn văn
-Yêu cầu HS nhận xét chính tả
+Đoạn văn có mấy câu ?
+Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
+Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?
+Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn ?
-Yêu cầu HS tìm từ khó và luyện viết
b)GV đọc cho HS viết bài
-Nhắc các em viết tên bài vào giữa trang vở
-Đọc từng câu (nhắc tư thế ngồi viết )
-Đọc lại bài viết,cho 2 HS cùng bàn soát lỗi cho nhau
c)Chấm chữa bài :
-Chấm 5-7 bài,nhận xét
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
a/Bài tập 2 a :
-HS tự làm bài
*Điền vào chỗ trống d hay r ? Giải câu đố
-Nhận xét – chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
b/Bài tập 3 b : Làm tương tự bài 2
-Sửa chữa
Học sinh
-3 HS lên bảng viết -Nhận xét
-Lắng nghe
-2 HS đọc đoạn viết chính tả -Cả lớp theo dõi trong SGK -Quan sát đoạn văn , nhận xét -4 câu
-Thần Chết , Thần Đêm Tối -Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
-dấu chấm , dấu phẩy , dấu hai chấm
-HS tự viết ra nháp những chữ mình dễ viết sai
-Lắng nghe -HS viết bài -Nghe , soát bài -Đổi chéo vở kiểm tra
-Tự sửa lỗi
+Bài tập 2 a : -1 HS đọc yêu cầu của bài -2 HS làm trên bảng lớp -Cả lớp làm vở
-HS đọc kết quả – sửa chữa +Bài tập 3b : HS làm bài -Nhận xét – chữa bài
3/Củng cố : -Trong đoạn viết có những từ nào phải viết hoa ? Vì sao ?
-GV nhắc nhở HS còn viết sai chính tả –Nhận xét tiết học
4/Dặn dò : Sửa lỗi – Chuẩn bị bài : ông ngoại
Trang 8Thứ tư ngày 14/09/2011
Tiết 4 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : Từ ngữ về gia đình –Ôn tập câu Ai là gì ?
I/Mục tiêu :
- Tìm được những từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được những câu tục ngữ, thành ngữ vào những nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT 3 a/b/c).
II/Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết sẵn BT 2
HS : Vở bài tập
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra miệng 2 HS
-Làm lại bài tập 1 và 3
3/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài : Gắn với chủ điểm Mái ấm tiết luyện từ
và câu hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về người
trong gia đình và tình cảm gia đình Các em tiếp tục học
kiểu câu Ai (cái gì , con gì ) – là gì ?
2.Hướng dẫn làm bài tập :
a)Bài tập 1 : -(Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong
già đình )
-GV chỉ những từ ngữ mẫu , giúp HS hiểu thế nào là từ
ngữ chỉ gộp ( 2 người )
-Cho HS thảo luận nhóm 2 và phát biểu nhanh
-Nhận xét,sửa bài
.b)Bài tập 2 :
-Cho lớp làm việc theo cặp
-GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
c/Bài tập 3 :
-1 HS làm mẫu
-GV nhận xét nhanh từng câu các em vừa đặt
Học sinh
-2 HS làm bài tập -Nhận xét
-Lắng nghe
+Bài 1 : 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu
-Mỗi HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới VD : chú dì , bác cháu … -HS trao đổi theo cặp -HS phát biểu nêu các từ tìm được -Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm bài vào vở +Bài tập 2 : 1 HS đọc đề bài -1 HS làm mẫu (xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng )
-HS làm theo cặp, lên trình bày kết quả
-Nhận xét -Cả lớp làm vào vở +Bài tập 3 : 1 HS đọc yêu cầu của bài,1 em làm mẫu
-HS trao đổi theo cặp – HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến -Cả lớp làm vở
3/Củng cố : Tìm 2 từ gộp chỉ những người trong gia đình ? -Đặt câu theo mẫu Ai là gì ?
-Chấm 8 bài – Nhận xét tiết học
4/Dặn dò : Về ôn lại các nội dung – Chuẩn bị bài : So sánh
Trang 9Nguyễn Thị Phương Nam
Thứ sáu ngày 16/09/2011
Tiết 4 MÔN : TẬP VIẾT
BÀI : ÔN CHỮ HOA C I/Mục tiêu : Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửư Long (1
dòng) và câu ứng dụng Công cha trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II/Chuẩn bị : -GV : Mẫu chữ viết hoa C –tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ
ô li
-HS : Vở tập viết , bảng , phấn
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra HS viết bài ở nhà
-3 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết bảng con : Bố
Hạ , Bầu
2/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn viết trên bảng con
a/Luyện viết chữ hoa :
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
hoa nào ?
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
–Cho HS luyện viết
b/Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng )
-GV giới thiệu : Cửu Long là dòng sông lớn nhất
nước ta , chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
-Yêu cầu HS viết bảng
c/Luyện viết câu ứng dụng :
-GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao : Công ơn
của cha mẹ rất lớn lao
-Trong câu ứng dụng các chữ õ nào phải viết hoa ?
-Yêu cầu HS viết bảng các chữ viết hoa
3/Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
-Nêu yêu cầu :
+Viết chữ C : 1 dòng
+Viết chữ L, N : 1dòng
+Viết tên riêng Cửu Long : 1 dòng
+Viết câu ứng dụng :1lần
4/Chấm chữa bài
-Chấm 7 bài – Nhận xét
Học sinh
-3 HS viết bảng lớp -Nhận xét
-Lắng nghe
-Có các chữ hoa : C , L , T , S , N -3 HS viết trên bảng lớp
-Cả lớp viết bảng con chữ C , S , N
+HS đọc từ ứng dụng : Cửu Long.
-2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con +HS đọc câu ứng dụng
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra -Các chữ viết hoa : Công , Thái Sơn , Nghĩa
-3 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
-Nhận xét
3/Củng cố : Gọi HS nói quy trình viết chữ hoa C
-Nhận xét - Tuyên dương – Luyện viết thêm
4/Dặn dò : –Học thuộc câu ứng dụng Chuẩn bị bài : Ôn chữ hoa C (tt )
Trang 10Thứ tư ngày 14/09/2011
BÀI : ÔNG NGOẠI I/Mục tiêu :
- Biết đọc đúng các kiểu câu; phân biệt được lời người dẫn truyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH trong SGK)
* Các kĩ năng sống: - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ; Xác định giá trị.
II/Chuẩn bị : GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/Hoạt động dạy học :
Giáo viên
1/Kiểm tra bài cũ : 4HS kể lại 4 đoạn của câu
chuyện Người mẹ GV nhận xét , ghi điểm
2/Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:Để thấy ông yêu cháu, cháu biết
ơn ông rasao, các em theo dõi qua bài“Ông ngoại”
2.Luyện đọc :
a/GV đọc bài : -Giọng chậm rãi , dịu dàng
b/GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ +Đọc từng câu :
-GV theo dõi – Kết hợp hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai
+Đọc từng đoạn trước lớp
-GV theo dõi – Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa
từ
+Đọc từng đoạn trong nhóm
-GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Đoạn 1 :
a)Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?
Đoạn 2 :
b)Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế
nào?
Đoạn 3 :
c)Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn
ông dẫn cháu đến thăm trường ?
Đoạn 4 : d)Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên ?
4 Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm 1 đoạn văn Cho HS thi đọc
Học sinh
-4 HS kể nối tiếp 4 đoạn -Nhận xét
-Lắng nghe
-Lắng nghe -Tiếp nối nhau đọc từng câu -cơn nóng , luồng khí , lặng lẽ , vắng lặng , nhường chỗ , xanh ngắt
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-loang lổ – tập đặt câu với từ
-Từng cặp tập đọc -Cả lớp đọc đồng thanh bài văn -Cả lớp đọc thầm đoạn 1 , trả lời +Không khí mát dịu… ngọn cây hè phố -2 HS đọc thành tiếng, cả lớp trả lời +Ông dẫn cháu đi mua vở , …, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm trả lơì +HS phát biểu tự do
Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên , ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học (cả lớp thầm đọc)
3/Củng cố :- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn này như thế nào ? (HS
phát biểu )
-GV chốt lại : Bạn nhỏ trong bài văn có một người ông hết lòng yêu cháu , chăm lo cho cháu .Bạn nhỏ mãi mãi , biết ơn ông –người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường
4/Dặn dò : Luyện đọc lại bài văn -Chuẩn bị “Người lính dũng cảm “