1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Khối 4 Tuần 20

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 152,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-B¶ng nhãm, bót d¹… III/ Các hoạt động dạy học: 1-KiÓm tra bµi cò: HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước.. -Mêi mét sè häc sinh tr×nh bµy.[r]

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2007

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

$39: Thái sư trần thủ độ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu,…) Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch Người công dân số

Một.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Khi có người muốn xin chức câu

đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào?

+)Rút ý 2:

-Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho ta thấy ông là người như

thế nào?

-Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho -Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy

vàng, lụa thưởng cho.

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những…

-Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa

+)Trần Thủ Độ nghiêm minh, k0 vì tình riêng

-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng -Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước -Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

Trang 2

-GV chốt ý đúng, ghi bảng.

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc phân vai đoạn 2,3trong

nhóm 4 -Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Tiết 3: Toán

$96: Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tròn

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm, bút dạ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (99): Tính chu vi hình tròn

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

*Kết quả:

a) 56,52 m b) 27,632dm c) 15,7cm

*Bài giải:

a) d = 5 m b) r = 3 dm

*Bài giải:

a) Chu vi của bánh xe đó là:

0,65 x 3,14 = 2,041 (m) b) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất

được 10 vòng thì người đó đi được số mét là:

Trang 3

-Hai HS treo bảng nhóm.

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (99):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Cho HS khoanh vào SGK bằng bút chì

-Mời 1 HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

2,041 x 10 = 20,41 (m) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất

được 100 vòng thì người đó đi được số mét là:

2,041 x 100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m b) 20,41 m ; 204,1m

*Kết quả:

Khoanh vào D 3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Tiết 4: Khoa học

$39: sự biến đổi hoá học

(tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học

-Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học

-Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình 80 – 81, SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ?

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Hoạt động 3: Trò chơi “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Mục tiêu:

HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm:

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

Trang 4

chơi trò chơi theo hướng dẫn ở trang 80

SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

-Từng nhóm giới thiệu các bức thư của

nhóm mình với các bạn nhóm khác

-GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có

thể sảy ra dưới tác dụng của nhịêt

-HS chơi trò chơi theo nhóm 7

-Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình

2.3-Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin trong SGK

*Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

đọc thông tin, quan sát các hình vẽ

trang 80, 81 sách giáo khoa và trả lời

các câu hỏi ở mục đó

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi

nhóm trả lời một câu hỏi

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có

thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng

-HS đoc, quan sát tranh để trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Mĩ thuật

$20: Vẽ theo mẫu:

Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết quan sát, so sánh để tìm ra tỉ lệ, đặc điểm riêng và phân biệt

được các độ đậm nhạt chính của mẫu

- Học sinh vẽ được hình gần đúng mẫu

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của hình và độ đậm nhạt ở mẫu vễ, ở bài

vẽ

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị mẫu có hai hoặc ba vật mẫu

- Bài vẽ của học sinh lớp trước

- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

Trang 5

*Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích

hợp, yêu cầu học sinh quan sát,

nhận xét:

+Sự giống và khác nhau của một số đồ

vật như chai ,lọ, bìnhb,phích…?

+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?

* Hoạt động 2: Cách vẽ

- Giáo viên gợi ý cách vẽ

+Vẽ khung hình chung và khung hình

riêng của từng vật mẫu

+ Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật

mẫu

+ Vẽ phác hình bằng nét thẳng

+ Hoàn chỉnh hình

-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt

bằng bút chì đen:

+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt

+Dùng các nét gạch thưa, dày bằng bút

chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt

-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích

- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên

+Khác nhau: ở tỉ lệ rộng ,hẹp to nhỏ… +Giống nhau: Có miệng cổ, vai thân,

đáy…

-Độ đậm nhạt khác nhau

:* Hoạt động 3: thực hành

Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh

yếu

Học sinh thực hành vẽ theo hướng dẫn của giáo viên

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một

số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của

hình vẽ, đậm nhạt

-GV nhận xét bài vẽ của học sinh

-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm

nhận riêng

-HS nhận xét bài vẽ theo hướng dẫn của GV

-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2007

Tiết 1: Luyện từ và câu

$29: Mở rộng vốn từ: Công dân I/ Mục tiêu:

-Mở rông, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.

Trang 6

-Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước)

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2(18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

*Bài tập 3 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 4 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật

Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu

hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong

các câu nói của nhân vật Thành bằng từ

đồng nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại

câu văn xem có phù hợp không

-HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên

cạnh

*Lời giải : b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

*Lời giải:

a) Công là “của nhà nước, của chung”:

công dân, công cộng, công chúng

b) Công là “không thiên vị”: công

băng, công lí, công minh, công tâm

c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân,

công nghiệp

*Lời giải:

-Những từ đồng nghĩa với công dân:

nhân dân, dân chúng, dân.

-Những từ không đồng nghĩa với công

dân: đồng bào, dân tộc, nông dân,

công chúng.

*Lời giải:

Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ

công dân bằng những từ đồng nghĩa ở

bài tập 3 Vì từ công dân có hàm ý

“người dân một nước đọc lập”, khác với

các từ nhân dân, dân chúng, dân

Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ

Trang 7

-HS phát biểu ý kiến.

-GV chốt lại lời giải đúng

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và xem lại bài tập 3

Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)

$20: Cánh cam lạc mẹ

Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ

-Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Phiếu học tập cho bài tập 2a

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Khi bị lạc mẹ cánh cam được những

ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã

gạo, râm ran…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

-Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưng giã gạo Xén tóc thôi cắt áo…

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

Phần a:

- Mời một HS nêu yêu cầu

-Cho cả lớp làm bài cá nhân

-GV dán 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia

lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên thi

tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ

*Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là:

a) ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra,

Trang 8

câu chuyện.

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

Phần b:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng nhóm theo

nhóm 7

- Mời một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho 1-2 HS đọc lại đoạn văn

giấu, giận, rồi.

b) đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi, tròn, một.

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 3: Toán

$97: diện tích hình tròn

I/ Mục tiêu:

Giúp HS: nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

*Quy tắc: Muốn tính chu vi hình tròn ta

làm thế nào?

*Công thức:

S là diện tích , r là bán kính thì S được

tính như thế nào?

*Ví dụ:

-GV nêu ví dụ

-Cho HS tính ra nháp

-Mời một HS nêu cách tính và kết quả,

GV ghi bảng

-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14 -HS nêu: S = r x r x 3,14

Diện tích hình tròn là:

2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (100): Tính diện tích hình

tròn có bán kính r:

Trang 9

-GV hướng dẫn HS cách làm.

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (98): Tính diện tích hình

tròn có đường kính d:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp Sau đó cho HS

đổi vở chấm chéo

-GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

*Bài tập 3 (98):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

b) 0,5024 dm2 c) 1,1304 m2

*Kết quả:

a) 113,04 cm2 b) 40,6944 dm2 c) 0,5024 m2

*Bài giải:

Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:

45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)

Đáp số: 6358,5 cm2 3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 4: Kĩ thuật

$20: nấu cơm

(tiết 2) I/ Mục tiêu:

HS cần phải :

-Biết cách nấu cơm

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II/ Đồ dùng dạy học:

-Gạo tẻ

-Nồi nấu cơm điện

-Dụng cụ đong gạo

-Rá, chậu để vo gạo

-Đũa dùng để nấu cơm

-Xô chứa nước sạch

-Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2.2-Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện

Trang 10

-Cho HS đọc mục 2:

-GV phát phiếu học tập, hướng dẫn học sinh thảo

luận nhóm 4 theo nội dung phiếu

-Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15 phút)

-Mời đại diện một số nhóm trình bày

-Gọi 1 – 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác

chuẩn bị và nấu cơm bằng nồi cơm điện

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện

-Cho HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm

điện

-Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK ở mục 2

-Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm

2.3-Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

tập

-Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:

+Có mấy cách nấu cơm? Đó là cách nào?

+Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào?

Em hãy nêu cách nấu cơm đó?

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

-HS thảo luận nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày

-HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

-HS làm việc cá nhân

-HS trình bày

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “luộc rau”

Tiết 5: Đạo đức

$20: Em yêu quê hương (tiết 2)

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Mọi người cần phải yêu quê hương

-Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình

-Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tôt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê hương.

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK)

*Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương

*Cách tiến hành:

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w