- Biết được nguyên nhân hình thành, tính chất chủ yếu và biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn - Biết được nguyên nhân hình thành, tính chất chủ yếu và biện pháp cải tạo và sử dụng đất ph[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2010
Tiết: 08
BÀI 10: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Biết được nguyên nhân hình thành, tính chất chủ yếu và biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn
- Biết được nguyên nhân hình thành, tính chất chủ yếu và biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh, tổng hợp
3 Thái độ, hành vi
Có ý thức bảo vệ tài nguyên đất
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Phi u h c t p: ếu học tập: ọc tập: ập:
+ Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động nhóm, kết hợp hoạt động cá nhân
+ Phương pháp: Phối hợp các phương pháp vấn đáp,phân tích tranh vẽ, giải thích minh hoạ,hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra) Kiểm tra 15’(đề và đáp án kèm theo)
3 Giảng bài mới
- Giới thiệu bài học (1’):Khi nghiên cứu bài tính chất của đất trồng, chúng ta đã biết, trong dung dịch đất và bề mặt keo đất có các ion khoáng Nếu đất chứa nhiều ion bất lợi cho cây sẽ làm cho cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng, có khi gây độc hại cây Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đất phèn Chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp cải tạo đất mặn, đất phèn trong bài học này
- Ti n trình ti t d y ếu học tập: ếu học tập: ạy
13’ Hoạt động 1: Tìm hiểu biện
pháp cải tạo và sử dụng đất
mặn
Yêu cầu HS nghiên cứu sách
giáo khoa, thảo luận, trả lời
câu hỏi của Gv
- Thế nào là đất mặn?Đất mặn
ở nước ta phổ biến ở những
vùng nào?
- Tác nhân chủ yếu hình thành
đất mặn ở Việt Nam là gì?
Chuyển tíêp: Để cải tạo đất
mặn phục vụ cho sản xuất,
nâng cao năng xuất cây trồng,
chúng ta cần tìm hiểu tính
chất của đất mặn
- Em hày tóm tắt những tính
chất của đất mặn?
Giảng thêm:Thành phần cơ
giới nặng, tỉ lệ sét cao đất
nén chặt, thấm nước kém Khi
bị ướt dẻo, dính Khô co lại,
HS nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
- Là loại đất có chứa nhiều cation Na hấp thụ trên bề mặt kêo đất và trong dung dịch đất
- Vùng đồng bằng ven biển
- Do nước biển tràn vào, ảnh hưởng của nước ngầm
- Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao: 50-60%
- Có nhiều muối hòa tan NaCl,
Na2SO4
- Phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm
I Cải tạo và sử dụng đất mặn
1 Nguyên nhân hình thành
- Do nước biển tràn vào
- Ảnh hưởng của nước ngầm
2 Đặc điểm, tính chất của đất mặn
- Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sét cao: 50-60%
- Có nhiều muối hòa tan NaCl,
Na2SO4
- Phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm
- Nghèo mùn, nghèo đạm vi sinh vật hoạt động yếu
3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
a Biện pháp cải tạo
Trang 2nứt nẻ, rắn chắc, khó làm đất.
- Lượng muối tan nhiều chủ
yếu là cation Na+ áp suất
thẩm thấu của dung dịch đất
lớn ảnh hưởng đến quá trình
hút nước, chất dinh dưỡng của
cây trồng
- Các đặc điểm trên dẫn đến
đặc điểm: Nghèo dinh dưỡng,
nghèo mùn, vi sinh vật hoạt
động yếu Vậy cần áp dụng
các biện pháp cải tạo nào để
mang lại hiệu quả, chún ta
nghiên cứu tiếp nọi dung 3
- Yêu cầu học sinh điều
thông tin vào phiếu học tập
Gợi ý: Biện pháp thủy lợi
được áp dụng để cải tạo đất
mặn gồm những khâu nào?
Nhằm mục đích gì?
Tại sao đất mặn thuộc loại
trung tính hoặc kiềm yếu mà
người ta vẫn áp dụng biện
pháp bón vôi
Bón vôi nhằm mục đích gì?
Sau khi bón vôi cho đất 1 thời
gian cần làm gì?
Hỏi thêm: - Bổ sung chất hữu
cơ cho đất bằng cách nào
nhằm mục đích gì?
- Theo em các biện pháp trên,
biện pháp nào là quan trọng
nhất? vì sao?
Gợi ý: biện pháp nào có thể
loại trừ được Na+ ra khỏi keo
đất và dung dịch đất
- Đất mặn được sử dụng như
thế nào?
- Nghèo mùn, nghèo đạm vi sinh vật hoạt động yếu
- Bón phân xanh
- Phân hữu cơ làm tăng lượng mùn cho đất, giúp đất tơi xốp, giảm tỉ lệ sét, tăng tỉ lệ hạt limon, hạt keo
Biện pháp bón vôi
- Trồng cói
- Nuôi trồng thủy sản
- Trồng rừng
- Sau khi cải tạo có thể trồng lúa
b Hướng sử dụng
- Trồng cói
- Nuôi trồng thủy sản
- Trồng rừng
- Sau khi cải tạo có thể trồng lúa
11’ Hoạt động 3: Tìm hiểu
nguyên nhân hình thành,
biện pháp cải tạo và sử
dụng đất phèn.
Yêu cầu HS nghiên cứu sách
giáo khoa, thảo luận, trả lời
câu hỏi của Gv
- Đất phèn được hình thành ở
vùng nào?
Đất phèn được hình thành như
thế nào?
Vùng đồng bằng ven biển
II Cải tạo và sử dụng đất phèn
1 Nguyên nhân hình thành
2 Đặc điểm, tính chất của đất phèn
- Thành phần cơ giới nặng
- Xác sinh vật chứa S S
FeS2 H2SO4
Đất chua
1 Bp thủy
lợi
2 Bón vôi
Đắp đê
XD hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí Bón vôi tháo nước rửa mặn bổ sung chất hữư cơ trồng cây chịu mặn
Ngăn nước biển Dẫn nước ngọt vào để rửa mặn
Thúc đẩy phản ứng trao đổi các cation trong Ca 2+ và Na + , giải phóng Na + ra khỏi keo đất.
Trang 3Bổ sung: đất phèn thoát nước,
thhoáng khí, rất chua “đất đất
phèn hoạt động”
Vùng úng nước, pyrit chưa bị
oxi hóa phản ứng dung dịch
trung tín đất phèn tiềm tàng –
thoát nước đất phèn hoạt
động
Đất phèn có những đặc điểm,
tính chất bất lợi gì?
Giảng: Thành phần cơ giới
nặng tầng mặt khô cứng, nứt
nẻ
pH <4,0
- Để cải tạo đất phèn người ta
dùng các biện pháp nào?
- Tác dụng của mỗi biện pháp
Cho học sinh điền thông tin
vào phiếu học tập
Hỏi thêm
+ Phản ứng của dung dịch đất
khi bón vôi cải tạo đất mặn và
đất phèn có gì khác nhau?
- Lên liếp làm như thế nào?
- Đất phèn được sử dụng như
thế nào?
Để trồng được lúa, Nông dân
đồng bằng sông Cửu Long đã
áp dụng biện pháp nào?
Việc giữ nước liên tục và
thay thế nước thường xuyên
mục đích gì?
Vì sao không cày sâu mà cày
nông, bừa sục
- thành phần cơ giới nặng
- Đất rất chua
- trong đất có nhiều chất độc hại cho cây Al3+, Fe3+, CH4, H2S…
- Độ phì nhiêu thấp
- Hoạt động của vi sinh vật đất yếu
- Đất mặn: xảy ra phản ứng trao đổi giải phóng cation Ca+
- Đất phèn: giải phóng H+ và làm nhôm giảm xuống
- Lật úp lớp đất phèn ở dưới được lật lên gốc rạ, cỏ dại úp xuốnglớp đệm hữu cơ, 2 bên liếp
có 2 rãnh tiêu phèn tưới nước ngọt chất phèn được hòa tan và trôi xuống rãnh
- Trồng lúa, trồng cây chịu phèn
- Cày nông, bừa sục, giữ nướcliên tục và thay nước thường xuyên không để pyrit bị ôxy hóa đất chua, tầng đất mặt không bị khô cứng, nứt nẻ, giảm chất độc hại
- Cày sâu đẩy chất độc hại lên
- Bừa sục làm đất mặt thoáng, rẽ
hô hấp tốt
- Đất rất chua
- trong đất có nhiều chất độc hại cho cây Al3+, Fe3+, CH4, H2S…
- Độ phì nhiêu thấp
- Hoạt động của vi sinh vật đất yếu
3 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn
a Biện pháp cải tạo
b Hướng sử dụng
- Trồng lúa
- Trồng cây chịu phèn
3’ Hoạt động 3: Tổng kết bài
học.
Nhắc lại các ý chính
4 Dặn dò: (1’)
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước bài 12
1 Biện pháp thủy lợi
Thau chua, rửa mặn, xổ phèn, hạ thấp mạch nước ngầm
2 Bón vôi Khử chua, giảm độc của nhôm tự do
3 Bón phân hữu cơ, đạm, lân, phân vi lượng
Nâng cao độ phì nhiêu, tạo điều kiện cho si sinh vật hoạt động
4 Cày sâu, phơi ải Chua hóa diễn ra nhanh tưới nước rửa phèn
5 Lên liếp Rửa phèn
Trang 4IV RÚT KINH NGHIỆM:
ĐỀ:
Câu 1: So sánh tính chất của đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (5đ)
Câu 2: Nguyên nhân hình thành và biện pháp cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá? (5đ)
ĐÁP ÁN:
Câu 1:
Giống: :- Tầng đất mặt mỏng, thường khô hạn
- Vi sinh vật ít hoạt động kém
Trang 5Khác: - Đất xám bạc màu tầng đất có thành phần cơ giới nhẹ.
- Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Tầng đất mặt bị bào mòn mạnh trơ sỏi đá, cát sỏi chiếm ưu thế)
Câu 2:
Nguyên nhân
- Nước mua rơi lượng mưa lớn phá vỡ kết cấu đất
- Địa hình dốc xói mòn, rửa trôi
Do chặt phá rừng làm giảm độ che phủ tốc độ dòng chảy lớn
Biện pháp cải tạo:
TH NG KÊ I M:ỐNG KÊ ĐIỂM: ĐIỂM: ỂM:
Biện
pháp
công
trình
Làm ruộng bậc thanh Trồng cây theo đường đồng mức
Hạn chế dòng chảy rửa trôi Nâng độ che phủ, hạn chế dòng chảy
Biện
pháp
nông
học
Canh tác theo đường đồng mức
Bón phân hưưc cơ kết hợp với phân khoáng
Bón vôi Luân canh, xen canh, gối vụ
Trồng cây thành băng Canh tác nông –lâm kết hợp
Trồng rừn, bảo vệ rừng đầu nguồn
Hạn chế dòng chảy Tăng độ phì nhiêu, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển
Giảm độ chua Hạn chế bạc máu Hạn chế dòng chảy, rửa trôi Tăng độ che phủ, hạn chế sức phá của mưa, hạn chế, dòng chảy
Tăng độ che phủ thảm thực vật, hạn chế dòng chảy lũ lụt