- GV theo dõi cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn cách sửa - Gọi HS nhận xét bổ sung + Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm cao + Sau mỗi bài HS nhận xét + Lắng nghe, bổ sung + Hướng [r]
Trang 1TUẦN 27 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
B Đồ dùng dạy học:
C Hoạt động dạy–học:
I Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm giao
về ở tiết trước
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2 Bài mới: Hướng dẫn HS làm luyện tập.
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS tự rút gọn sau đó so sánh
để tìm các phân số bằng nhau
* Các phân số bằng nhau:
;
* GV chữa bài trên bảng
Bài 2:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ GV đọc từng câu hỏi yêu cầu HS trả lời
H: 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả lớp? Vì
sao?
H: 3 tổ có bao nhiêu HS?
+ Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu gì?
Bài 4:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách
giải
+ GV thu 5 vở chấm và nhận xét
+ GV chữa bài của HS trên bảng
III Củng cố, dặn dò:
-2 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập rồi nhận xét bài trên bảng
+ Đổi vở kiểm tra nhau
+ HS nhận xét và sửa bài
+ 1 HS đọc
+ 3 tổ chiếm 3
4 số HS cả lớp Vì số HS
cả lớp chia đều thành 4 tổ, nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế
Ba tổ HS là:
32 x 3
4 = 24 ( học sinh) + HS đổi chéo vở kiểm tra bài
+ 1 HS đọc, tìm hiểu bài toán
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giài vào vở, nhận xét bài trên bảng
+ 1 HS đọc
+ 2 HS tìm hiểu đề bài và nêu cách giải + 1 HS lên giải, lớp giải vào vở
+ 5 HS làm nhanh mang lên chấm
Trang 2+ GV nhận xét tiết học và giao bài làm thêm
về nhà
Tập đọc
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
A Mục tiêu
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãI, bước đầu bộc lộ được tháI độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
B Đồ dùng dạy học:
+ Sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
C Hoạt động dạy – học:
I Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện Gavrốt
ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời
+ GV nhận xét và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
a Luyện đọc
* GV đọc mẫu
+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
(3 lượt) GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác với
ý kiến chung lúc bấy giờ?
H: Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị coi
là tà thuyết?
* GV sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng cho
HS:
+ Cô-péc-ních đã chứng minh: Chính trái đất
mới là một hành tinh quay xung quanh mặt
trời Điều đó đã làm hco mọi người vô cùng
sửng sốt vì sai lời Chúa
H: Đoạn 1 cho biết điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-4 HS đọc phân vai -Lớp theo dõi nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại bài
+ Lắng nghe GV đọc mẫu
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
* Đoạn 1: Từ đầu…Chúa trời
* Đoạn 2: Tiếp…bảy chục tuổi
* Đoạn 3: Còn lại
+ 1 HS đọc chú giải
+ 1 HS đọc cả bài
-Vì nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời
+ Lớp lắng nghe
+ Vài HS nêu
Trang 3H: Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
H: Vì sao toà án lúc ấy lại sử phạt ông?
* GV giảng thêm:
H: Đoạn 2 kể chuyện gì?
+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
H: Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga- li-
lê thể hiện ở chỗ nào?
H: ý chính của đoạn 3?
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu đại ý?
c Đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
Chưa đấy một thế kỉ sau…ông đã bực tức nói
to.
+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm giọng đọc hay
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ GV nhận xét và ghi điểm
III Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bị bài “Con sẻ”.
- Ông viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních
- Toà án xử phạt ông vì cho rằng ông cũng như Cô-péc-ních nói ngược với những lời bảo của Chúa trời
+ Lớp lắng nghe
+ 1 HS đọc
- 2 nhà KH đã dám nói lên KH chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời…
+ 2 HS nêu
+ Vài HS nêu
+ 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc
+ 1 HS đọc, lớp nhận xét
+ HS lắng theo dõi GV đọc
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Mỗi nhóm 1 HS lên thi đọc diễn cảm + HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2014
Toán KIỂM TRA
A Mục tiêu
- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số
- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính, tính giá trị của biểu thức
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
B Đồ dùng dạy học
C Các hoạt động dạy – học
I Đề bài
1, Tính:
a) + b) - c) x d) : 4
7
2
5
3
12
11 4
3
7
4 3
2
7 8
2, Tìm x:
a) - x = b) x : =
7
6
3
2
11
7 7 1
3, Tính.
- :
3
2
7
1
5 2
Trang 44, Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều dài bằng chiều rộng Tính diện tích hình
4 1
chữ nhật?
II Biểu điểm
Bài 1: 3 điểm mỗi phép tính đúng cho 0,75đ)
Bài 2: 2 điểm
Bài 3: 2 điểm
Bài 4: 3 điểm
Chính tả Nhớ- viết: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
A Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng các bài tập 2a/b
B Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
C Hoạt động dạy – học
I Kiểm tra bài cũ:
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho
HS viết
+ Chín chắn, chính chắn , kính cận , nòng súng…
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần
dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:
Xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áo , tiểu đội ….
c) Viết chính tả
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết
chưa đúng
3 Luyện tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2b ; GV hướng dẫn như bài 2a
+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng
+ 2 HS đọc + Hình ảnh : không có kính , ừ thì ướt áo , Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời …
+ HS tìm và nêu
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ HS lắng nghe và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét chữa bài
…Đáp án đúng + Sa mạc , xen kẽ
+ 1 HS đọc lại
Trang 5III Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
Lời giải đúng
+ Đáy biển + Thung lũng
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu CÂU KHIẾN
A Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn văn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô
B Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập
C Hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra:
- Gọi 3 em đứng tại chỗ đọc thuộc các thành
ngữ ở chủ điểm dũng cảm và giải thích 1 thành
ngữ mà em thích
- Gọi 1 em đặt câu sử dụng một trong những
thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm
- Nhận xét cho điểm HS
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1,2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
- Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
+ câu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Là lời
của Thánh Gióng nói với mẹ Thánh Gióng nói
để nhờ mẹ gọi sứ giả vào Những câu dùng để
đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,…người
khác một việc gì gọi là câu khiến Cuối câu
khiến thường dùng dấu chấm than
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 2 em viết trên bảng lớp, HS dưới lớp
tập nói GV sửa cách dùng từ, đặt câu cho từng
HS
+ Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời yêu
cầu, đề nghị … nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấm than cuối câu khi đó là lời yêu
- 3 em đọc thuộc lòng và giải thích
- 3 em đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm gạch chân yêu cầu chính
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- … là lời nói của Gióng nhờ mẹ mời
sứ giả vào
- … dấu chấm than
- Lắng nghe
- 1 em đoc, cả lớp đọc thầm SGK
- 2 em lên bảng làm bài
- 3 – 5 cặp đứng tại chỗ đóng vai Một
em đóng vai mượn vở, 1 em cho mượn vở
+ Cho mình mượn quyển vở của cậu với.
Trang 6cầu, đề nghị,… mạnh mẽ(thường có các từ hãy,
đừng, chớ, nên, phải… đứng ở trước động từ
trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ
nhé, thôi, nào, ở cuối câu.
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét chung
+ Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để
nhận ra câu khiến?
Kết luận:
3 Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Gọi Hs đăt câu khiến để minh hoạ cho ghi
nhớ, GV sửa lỗi dùng từ
4 Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS làm việc
trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét khen ngợi các nhóm tìm đúng và
nhanh
- Lưu ý: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV sửa lỗi cho
từng HS
- GV nhận xét bài làm của HS
III Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học bài
+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát.
+ Nam ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn với!
+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của cậu một lát nhé!
- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm
- 2 – 3 em đọc, lớp đọc thầm SGK
- 3 – 5 em nối tiếp đọc câu của mình trước lớp
- 1 em đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm 4 em
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn
- 1 em đọc
- HS cùng nói câu khiến, sửa chữa cho nhau trong nhóm 2 em
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt:
+ Cho mình mượn bạn cái bút chì đi! + Bạn đi nhanh lên!
+ Anh sửa cho em cái bút với!
+ Chị giảng giúp em bài toán này nhé!
Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT
A Mục tiêu: Giúp HS:
+ Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
+Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,…
Trang 7B Đồ dùng dạy học:
+ Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
C Hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và
ứng dụng của chúng trong cuộc sống?
- Mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không khí
có tính cách nhiệt?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, dựa vào
hiểu biết thực tế, trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt cho
các vật xung quanh?
H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?
H: Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
H: Khi ga hay củi bị cháy hết thì có nguồn nhiệt
nữa hay không?
Kết luận: SGK.
3 Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi
ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.
H: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?
H: Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy hiểm
và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn điện
+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận, các nhóm khác bổ sung
H: Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra
khỏi nguồn nhiệt?
H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm
việc khác?
III Củng cố, dặn dò:
+ H: Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải thực hiện
tiết kiệm nguồn nhiệt?
+ GV nhận xét tiết học, dặn hS học bài
- 2 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS thảo luận cặp đôi
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Nguồn nhiệt mặt trời, ngọn lửa bếp
ga, củi, lò sưởi điện, bàn là điện, bóng đèn đang sáng
- HS lần lượt nêu vai trò của từng nguồn nhiệt
+ HS nêu lần lượt các nguồn nhiệt mà gia đình đang sử dụng
+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm
+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung
+ Đại diện 2 nhóm lên dán phiếu và đọc kết quả của nhóm mình
+ HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu của mình
+ Vài HS trả lời
+ HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2014
Trang 8Toán HÌNH THOI
A Mục tiêu:
- Nhận biết đựợc hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
B Đồ dùng dạy học:
- Giấy kẻ ô li ,thước thẳng ,ê ke ,kéo
- 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép
- Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong bài tập 1
C Các hoạt động dạy học :
I Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài tập
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Bài mới
a) Giới thiệu hình thoi.
-Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ lắp
ghép để lắp ghép 1 hình vuông
- GV cũng lắp 1 hình vuông
- GV vẽ hình vuông trên bảng
- GV xô lệch mô hình của mình để tạo thành
hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo
- GV giới thiệu hình vừa tạo được từ mô hình
gọi là hình thoi
- Yêu cầu HS đặt mô hình thoi lên giấy và vẽ
theo mô hình đó
b Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
H:Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có
trong hình thoi ABCD ?
H:Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của
hình thoi ?
GV kết luận :Hình thoi có hai cặp cạnh đối
diện song song và 4 cạnh bằng nhau
c Thực hành
Bài 1:GV treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong sách ,yêu cầu HS quan sát các hình và trả
lời câu hỏi
H: Hình nào là hình thoi ?
Bài 2:GV vẽ hình thoi lên bảng yêu cầu HS
quan sát
+Nối A với C ta được đường chéo AC của hình
thoi ABCD
+Nối Bvới D ta được đường chéo BD của hình
thoi
+Gọi điểm giao nhau của đường chéo Acvà BD
là O
- HS làm bài
-HS cả lớp thực hành ghép hình vuông
- HS thực hành vẽ hình vuông trên giấy
- HS tạo hình thoi
- HS vẽ hình thoi lên giấy
- Cạnh AB song song với cạnh DC
- Cạnh BC song song với cạnh AD
- Các cạnh của hình thoi có độ dài bằng nhau
- HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi
+ Hình 1 ,hình 3 là hình thoi + Hình 2,4,5 không phải là hình thoi
- HS quan sát
- HS theo dõi
Trang 9H: Hãy dùng thước kiểm tra hai đường chéo
của hình thoi có vuông góc với nhau không ?
- Yêu cầu HS nhắc lại
Bài 3:
- GV cho HS đọc đề ,tổ chức cho HS thi cắt
hình thoi
- GV tuyên dương em cắt nhanh ,đẹp
III Củng cố –dặn dò :
H:Nêu đặc điểm của hình thoi ?
GV nhận xét tiết học
- Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-HS thực hành gấp ,cắt
Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỶ XVI - XVII
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế
kỷ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
B Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam.
- Các hình minhhoạ SGK
- HS sư tầm các tư liệu về 3 thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII là Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài
trước
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
II Dạy – học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.Bài mới
a) Hoạt động 1: Thăng Long, Hố Hiến, Hội
An – ba thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII.
- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu bài tập.
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu
- Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp khó khăn
- Yêu cầu một số em đại diện báo cáo kết quả
làm việc
- Tổ chức cho Hs thi mô tả về các thành thị lớn
ở thế kỉ XVI – XVII
- GV và Hs cả lớp bình chọn bạn mô tả hay
nhất
b) Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nước ta thế
kỉ XVI – XVII.
- 3 em lên bảng:
- Thảo luận trong nhóm 4 em
- Nhận phiếu
- Đọc SGK và hoàn thành phiếu theo yêu cầu của GV
- 3 em báo cáo, mỗi em nêu về một thành thị lớn
- 3 em tham gia thi mô tả Mỗi em mô
tả về 1 thành thị lớn, khi mô tả kết hợp với tranh, ảnh
- Thành thị nước ta thời đó đông người, buôn bán sầm uất, chúng tỏ ngành nông
Trang 10nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán
-Hs trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhận
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị
nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta thời
đó?
III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
A Mục tiêu:
- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản …
B Đồ dùng dạy học
Bản đồ dân cư VN
C Hoạt động dạy học :
I KTBC :
- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên hải
miền Trung
- Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung theo
thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)
GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
2 Bài mới
a) Dân cư tập trung khá đông đúc :
* Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS quan sát hính 1, 2 rồi trả lời các
câu hỏi trong SGK HS cần nhận xét được trong ảnh
phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao; còn phụ nữ Chăm
mặc váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu
* Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu một số HS đọc ghi chú các ảnh từ hình
3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt động sản xuất
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4 HS lên
bảng điền vào tên các hoạt động sản xúât tương ứng
với các ảnh mà HS quan sát
Trồng trọt Chăn
nuôi
Nuôi trồng đánh bắt thủy sản
Ngành khác
- HS chuẩn bị
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
- HS đọc và nói tên các hoạt động sx
- HS lên bảng điền