1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2012-2013 - Hoàng Thị Xuyến

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-YC HS làm bài theo nhóm đôi - Cả lớp đọc từng đoạn văn , trao đổi với bạn , nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn văn.. - Nhận xét ,đánh giá.[r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày tháng 2 năm 2012

Tập đọc :

HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu :

-KT : Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm

vui của tuổi học trò ( trả lời được các CH trong sgk )

-KN : Đọc rành mạch,trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn văn với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm

(KNS: Giao tiếp, lắng nghe tích cực và hợp tác)

-TĐ :Yêu và cảm nhận được vẻ đẹp của hoa phượng

II Đồ dùng dạy học :

GV: Tranh minh hoạ bài đọc ; bảng phụ viết phần h.dẫn học sinh L.đọc

III.Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Bài cũ : (3’)

- Nêu yêu cầu , gọi hs

- Nhận xét, điểm

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài“Hoa học trò” ghi đề: GT

bằng tranh (1’)

2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc: (10’)

- Nêu cách đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc bài

- Phân đoạn: 3 đoạn

- H.dẫn L.đọc từ khó: tán, xoè , …

- HD đọc câu: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ giữ

vậy?

- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2

- Giúp HS hiểu nghĩa của từ chú giải : phượng ,

phần tử , vô tâm , tin thắm

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài: (10’)

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học

trò ?

- Vẻ đẹp cuả hoa phượng có gì đặc biệt ?

- 2 em đọc thuôc bài “Chợ tết” và trả lời câu hỏi

- Lớp th.dõi, nh.xét

- Quan sát tranh+Lắng nghe

- Theo dõi -1HS đọc bài- lớp thầm

- 3 HS đọc lượt 1- lớp thầm

- Đọc cá nhân : tán, xoè …

- Luyện đọc

- 3 HS đọc nối tiếp lượt 2

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 cặp HS đọc nối tiếp bài

- Lớp nh.xét, biểu dương

- Th.dõi, thầm sgk

- Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời

-Vì hoa phượng gần gũi , quen thuộc với học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với

kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường .+ Hoa phượng nở đỏ rực , đẹp không phải ở

Trang 2

- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời

gian ?

- Bài văn miêu tả gì?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm : (9’)

- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc

- Đính bảng phụ đoạn“Phượng không phải là

một đoá đậu khít nhau ”.

- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu

- Gọi vài hs thi đoc diễn cảm

- Nh.xét, điểm

3.Củng cố, dặn dò : (2’)

- Em có cảm nhận gì khi nhìn thấy hoa

phượng?

- Liên hệ + giáo dục hs

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài“Khúc hát ru

những em bé lớn trên lưng mẹ”.sgk- 48

- Nhận xét tiết học, biểu dương

một đoá mà cả loạt , cả một vùng , cả góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

+Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì kết thúc một năm học , sắp

xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ + Lúc đầu , màu hoa phượng là màu đỏ còn non.Có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần ,

số hoa tăng , màu phượng cũng đậm dần , rồi hoa với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên

- ND :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn- Lớp th.dõi + xác định giọng đọc của từng đoạn

- Theo dõi

- L.đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc d cảm

- Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn

- Phát biểu

Bổ sung:

-Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

-KT : Luyện tập củng cố về so sánh hai phân số ; dấu hiệu chia hết cho2;3;5;9

-KN : Biết so sánh hai phân số.Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho2;3;5;9 trong một số

trường hợp đơn giản.( BT: 1;2 đầu trang 123 + 1ac ở cuối trang 123 (a chỉ cần tìm một chữ số)

-TĐ : Tích cực, có tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.

II Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện: - 2 HS lên bảng, lớp làm vở nháp

Trang 3

4

3

2

1

20

15 4

5

- Nhận xét, điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)

2 Luyện tập : (28’)

Bài 1/đầu trang123: <; >; =

-Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 PS

- YC HS làm bài

- Nh.xét, điểm

Bài 2 đầu trang 123: Gọi HS đọc đề

- Thế nào là phân số lớn hơn 1; phân số bé hơn 1

- Nh.xét, điểm

Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT 3

- Chữa bài

Bài 1 a, c (Cuối trang 123 ): Tìm chữ số thích

hợp để viết vào ô trống sao cho: ( chỉ cần tìm 1

chữ số)

- YC HS nêu lại dấu hiệu chia hết…

Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm Bài 1b

- Nh.xét, điểm

3 Củng cố, dặn dò : (2’)

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm

như thế nào ?

- VN xem lại các bài tập và chuẩn bị bài luyện

tập chung (tt)

- Nhận xét tiết học, biểu dương

-Th.dõi

- Nêu y cầu BT

- Nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu

số, cùng tử số, khác mẫu số,so sánh 1 phân

số với 1

- Vài HS làm bảng- Lớp vở - HS đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét ,chữa bài

14 < 14 ; 25 < 23 ; 15 < 1

- Nêu y cầu BT + Nêu lại đặc điểm của 1 phân số lớn hơn 1,

bé hơn 1

- 1HS làm bảng- Lớp vở

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nhận xét ,chữa bài a) Phân số bé hơn 1là ;

5 3

b)Phân số bé hơn 1là

3 5

- Đọc đề; HS tự làm bài

- Đọc bài làm

3 a, ; ;

11

6 7

6 5 6

- Nêu y cầu BT

+ Nêu lại đặc điểm của 1 số chia hết cho2 nhưng không chia hết cho 5; số chia hết cho 9,

- Vài HS làm bảng- Lớp vở + nh.xét, chữa

a,752 hoặc 754; 756; 758.

c,756 chia hết cho 9.Số này chia hết cho 2 và

chia hết cho 3

- Trình bày -Th.dõi, thực hiện

Bổ sung:

Trang 4

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I.Mục tiêu :

-KT : Hiểu ND chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể.

-KN : Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc

ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp - cái xấu, cái thiện -cái ác

( KNS: giao tiếp, tư duy sáng tạo,…)

-TĐ : Phân biệt được cái đẹp, cái xấu trong cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy học : GV và HS:Một số truyện thuộc đề tài của bài KC ( Gv và Hs sưu tầm ) :

truyện cổ tích , truỵên danh nhân , truyện cười Bảng lớp viết đề bài

III.Các hoạt động :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra: (4’)

- Nêu y/cầu, gọi hs

- Nh.xét, điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài , ghi đề: (1’)

2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a) Tìm hiểu đề bài: (5’)

- Viết đề lên bảng

- Gạch chân từ quan trọng

-Y cầu h/s đọc gợi ý trong SGK

+ Hướng dẫn Hs quan sát tranh minh hoạ các

truyện : “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn ,

Cây tre trăm đốt”

- Nhắc HS : Trong các truyện được nêu làm

ví dụ , truyện “Con vịt xấu xí , Cây khế , Gà

trống và cáo trong SGK , những truyện ở

ngoài SGK , các em có thể dùng truyện đã

đọc ( “Người mẹ , Người bán quạt may mắn ,

Nhà ảo thuật ).

+ Viết lần lượt tên Hs tham gia , tên câu

chuỵện của các em để cả lớp ghi nhớ khi bình

chọn

b) HS kể chuyện: (23’)

- H.dẫn kể chuyện theo cặp: Nêu yêu cầu ,

giao nhiệm vụ,hướng dẫn hs thực hiện

- H.dẫn kể chuyện trước lớp

- Nh.xét, biểu dương

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- trong các câu chuyện bạn kể em thích nhất

câu chuyện nào? Vì sao?

- H.dẫn liên hệ + giáo dục

- Vài hs kể lại câu chuyện :Con vịt xấu xí

- Th.dõi, nh.xét

- Th.dõi

- Đọc đề, theo dõi -Tìm hiểu và nêu yêu cầu của đề bài

- H/s đọc gợi ý trong SGK

- Quan sát tranh + Th.dõi

- Học sinh theo dõi, chọn câu chuyện để kể

+ Một số Hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình

- Từng cặp Hs kể chuyện cho nhau nghe ( 5’)+ trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Lần lượt thi kể trước lớp -Mỗi Hs kể xong các em đối thoại về nhân vật, chi tiết , ý nghĩa câu chuyện Cả lớp nhận xét

và bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất , bạn

kể hay nhất

- Trình bày

Trang 5

- Dặn dò: Luyện kể ở nhà+ch.bị bài sgk- 58

- Nhận xét tiết học, biểu dương

Bổ sung:

-Tiếng việt+:

LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI: Hoa học trò

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Luyện đọc diễn cảm bài: Hoa học trò

- Rèn KN viết cho HS Y/c viết đúng kiểu chữ và cỡ chữ Luyện thêm chính tả ngoài bài đã viết ( KNS: KN giao tiếp, hợp tác, )

- Nghiêm túc và có ý thức rèn chữ giữ vở

II Chuẩn bị :

Giáo viên và Học sinh: Sách giáo khoa; vở

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu và ghi đề: (1’)

2.Luyện đọc: (15’)

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Y/C HS đọc theo nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ những em đọc chưa hay và

những em đọc còn chậm

- Tổ chức thi đọc diễn cảm và kết hợp trả lời một

số câu hỏi SGK

- Nhận xét chung và động viên những em đọc có

tiến bộ

3.Luyện viết: (17’)

- Đọc đoạn từ: “Mùa xuân, phượng ra lá đến bất

ngờ dữ vậy?”

-Y/C HS tìm từ khó và luyện viết

- Nhắc nhở HS cách trình bày

- Nhắc chính tả

- Đọc lại bài

- Chấm một số bài và nhận xét

4/Củng cố- dặn dò: (2’)

- Bài văn miêu tả điều gì?

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-1HS đọc, cả lớp theo dõi nêu lại cách đọc của bài: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm

- Luyện đọc theo nhóm đôi

-1số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài

* HS KG tự chọn đọc diễn cảm 2 đến 3 đoạn

- Nhận xét- bình chọn bạn đọc hay

- Theo dõi SGK

- Tìm và luyện viết vở nháp: xòe ra, mát rượi, e ấp,

- Viết vào vở

- Dò bài

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

- ND :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm

và niềm vui của tuổi học trò

Bổ sung:

Trang 6

Đạo đức :

GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( tiết 1)

I.Mục tiêu : Giúp HS:

- KT : Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.

- KN :Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.

( KNS : xác định giá trị, thu thập và xử lí thông tin)

- TĐ :Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương phù hợp với khả năng

của bản thân

II.Đồ dùng dạy học

GV :-Tranh ảnhminh họa

III.Hoạt động trên lớp

A.KTBC: (4’)

- Kể các việc em đã làm thể hiện sự lịch sự với

mọi người

- Nhận xét đánh giá

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống

SGK/34)

- Gọi HS đọc tình huống và YC HS quan sát

tranh

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận:

Đi học về qua nhà văn hóa xã, Tuấn rủ Thắng:

“Tường quét voi trắng thế này mà vẽ con ngựa

lên đó thì đẹp lắm đây Ta vẽ đi, Thắng ơi!”

- Kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình

công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của

nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức,

tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn

nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó.

3 Ghi nhớ:

- Công trình công cộng là tài sản chung của ai?

- Mọi người dân phải làm gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4.Hoạt động 2: Quan sát tranh (BT1- SGK/35)

- YC HS quan sát các tranh trong SGK

- Giao nhiệm quan sát và thảo luận nhóm đôi:

Trong các tranh, tranh nào vẽ hành vi, việc làm

đúng? tranh nào vẽ hành vi, việc làm sai?Vì sao?

- Kết luận:

Tranh 1, 3 (SGK) Sai, vì các bạn chưa có ý thức

giữ gìn các công trình công cộng như trèo lên

tượng, vẽ bậy lên cây Tranh 2, 4(SGK) Đúng,

vì các bạn có ý thức giữ gìn các công trình công

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi SGK

- Đại diện các nhóm trình bày và giải thích

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

- của xã hội

- đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- 1 vài em đọc

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS quan sát, nhận xét tranh

- Đại diện HS nêu nhận xét, giải thích

- Lớp bổ sung ý kiến

Trang 7

cộng: quét dọn sân trường, nghĩa trang, người

công nhân sơn sửa công trình công cộng

5 Hoạt động 3: Xử lí tình huống (BT2-

SGK/36)

- Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận:

Kết luận chung:

- TH1: Cần báo cho người lớn hoặc những người

có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên

đường sắt …)

- TH2: Cần phân tích lợi ích của biển báo giao

thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành

động ném…

4.Củng cố - Dặn dò : (2’)

- Vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công

cộng ?

- GD HS

- VN học bài và chuẩn bị : Các nhóm HS điều tra

về các công trình công cộng ở địa phương (theo

mẫu bài tập 4- SGK/36)

- Đọc yêu cầu và nội dung

+Nhóm 1;3;5: Tình huống 1 +Nhóm 2;4;6: Tình huống 2

- Các nhóm thảo luận xử lí tình huống

- Trình bày, bổ sung, tranh luận

Bổ sung:

-Toán+:

ÔN LUYỆN CHUNG

I Mục tiêu:

- KT: Củng cố cách so sánh hai phân số cùng mẫu (khác mẫu )số và hai phân số cùng tử số.

- KN: Rèn kĩ năng so sánh thành thạo và chính xác.

- TĐ: Có hứng thú và tích cực trong giờ học.

II Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: (4’)

- YC HS nêu cách so sánh hai phân số cùng

mẫu số (khác mẫu số), so sánh hai phân số

cùng tử số? Nêu VD

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Luyện tập: (28’)

Bài 1: Điền <; >; =

a) và b) và

11

6

11

8

15

9 10 6

c) và d) và

5

8

7

8

23

21

27 21

- Chữa bài

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các phân số

- 1 vài Hs nêu

-1 HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm vở

a) < b) =

11

6 11

8

15

9 10 6

c) > d) >

5

8 7

8

23

21 27 21

- Nhận xét

Trang 8

hai phân số khác mẫu số bằng cách thuận

tiện

Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ

bé đến lớn:

a)

7

8

;

5

8

;

11

8

b)

20

16

;

25

15

;

10

12

- Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ bé

đến lớn ta làm thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm

- YC HS nêu cách so sánh bài b

Bài 3: Viết phân số có tử số, mẫu số là số lẻ

lớn hơn 6 và bé hơn 10, và:

a) Phân số đó bé hơn 1:

b) Phân số đó lớn hơn 1:

c) Phân số đó bằng1:

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

* YC HS KG làm thêm bài 4: So sánh hai

phân số bằng cách chọn phân số trung gian

a) và b) và

9

7

10

6

15

13

17 12

- HD HS cách làm

- Chốt cách làm đúng

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- Yêu cầu HS nêu lại các KT vừa luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Đọc đề và nêu yêu cầu

HS làm bài vào vở

- HS làm bài, nêu kết quả

- …phải so sánh…

- 2 HS lên bảng, lớp làm vở

- Lớp nhận xét a)

5

8

; 7

8

; 11 8

b)

10

12

; 20

16

; 25 15

- Đọc đề và nêu yêu cầu

- HS tự làm bài:

a) c)

9

7

7

7

; 9 9

b)

7 9

- Theo dõi và làm bài

Bổ sung:

-

Thứ ba ngày tháng 2 năm 2012

Luyện từ và câu :

DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu :

-KT : Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ )

-KN : Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1,mụcIII) ;viết

được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2) ( KNS: giao tiếp)

-TĐ : Yêu môn học, tích cực trong giờ học.

II.Đồ dùng dạy học :

GV:Bảng phụ Bt1

III.Các hoạt động:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Bài cũ : (4’)

- Nêu yêu cầu , gọi hs

- Nhận xét, điểm

B Bài mới :

1.G.thiệu bài và ghi đề: (1’)

2.Phần nh.xét : (12’)

Bài tập 1: Gọi HS đọc đề bài và nội dung

-Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu

gạch ngang

- KL câu trả lời đúng và treo bảng phụ các câu

có chứa dấu gạch ngang

Bài 2: Gọi HS đọc đề

-Y.cầu hs thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:

Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

-Nh.xét, chốt lại

3 Ghi nhớ: (1’)

4 Luyện tập: (15’)

Bài 1: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện

rồi nêu tác dụng của mỗi dấu

- YC HS làm bài cá nhân

-Nh.xét, chốt

Bài 2:Yêu cầu viết đoạn văn kể lại cuộc nói

chuyện giữa bố hoặc mẹ em với em về tình học

tập của em trong tuần

- HD: Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch

ngang với 2 tác dụng : Một là đánh dấu các câu

đối thoại Hai là đánh phần chú thích

* YC HS KG viết được đoạn văn ít nhất 5

câu đúng yêu cầu.

-Yêu cầu Hs trình bày bài viết

- Chấm số bài làm tốt

- Nh.xét, biểu duơng

- Vài hs nêu các từ tả vẻ đẹp bên ngoài,

vẻ đẹp trong tâm hồn , tính cách của con người + đặt câu với 1 vài từ ấy

- Lớp th.dõi, nh.xét

- 3 Hs đọc nối tiếp 3 đoạn a , b , c

- Đọc thầm và tìm

- Tiếp nối nhau đọc

-Th.luận cặp (3’)

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đoạn a : Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu

bé ) trong đối thoại

- Đoạn b : Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích rong câu văn

- Đoạn c : Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bên

-Vài hs đọc ghi nhớ sgk

-Đọc y/cầu + mẫu chuyện “ Quà tặng cha”-

- Làm bài cá nhân

- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ nêu một câu văn có dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang đó

- Nh.xét, bổ sung

- Đọc y/cầu, lớp thầm

- 2 hs làm bảng phụ- Lớp vở

- Vài hs trình bày bài viết

- Lớp nh.xét, bổ sung

Trang 10

5.Củng cố, dặn dò : (2’)

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

- Xem lại bài, học thuộc ghi nhớ +Chbị bài:

MRVT: Cái đẹp

- NhËn xÐt tiÕt häc, biểu dương

-Vài hs nêu lại

Bổ sung:

-Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu :

-KT : Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

-KN : Vận dụng để làm một số bài tập liên quan ( Bt: bài 2 cuối trang123; bài3 /124; bài

2cd/125)

-TĐ : Tích cực, có tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Các hoạt động :

A Bài cũ: (4’)

- So sánh các phân số:

1 và

23

6

25

6

15 16

- Nhận xét, điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài , ghi đề : (1’)

2.Hướng dẫn hs làm bài tập : (28’)

Bài 2 (cuối trang 123 ): Gọi HS đọc đề

-H.dẫn HS làm bài

- Nh.xét, điểm

Bài 3( trang 124 ):

- Muốn biết trong các phân số đã cho phân số

nào bằng phân số ta làm thế nào?

9 5

-Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng, lớp nháp

- Nhận xét bài trên bảng

-Th.dõi

- Đọc đề, lớp thầm -Th.dõi + ph.tích bài toán+ nêu cách giải -1hs làm bảng -Lớp vở

Bài giải:

Tổng số hs của lớp đó là : 14 +17 = 31( hs) a)Phân số chỉ phần hs trai trong số hs của

cả lớp học đó là

31 14

b)Phân số chỉ phần hs gái trong số hs của

cả lớp học đó là

31 17

- Nhận xét

- Đọc đề, thầm

- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

-1hs làm bảng, lớp vở

36 = 9 ; 63 = 9 -Trong các phân số đã cho phân số bằng

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w