Chuẩn bị đọc - Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu - HS trả lời - HS nêu lần lượt các tuần - 1 em đọc bảng phụ - HS hoạt động nhóm: Đọc thầm từng bài , ghi tên, thể loại nội dung [r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013
Toán
BÀI 46: LUYỆN TẬP.
A Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố về:
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
B Đồ dùng dạy học :
- GV : Giáo án, SGK + thước thẳng và êke
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I KTBC:
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- GV vẽ hai hình a, b trong bài tập,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi
hình
? So với góc vuông thì góc nhọn bé
hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay
lớn hơn ?
? 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
- Nêu tên đường cao của hình tam
giác ABC? Vì sao AB được gọi là
đường cao của hình tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
* GV kết luận: (SGV)
? Vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC ?
Bài 3
- HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, nêu rõ từng bước vẽ của
mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD =
4 cm
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định
trung điểm M của cạnh AD
- 2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõi nhận xét
- HS nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
- Là AB và CB
- Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác
- HS trả lời tương tự như trên
- Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình vào VBT
- HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 2
- HS xác định trung điểm N của cạnh
BC, sau đó nối M với N
? Nêu tên các hình chữ nhật có trong
hình vẽ ?
- Nêu tên các cạnh song song với
AB
III Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- HS thực hiện yêu cầu
- ABCD, ABNM, MNCD
- Các cạnh song song với AB là MN, DC
- HS cả lớp tiếp thu
Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
A Mục tiêu
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu (trả lời câu hỏi
về nội dung bài)
- Hệ thống nội dung, nhân vật của bài thuộc chủ điểm thương người như thể thương thân
- Tìm đúng giọng và đọc diễn cảm các đoạn văn hay
B Đồ dùng dạy- học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
C Các hoạt động dạy- học
I kiểm tra.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học từ
đầu năm học?
- Đưa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
b) Bài tập 2
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
- Kể tên bài TĐ là truyện kể ở tuần 1, 2, 3?
- GV ghi bảng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Người ăn xin
- GV treo bảng phụ:
- Tên bài? Tác giả? Nội dung chính? Nhân
vật?
- Hs đưa đồ dùng học tập để GV kiểm tra
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc
và HTL
- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời( 10 em lần lượt kiểm tra)
- Học sinh đọc yêu cầu
- 1-2 em trả lời
- Học sinh nêu tên các truyện
- Học sinh đọc yêu cầu, làm bài
- 1 em chữa trên bảng phụ
Trang 3c) Bài tập 3 (làm miệng)
- GV nêu yêu cầu
- Đoạn văn nào đọc giọng thiết tha ?
- Đoạn văn nào đọc giọng thảm thiết ?
- Đoạn văn nào đọc giọng mạnh mẽ?
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
III củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò và giao bài về ôn tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tìm giọng đọc phù hợp
- Đoạn cuối truyện: Người ăn xin
- Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ
- Đoạn Dế Mèn đe doạ bọn Nhện
- Mỗi tổ cử 1 em đọc
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013
Toán
BÀI 47: LUYỆN TẬP CHUNG.
A Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố về:
- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số; áp dụng tính chất gioa hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật ; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
B Đồ dùng dạy học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
II Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu
2) Bài mớiHướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Gọi HS làm bài
+ Nhận xét – Cho điểm
* Bài 2 :
+ Bài tập Y/C chúng ta làm gì ?
+Vận dụng những tính chất nào đề làm bài ?
+ Nhận xét, chữa bài, cho điểm
* Bài 3 :
+ Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
chung cạnh nào ?
+ Độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
- Y/C HS vẽ hình vuông IBHC
+ cạnh DH vuông góc với những cạnh nào ?
+ Tính chu vi của hình chữ nhật AIHD
- 1 HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc Y/C , tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Tính chất giao hoán và thính chất kết hợp của phép cộng
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc thầm đề bài, quan sát hình trong SGK
- Có chung cạnh BC
- Độ dài là 3cm
- HS vẽ hình nêu các bước vẽ
- Cạnh DH vuông góc với AD, DC, IH
- Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là :
Trang 4* Bài 4 : Hướng dẫn HS phân tích đề.
+ Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức
là biết được gì ?
+ Vậy có tính được chiều dại, chiều rộng của
hình chữ nhật không ? Dựa vào đâu để tính ?
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm
III Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về làm bài tập trong vở bài tập
3 x 2 = 6(cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là : (6 + 3) x 2 = 18(cm)
- HS đọc đề bài và phân tích đề bài, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là : ( 16 – 4 ) : 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là :
4 + 6 = 10 (cm) Diện tích của hình chứ nhật đó là :
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số : 60 cm2
Chính tả
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
A Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút) Không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngặc kép trong bài CT
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
B Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
C Hoạt động dạy học:
I KTBC:
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2 HD viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ
- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
- Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng
gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng
ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
Trang 5kiến GV nhận xét và kết luận
a Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò
chơi đánh trận giả?
b Vì sao trời đã tối, em không về?
c Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Làm xong
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
III Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
+ Không được
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi hoàn thành phiếu
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I(TIẾT 3)
A Mục tiêu
- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu
B Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ sẵn lời giải bài tập 1, 2; Phiếu học tập học sinh tự chuẩn bị
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài học
1 Giới thiệu bài:
- GV ghi tên các chủ điểm lên bảng lớp
2 Bài mới; Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận
theo chủ đề:
+ Mở rộng vốn từ nhân hậu đoàn kết
+ Mở rộng vốn từ trung thực tự trọng
+ Mở rộng vốn từ ước mơ
- GV nhận xét
Bài tập 2
- GV treo bảng phụ liệt kê sẵn những thành
- Nêu 3 chủ điểm
- Đọc tên giáo viên đã ghi
- Tổ 1(nhóm 1)
- Tổ 2(nhóm 2)
- Tổ 3(nhóm 3)
- Học sinh thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào phiếu, đại diện lên trình bày
- 1 em đọc yêu cầu
Trang 6ngữ, tục ngữ
- GV ghi nhanh lên bảng
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh đặt câu, tập sử dụng
thành ngữ, tục ngữ
Bài tập 3
- GV yêu cầu học sinh dùng phiếu học tập
- Gọi học sinh chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
III Củng cố, dặn dò
- Dấu hai cấm có tác dụng gì?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ
- 2 em đọc thành ngữ, tục ngữ
- Học sinh suy nghĩ, chọn thành ngữ, tục ngữ để đặt câu, đọc câu vừa đặt
- Lớp nhận xét
- Học sinh sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Dùng phiếu học tập làm việc cá nhân
- 1 em chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét
Khoa học BÀI 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TIẾT 2 )
A Mục tiêu: Học sinh có khả năng:
- Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý
B Đồ dùng dạy học
-GV: Phiếu ghi tên thức ăn đồ uống của học sinh trong tuần
- HS : Tranh ảnh và mô hình hoặc vật thật về các loại thức ăn
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Em đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món chưa?
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) HĐ1: Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lí? ”
B1: Tổ chức hướng dẫn
- Chia nhóm, cử giám khảo
B2: Làm việc theo nhóm
B3: Làm việc cả lớp
- Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh
dưỡng?
b) HĐ2: Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời
khuyên dinh dưỡng hợp lí
B1: Làm việc cá nhân
B2: Làm việc cả lớp
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Lớp chia thành 3 nhóm + HS sử dụng những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh, mô hình về thức
ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- Các nhóm làm việc
- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét + Vài em nêu ý kiến + HS về nói lại với cha mẹ và người lớn trong nhà những gì đã học được qua hoạt động này
- Học sinh làm việc cá nhân
Trang 7- Một số học sinh lên trình bày
- GV nhận xét và bổ sung
III Củng cố, dặn dò
+ Ghi lại và trang trí bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí để nói với gia đình thực hiện
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2010
Kiểm tra giữa kỳ I
Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ NHẤT
(NĂM 981)
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
- Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
B Đồ dùng dạy học
- GV: Hình trong SGK phóng to; Phiếu học tập của học sinh
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Đinh Bộ Lĩnh đã làm được gì?
- GV nhậ xét
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) HĐ1: Lê Hoàn lên ngôi
- Cho học sinh đọc SGK và TLCH
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không?
- Nhận xét và bổ sung
b) HĐ2: Hoàn cảnh – diễn biến
- GV phát phiếu cho học sinh thảo luận
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm
nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những
đường nào?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
như thế nào?
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không?
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Học sinh nêu
- Học sinh trả lời
Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm nhận phiếu và trả lời
- Vào đầu năm 981
- Chúng đi theo hai đường: Thuỷ tiến vào cửa sông Bạch Đằng; Bộ tiến vào đường Lạng Sơn
- Đường thuỷ ở sông Bạch Đằng;
Đường bộ ở Chi Lăng
- Quân giặc chết đến quá nửa, tướng giặc bị chết và chúng bị thua
Trang 8- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Nhận xét và bổ sung
c) HĐ3: Kết quả - ý nghĩa
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân
dân ta?
- Nhận xét và bổ sung
III Củng cố, dặn dò
- Quân Tống sang xâm lược nước ta năm
nào? Kết quả ra sao?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Học sinh trả lời
- Nước ta giữ vững nền độc lập Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc
- Nhận xét và bổ sung
Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
A Mục tiêu: HS biết:
- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ VN
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Dựa vào lược đồ (bản đồ) tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
B Đồ dùng dạy học:
-GV: Bản đồ địa lý tự nhiên VN;tranh ảnh về thành phố Đà Lạt
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) Thành phố nổi tiếng về rừng thông và
thác nước.
*Hoạt động 1: làm việc các nhân
-Bước 1:
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
+ Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?
+ Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế
nào?
+ Quan sát hình 1,2 rồi chỉ các vị trí đó trên
hình 3?
+ Mô tả một cảnh đẹp ở Đà Lạt
- Bước 2:
- GV nhận xét
b) Đà Lạt-Thành phố du lịch nghỉ mát.
*Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm
- Hs trả lời câu hỏi
-Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên
- Đà Lạt ở độ cao 1500m so với mặt biển
- Khí hậu Đà Lạt mát mẻ quanh năm
Trang 9- Bước 1:
+ Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch
nghỉ mát?
+ Đà Lạt có những công trình nào phục vụ
cho công việc nghỉ mát, du lịch?
+ Quan sát hình 3 hãy kể tên các khách sạn
ở Đà Lạt?
- Bước 2:
- GV nhận xét
c) Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt.
*Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm
- Bước 1:
+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của
hoa (quả) và rau xanh?
+ Kể tên các loại hoa quả và rau xanh ở Đà
Lạt? quan sát hình 4
+ Hãy kể tên những loại hoa quả và rau
xanh ở Đà Lạt mà địa phương em cũng có?
+ Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều hoa
quả rau xứ lạnh?
+ Rau và hoa quả ở Đà Lạt có giá trị như thế
nào?
- GV nhận xét
III Củng cố, dặn dò
- Gọi Hs nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Đà Lạt có nhiều cảnh đẹp như hồ Xuân Hương,Thác Cam Li…
Đà Lạt có nhiều công trình nổi tiếng phục
vụ cho du khách như: khách sạn, sân gôn, biệt thự kiểu kiến trúc khác nhau…
- Lam sơn, Đồi cù, Công đoàn…
- Đà Lạt là nơi cung cấp rau xanh và hoa quả cho cả nước nhất là miền Trung và Nam bộ
- Địa phương em cũng có bắp cải , cà chua, hoa hang…
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Kể chuyện
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
A Mục tiêu
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng,kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu( trả lời câu hỏi nội dung bài đọc)
- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc,của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm và hiểu nội dung bài
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Lập 17 phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu đã học; bảng phụ ghi lời giải bài tập 2
- HS: SGK, vở bài tập
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét
- Nghe
Trang 10II Dạy bài học:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể tên các bài tập đọc- HTL đã học
- GV đưa ra các phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét ,cho điểm
b) Bài tập 2
- GV treo bảng phụ
- Phát phiếu học tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Thi đọc diễn cảm
- GV nêu ví dụ
- Tên bài: Một người chính trực
- Tên nhân vật?
- Nội dung chính?
- Chọn giọng đọc?
III Củng cố, dặn dò
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Học sinh kể
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm và c/ bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Trả lời câu hỏi
- Kiểm tra 8 em
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lần lượt đọc tên bài
- Học sinh suy nghĩ trao đổi cặp
- Ghi kết quả thảo luận vào phiếu
- Vài em nêu từng nội dung
- 1 em hoàn chỉnh bảng phụ
- 1 em đọc bài đúng
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc diễn cảm theo giọng vừa chọn
- Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, vì lợi ích của đất nước
- HS trả lời Lắng nghe, ghi nhớ
Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2013
Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
- Thực hành tính nhân
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu
2) Bài mới
a)Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số
(không nhớ)
- GV viết : 241 324 x 2 = ?
+ Hãy đặt tính để thực hiện phép nhân trên ?
- 1 HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc Y/C , tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng