1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Sáng Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2013-2014 (Bản mới)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1 - 1 em đọc ND bài 1, cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm - học sinh phát biểu ý kiến GV chốt lời giải đúng[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số

- Tìm các thành phần cha biết của phép nhân, phép chia

- Giải bài toán có lời văn

- Giải bài toán về biểu đồ

B Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3

- GV chữa và cho điểm

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- 1 HS đọc đề bài

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Các số cần điền vào trong bảng là gì trong

phép tính nhân hay phép tính chia?

- HS nêu cách tìm thừa số, tìm tích cha biết

trong phép nhân, tìm số bị chia, số chia,

th-ơng cha biết trong phép chia

- Y/C HS tự làm bài

- Y/C HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Y/C HS tự đặt tính rồi tính

- Y/C HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- 1 HS đọc đề bài

- Bài tập Y/C chúng ta làm gì?

- Y/C HS tự làm bài

- Y/C HS dới lớp nhận xét bài làm trên bảng

- 1 HS lên bảng làm bài tập 3

- HS nghe

- 1 HS đọc đề bài

- Điền số thích hợp vào trong bảng

- Là thừa số hoặc tích cha biết trong phép nhân, là số bị chia hoặc số chia, hoặc thơng cha biết trong phép chia

- 5 HS lần lợt nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 bảng số Cả lớp làm vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bạn 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS đọc đề bài

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính Cả lớp làm vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bạn 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

Trang 2

của bạn.

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: :( Nếu không đủ thời gian cho HS làm

ở nhà)

- 1 HS đọc đề bài

- Y/C HS quan sát biểu đồ trang 91, SGK

- Biểu đồ cho biết điều gì?

- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán được

của từng tuần

- Y/C đọc các câu hỏi của SGK và làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập số 4 và chuẩn bị bài sau

VBT

- HS nhận xét bài làm của bạn 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS đọc đề bài

- HS cả lớp cùng quan sát

- Biểu đồ cho biết số sách bán đợc trong 4 tuần

- HS nêu: Tuần 1 : 4500 cuốn Tuần 2 : 6250 cuốn Tuần 3 : 5750 cuốn Tuần 4 : 5500 cuốn

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG A- Mục tiêu

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bài: cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngây thơ, khác với người lớn

B- Đồ dùng dạy- học

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ chép câu luyện đọc

- HS: SGK

C- Các hoạt động dạy- học

I Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Luyện đọc

- GV kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ

- Treo bảng phụ HD luyện đọc từ, câu khó

- GV đọc diễn cảm cả bài

b) Tìm hiểu bài

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

- Nhà vua đã làm gì?

- 4 học sinh đọc chuyện “Trong quán ăn ba

cá bống”, TLCH4 trong bài

- Nghe GT, mở sách

- HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt

- Luyện phát âm từ, câu khó

- Quan sát tranh minh hoạ

- Luyện đọc

- Nghe

- Có mặt trăng thì khỏi bệnh

Trang 3

- Các vị đại thần và các nhà khoa học nói gì

với nhà vua?

- Tại sao họ cho rằng điều đó không thực

hiện được?

- Cách nghĩ của chú hề có gì khác mọi người

- Công chúa nhỏ nghĩ gì?

- Thái độ của công chúa như thế nào?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HD chọn đoạn, chọn giọng đọc

- Gọi học sinh đọc

- Tổ chức thi đọc theo vai đoạn 1

III.Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét, dặn học sinh tập kể chuyện

- Mời đại thần và nhà khoa học đến lấy mặt trăng Họ nói không thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và lại rất to, gấp hàng nghìn lần vương quốc của vua

- Cần phải hỏi công chúa trước

- Mặt trăng to hơn móng tay, làm bằng vàng

- Công chúa vui sướng và khỏi bệnh

- 3 em đọc theo cách phân vai

- Đọc diễn cảm đoạn 1 theo vai

- Đọc trước lớp

- Mỗi tổ cử 1 nhóm thi đọc

- Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn

Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2013

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu Giúp HS củng cố về:

- Giá trị theo vị trí của chữ số trong một số

- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số có nhiều chữ số

- Diện tích hình chữ nhật và so sánh số đo diện tích

- Giải bài toán về biểu đồ

- Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Làm quen với bài toán trắc nghiệm

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Phô tô phiếu bài tập cho từng HS

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV chữa và cho điểm

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập, thực hành.

- GV phát phiếu bài tập cho từng HS

- Y/C HS tự làm bài trong thời gian 35 phút

sau đó chữa bài và HD HS cách chấm điểm

- 1 HS lên bảng làm bài tập 4

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS nghe

Đáp án

1 a) Khoanh vào B

b) Khoanh vào C

Trang 4

c) Khoanh vào D.

d) Khoanh vào C

e) Khoanh vào C

2 a) Thứ năm có số giờ ma nhiều nhất

b) Ngày thứ sáu có ma trong 2 giờ

c) Ngày thứ tư trong tuần không có mưa

3

Tóm tắt Bài giải

Có : 672 HS Số HS nam của trờng là:

Nam : em? (672 - 92) : 2 = 290 ( HS )

Nữ : em? Số HS nữ của trờng là:

290 + 92 = 382 (HS)

Đáp số: Nam 290 HS

Nữ 382 HS

- GV chữa bài, có thể hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả của mình nh sau:

Bài 1: 4 điểm (mỗi lần khoanh đúng đợc 0,8 điểm)

Bài 2: 3 điểm (mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm)

Bài 3: 3 điểm

- Trả lời và viết phép tính đúng tìm đợc số HS nam: 1 điểm

- Trả lời và viết phép tính đúng tìm đợc số HS nữ: 1 điểm

- Đáp số: 1 điểm

(HS có thể gộp thành 2 bớc tính hoặc tính thành 3 bước tính nếu đúng đều đợc điểm tối đa)

III Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét kết quả làm bài của HS, dặn dò các em về nhà ôn tập các kiến thức đã học

Chính tả Nghe viết: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO A- Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao

- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/ n ; ât/ âc

B- Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài 2, 3

- HS: SGK, vở chính tả

C- Các hoạt động dạy- học

I Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài chính tả: Mùa đông trên rẻo cao

- Nêu ý chính của đoạn văn

- Em có thấy đây là một cảnh đẹp của đát nươc

- 2 em viết bảng lớp, lớp viết nháp lời giải bài tập 2 (a, b)

- Nghe giới thiệu, mở sách

- HS nghe, đọc thầm, 1 em đọc

- Tả thời tiết mùa đông ở vùng núi cao

Trang 5

- Luyện viết từ khó

- GV đọc chính tả

- GV đọc soát lỗi

- GV chấm 10 bài nhận xét

b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 (lựa chọn)

- GV treo bảng phụ

- GV chốt lời giải đúng:

*) Loại nhạc cụ, lễ hội, nổi tiếng

*) Giấc ngủ, đất trời, vất vả

Bài 3

- GV yêu cầu HS làm cá nhân

- Tổ chức thi tiếp sức

- GV treo bảng phụ

- GV chữa bài đúng

- Giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa mặt, lấc

láo, nhấc, cất tiếng, lên tiếng, đất, thật dài, lảo

đảo, nắm tay

III.Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc bài đúng

- Dặn HS xem lại bài

phía Bắc nước ta

- HS viết vào nháp, 1 em viết bảng lớp: trườn

- chít bạc, khua, lao xao

- HS viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

- Nghe nhận xét, chữa lỗi

- HS đọc yêu cầu, chọn nội dung, làm bài vào nháp 1 em chữa bảng phụ

- Lần lượt nhiều em nêu bài làm

- Chữa bài đúng vào vở

- HS đọc yêu cầu

- Làm bài vào nháp

- Lần lượt nhiêu em tiếp sức điền từ theo

tổ, tổ nào đúng, song trước là thắng

- 1 em chữa bảng phụ

- Làm bài đúng vào vở

- 1 em đọc

Luyện từ và câu CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?

A- Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể: Ai làm gì?

- Nhận ra 2 bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu kể: Ai làm gì?, từ đó biết vận dụngkiểu câu

đó vào bài viết

B- Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài 1; phiếu bài tập

- HS: SGK

C- Các hoạt động dạy- học

I Kiểm tra bài cũ

- 1 em nêu nội dung ghi nhớ tiết trước

- 1 em làm lại bài tập 3

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Bài mới

a) Phần nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- Nghe giới thiệu, mở sách

Trang 6

Bài tập 1, 2

- GV phân tích, làm mẫu câu 2

- GV phát phiếu cho HS thảo luận cặp

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3

- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu 2

- Gọi HS làm bài

- Nhận xét

b) Phần ghi nhớ

- GV vẽ sơ đồ phân tích mẫu câu

c) Phần luyện tập

Bài 1

- GV đọc yêu cầu

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: câu 1, 2, 3

là câu kể Ai làm gì ?

Bài 2

- Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ cho mỗi

câu văn tìm được ở bài 1

- GV dán băng giấy ghi sẵn 3 câu1,2,3 lên

bảng, gọi HS làm bảng

Bài 3

- Viết 1 đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì?

- Nói rõ đó là câu nào?

III Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc bài làm

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ

- Đọc yêu cầu bài tập 1, 2 Người lớn đánh trâu ra cày

DT ĐT

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Đọc yêu cầu bài 3

- Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?

- HS làm miệng các câu 3, 4, 5, 6, 7

- Đọc ghi nhớ

Bộ phận 1/ bộ phận 2

CN VN

- HS đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Lớp làm bài cá nhân vào phiếu bài tập

- Đọc bài làm

- HS đọc yêu cầu, trao đổi cặp, làm vào nháp

- Lần lượt 3 em chữa bài

- 1 em làm bảng

- Đọc yêu cầu

- Thực hiện viết bài

- Đọc bài làm

Khoa hoc

ÔN TẬP HỌC KÌ I

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức về:

+ Tháp dinh dưỡng cân đối

+ Một số tính chất của nước và không khí Thành phần chính của không khí

+ Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên…

B Đồ dùng dạy học:

-Tháp dinh dưỡng cân đối

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các thành phần của không khí?

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a) Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống

- Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

Trang 7

kiến thức cũ về:

+ Tháp dinh dưỡng cân đối

+ Một số tính chất của nước và không khí;

thành phần chính của không khí

+ Vòng tuần hoàn của nước trong thiên

nhiên

- Cách tiến hành:

Tổ chức thi SP cho HS

b) Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống

các kiến thức về: Vai trò của nước và không

khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui

chơi giải trí

B1 : Các nhóm trình bày SP theo từng chủ

đề

B2 : Tham quan triển lãm

c) Hoạt động 3:

* Mục tiêu: HS có khả năng vẽ tranh cổ

động bảo vệ môi trường nước và không khí

* Cách tiến hành:

B1 : Tổ chức hướng dẫn

B2 : Tiến hành vẽ

B3 : Trình bày sản phẩm

III – Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học bài và chuẩn bị kiểm tra hết học kỳ I

Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Chia lớp thành nhóm thi vẽ tháp dinh dường cân đối

Triển lãm sản phẩm

- Hoạt động nhóm

- Trưng bày sản phẩm: Tranh, ảnh, tư liệu trình bày theo từng chủ đề

- Đại diện nhóm thuyết minh

Vẽ tranh cổ động

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Các nhóm hộ ý đăng ký đề tài

Nhóm trưởng điều khiển các bạn vẽ

- Các nhóm trình bày sản phẩm

Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2013

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

A Mục tiêu Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và không chia hết cho 2, cho 5

- Nhận biết số chẵn, số lẻ

- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và không chia hết cho 2, cho 5 để giải các bài toán

có liên quan

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và không chia hết cho 2, cho 5

B Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bảng phụ ghi ghi nhớ

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

I Kiểm tra bài cũ

II Dạy học bài mới

- HS nghe

Trang 8

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Dấu hiệu chia hết cho 2

- Y/C tìm các số chia hết cho 2

- Nêu cách tìm số chia hết cho 2?

- Y/C đọc lại các số chia hết cho 2

? Em có nhận xét gì về chữ số tận cùng của

các số chia hết cho 2?

* Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 2

? Những số có tận cùng là số nào thì không

chia hết cho 2?

- Y/C đọc KL chia hết cho 2

- GV KL và chuyển

b) Số chẵn, số lẻ.

- Giới thiệu số chẵn: chia hết cho 2 là sốgọi

là số chẵn

- Y/C lấy VD về số chẵn

- Các số chẵn là các số có chữ số tận cùng

ntn?

- GV KL lại

- Giới thiệu số lẻ: là các số không chia hết

cho 2?

- Y/C lấy VD về số lẻ

- Các số lẻ là các số có chữ số tận cùng ntn?

- GV KL lại: Số không chia hết cho 2 đợc

gọi là số lẻ Hay số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7,

9.gọi là số lẻ

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Y/C HS tự làm bài sau đó gọi HS chữa bài

trớc lớp

- Y/C HS giải thích lý do, có thể y/c HS tính

nhẩm để biết

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/C HS tự làm bài tập vào vở sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

VD: 10 : 2 = 5 ; 32 : 2 = 16 ;

+ Em suy nghĩ một số bất kỳ rồi chia cho 2 + Dựa vào bảng nhân 2 để tìm

+ Lấy ví dụ bất kỳ nhân với 2 đợc một số chia hết cho 2

- HS đọc

- Nhận xét các số chia hết cho 2 là các có tận cùng các chữ số 0, 2, 4, 6, 8

- Những số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.thì không chia hết cho 2

- HS đọc

- HS nghe và ghi nhớ KL

- Nối tiếp nhau nêu VD

- Các số chẵn là các số có chữ số tận cùnglà

0, 2, 4, 6, 8

- Nối tiếp nhau nêu VD

- Các số có chữ số tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9

- HS nhắc lại

- HS làm bài 2 HS nêu bài làm của mình trớc lớp:

a) HS1: các số chia hết cho 2 là: 98, 1000,

744, 7536, 5782

b) HS2: các số không chia hết cho 2 là: 35,

89, 867, 84683, 8401

- HS giải thích lý do VD:

* 98 chia hết cho 2 vì có có tận cùng là chữ

số 8 98 : 2 = 49

* 35 không chia hết cho 2 vì có có tận cùng

là chữ số 5 35 : 2 = 17 (d1)

Trang 9

? Em làm thế nào để tìm được 4 số có hai

chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2?

? Em làm thế nào để tìm đợc 2 số có ba chữ

số, mỗi số đều chia hết cho 2?

- Khi dựa vào dấu hiệu này em có cần quan

tâm đến hàng chục của số đó không?

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài phần a)

- Bài tập Y/C chúng ta viết các số ntn?

- Y/C HS làm bài tập Gọi ý: Em phải chọn

chữ số nào trong các chữ số 3, 4, 6 để số đó

là số chẵn?

- Gọi HS lên bảng viết số

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài Tự làm bài tập vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

? Các số trong dãy số b) là các số ntn?

- GV nhận xét và cho điểm HS

III Củng cố, dặn dò:

- Y/C HS nhắc lại kết luận về dấu hiệu chia

hết cho 2

- GV tổng kết giờ học

- Em dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 Viết các số có hai chữ số mà tận cùng là 0, 2, 4, 6,

8

- Không cần chỉ cần quan tâm đến chữ số tận cùng

+ Số có 3 chữ số

+ Là số chẵn

+ Có cả ba chữ số3, 4, 6

- 346, 436, 364, 634

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

b)8353, 8355

- Là các số lẻ liên tiếp, bắt đầu từ số 8347 đến số 8357

- 2 HS nhắc lại

Lịch sử

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I

A Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:

- Hệ thống hoá được các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử ở từng giai đoạn lịch sử mà các em đã được học

- HS thấy được truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

- Qua đó giáo dục các em lòng tự hào dân tộc

B Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK lịch sử 4; phiếu học tập

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy và học

I- Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc

của Trần Quốc Toản?

II- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a) Hoạt động cả lớp:

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:

- Nhà nước Văn Lang ra đời thời gian nào?

- Vài HS trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Vào khoảng 700 năm trước công nguyên kinh đô đóng tai Phong Châu- Phú Thọ

Trang 10

Kinh đô đặt ở đâu?

- Khởi nghĩa 2 Bà Trưng diễn ra vào năm nào

do ai lãnh đạo?

- Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế

nào đối với đất nước ta thời bấy giờ?

- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long năm nào? Vì

sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh

đô?

- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng

cố và xây dựng đất nước?

b) Hoạt động nhóm:

- Phát phiếu học tập

- Hãy nối các sự kiện lịch sử với các nhân vật

- Các nhóm làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét và bổ sung

III Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn

bị kiểm tra học kì

- Khởi nghĩa HBT diễn ra vào khỏang năm 40 do hai bà Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo

- Có ý nghĩa kế thúc hoàn toàn thời kì

đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu cho thời kì đọc lập lâu dài cua đất nước

- Năm 1010, vì đây là vùng đất trung tâm của đất nước, đất rộng bằng phẳng, muôn vật phong phú tươi tốt

- Nhà Trần đề ra các chức ,vua cũng tự mình trông nom đê nên nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no

- Các nhóm nhận phiếu và làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Địa lí

ÔN TẬP HỌC KÌ I

A Mục tiêu:

- Ôn tập KT địa lý về thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở vùng núi và trung

du, đồng bằng Bắc Bộ

B Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, tài liệu

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới: Ôn tập.

- Môn địa lý từ đầu năm chúng ta đã học được

mấy chủ đề?

1, Hãy nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn

-2 chủ đề:

+ Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở vùng núi và vùng trung du

+ Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở đồng bằng(ĐBBB)

- Dãy HLS nằm ở sông Hồng và sông Đà Đây là dãy núi cao nhất, đồ sộ nhất nước ta

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm